PHÁT TRIỂN LIÊN KẾT CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM

Nghiên cứu phát triển liên kết công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng và hội nhập.

Chuyên ngành

Kinh tế Chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2024

282
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Vì Sao Cần Phát Triển Liên Kết Công Nghệ Cho Doanh Nghiệp

K.Engels đã nhấn mạnh vai trò của khoa học và công nghệ (KH&CN) trong sự phát triển kinh tế. Ông cho rằng, sự khác biệt giữa các thời đại kinh tế không nằm ở sản phẩm, mà ở cách thức sản xuất và công cụ lao động được sử dụng. Cùng với sự phát triển của nền đại công nghiệp, máy móc sẽ từng bước thay thế lao động giản đơn, quá trình sản xuất từ chỗ là một quá trình lao động giản đơn sẽ trở thành một quá trình khoa học. Việc tạo ra của cải sẽ lệ thuộc ít hơn vào thời gian lao động và số lượng lao động đã chi phí và phụ thuộc nhiều hơn vào trình độ chung của khoa học và sự tiến bộ của kỹ thuật. Vì vậy, công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) nền kinh tế là vấn đề mang tính quy luật và tại Đại hội Đảng lần thứ III, Đảng Cộng sản Việt Nam (ĐCSVN) đã xác định, công nghiệp hoá là nhiệm vụ trung tâm trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (CNXH). Để nâng cao trình độ công nghệ của đất nước có nhiều con đường khác nhau, trong đó, liên kết để đưa đến chuyển giao công nghệ (CGCN) là một con đường hiệu quả cũng là nguồn nâng cao trình độ công nghệ chủ yếu đối với các quốc gia đang phát triển. Xét ở góc độ vĩ mô, liên kết công nghệ (LKCN) là con đường tất yếu để phát huy triệt để lợi thế so sánh của các quốc gia, nền kinh tế và để các quốc gia nhận CGCN tiết kiệm thời gian để giải quyết hiệu quả các vấn đề về công nghệ nằm ngoài khả năng của mình.

1.1. Vai trò của Khoa học Công nghệ trong kinh tế Việt Nam

Trong xu hướng phát triển nhanh của kinh tế tri thứckinh tế số, Đảng đã xác định: “Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất (LLSX)… KH&CN giữ vai trò then chốt trong phát triển LLSX, phân bố lại lực lượng lao động; nâng cao trình độ quản lý, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá, từ đó bảo đảm an sinh xã hội và bảo vệ môi trường - sinh thái, bảo đảm chất lượng và tốc độ phát triển kinh tế” (ĐCSVN, 2011). Ứng dụng công nghệ hiện đại có đóng góp to lớn cho tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh, góp phần phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững đất nước.

1.2. Chuyển giao Công nghệ là yếu tố then chốt trong LKCN

Ở góc độ vi mô, LKCN giúp các doanh nghiệp (DN) nhận chuyển giao sẽ bổ sung, cải tiến và đổi mới công nghệ trong DN, nâng cao hiệu quả hoạt động, cải thiện năng suất lao động và nâng cao chất lượng lao động. Bên cạnh đó, các DN và tập đoàn lớn có trình độ công nghệ tiên tiến tham gia LKCN cũng nhận được những lợi ích khi lựa chọn khai thác thị trường tiềm năng ở nước ngoài và tiến hành sản xuất ngay trong nước nhận CGCN với mức chi phí nhân công và nguyên liệu giá rẻ tạo ra hàng hóa có chất lượng hơn hẳn so với các sản phẩm nội địa - có thể nói, LKCN là mối quan hệ “đôi bên cùng có lợi”.

II. Thực Trạng Liên Kết Công Nghệ Của Doanh Nghiệp Vừa Nhỏ

Ở Việt Nam, trong công cuộc đổi mới về kinh tế, Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương giải phóng mọi năng lực sản xuất hiện có, khai thác mọi khả năng tiềm tàng của đất nước và sử dụng có hiệu quả quá trình liên kết, hợp tác để phát triển LLSX. Tuy nhiên, “phần lớn DN tư nhân có quy mô nhỏ, trình độ công nghệ thấp, năng lực tài chính và quản trị yếu. Nhiều DN có vốn đầu tư nước ngoài công nghệ trung bình, gia công, lắp ráp, thiếu gắn kết, CGCN, thúc đẩy DN trong nước phát triển” (ĐCSVN, 2021) – thách thức là to lớn. Đối với ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thời gian qua luôn là ngành đứng đầu nền kinh tế trong việc thu hút nguồn vốn FDI, chiếm 64,2% tổng lượng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam (đạt 23,5 tỷ USD) năm 2023. Bên cạnh đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đạt được tốc độ tăng 3,62% vào năm 2023, đóng góp 0,93% vào tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế (GSO, 2024) - khẳng định vị thế là động lực tăng trưởng của toàn nền kinh tế Việt Nam.

2.1. Thách thức từ trình độ công nghệ thấp của DNNVV

Phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có quy mô nhỏ, trình độ công nghệ còn hạn chế, năng lực tài chính và quản trị yếu. Sự liên kết với các doanh nghiệp FDI (Foreign Direct Investment) còn lỏng lẻo, chưa thực sự thúc đẩy chuyển giao công nghệ và phát triển doanh nghiệp trong nước. Cần có những giải pháp cụ thể để khắc phục tình trạng này và tăng cường khả năng hấp thụ công nghệ của DNNVV.

2.2. Vai trò quan trọng của ngành công nghiệp chế biến chế tạo

Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là điểm sáng trong thu hút vốn FDI và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, cần tập trung vào thu hút các dự án FDI có trình độ công nghệ cao, thân thiện với môi trường và có khả năng lan tỏa công nghệ cho các doanh nghiệp trong nước. Điều này đòi hỏi chính sách sàng lọc và ưu tiên đầu tư hợp lý.

III. Hướng Dẫn Phát Triển Liên Kết Công Nghệ Chiều Dọc Cho SME

LKCN theo chiều dọc là hình thức DN tham gia vào chuỗi cung ứng hoặc chuỗi giá trị từ khâu cung ứng đầu vào đến khâu phân phối đầu ra. Nghiên cứu cho thấy, LKCN ngược - CGCN từ khách hàngLKCN xuôi – CGCN từ nhà cung cấp là những kênh quan trọng để DNNVV tiếp cận công nghệ mới. Việc xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với khách hàng và nhà cung cấp giúp DNNVV nâng cao năng lực sản xuất, cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời giảm chi phí và tăng tính cạnh tranh.

3.1. Liên kết Công Nghệ Ngược Nhận Chuyển Giao Từ Khách Hàng

Việc hợp tác chặt chẽ với khách hàng, đặc biệt là khách hàng lớn và có yêu cầu cao về chất lượng, giúp DNNVV nắm bắt được xu hướng thị trường, yêu cầu công nghệ mới và nhận được hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo từ phía khách hàng. Đây là kênh chuyển giao công nghệ hiệu quả và ít tốn kém.

3.2. Liên kết Công Nghệ Xuôi Nhận Chuyển Giao Từ Nhà Cung Cấp

Xây dựng mối quan hệ đối tác tin cậy với các nhà cung cấp uy tín, có trình độ công nghệ cao giúp DNNVV tiếp cận được các nguyên vật liệu, thiết bị và công nghệ mới nhất. Đồng thời, nhà cung cấp có thể cung cấp dịch vụ tư vấn, đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật cho DNNVV.

IV. Phương Pháp Phát Triển Liên Kết Công Nghệ Chiều Ngang Cho SME

LKCN theo chiều ngang là hình thức DN hợp tác với các DN khác trong cùng ngành hoặc lĩnh vực để chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, công nghệ và thị trường. Hình thức này giúp DNNVV nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường và giảm thiểu rủi ro. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, LKCN giữa các hình thức tổ chức sản xuất doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đổi mới công nghệ.

4.1. Hợp tác giữa các DNNVV trong cùng ngành lĩnh vực

Các DNNVV có thể hợp tác để chia sẻ thông tin thị trường, công nghệ sản xuất, kinh nghiệm quản lý và cùng nhau tham gia các dự án nghiên cứu và phát triển (R&D). Hình thức này giúp các DNNVV tận dụng lợi thế quy mô, tăng cường khả năng cạnh tranh và tiếp cận thị trường.

4.2. Liên kết giữa các hình thức tổ chức sản xuất doanh nghiệp

Khuyến khích liên kết giữa các doanh nghiệp nhà nước (DNNN), doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp FDI để tận dụng lợi thế của từng loại hình doanh nghiệp. DNNN có thể đóng vai trò dẫn dắt, doanh nghiệp FDI cung cấp công nghệ và thị trường, doanh nghiệp tư nhân linh hoạt và sáng tạo.

V. Bí Quyết Tăng Cường Hiệu Quả Liên Kết Công Nghệ Cho SME

Để nâng cao hiệu quả liên kết công nghệ, DNNVV cần chú trọng đến việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin và quản lý công nghệ. Đồng thời, cần xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và tiêu chuẩn hóa sản phẩm để đáp ứng yêu cầu của thị trường. Bên cạnh đó, việc tiếp cận nguồn vốn và chính sách hỗ trợ từ nhà nước cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo doanh nghiệp.

5.1. Đầu tư vào nguồn nhân lực công nghệ cao

Nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng của đội ngũ kỹ thuật viên và quản lý công nghệ thông qua các khóa đào tạo, hội thảo và chương trình trao đổi kinh nghiệm. Tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các dự án nghiên cứu và phát triển (R&D) để nâng cao năng lực sáng tạo.

5.2. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và tiêu chuẩn hóa

Áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt để đảm bảo sản phẩm và dịch vụ đáp ứng yêu cầu của thị trường. Tham gia các chương trình đánh giá và chứng nhận chất lượng để nâng cao uy tín và thương hiệu.

VI. Tương Lai Phát Triển Liên Kết Công Nghệ Vùng Kinh Tế Trọng Điểm

Trong bối cảnh kinh tế số và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, việc phát triển liên kết công nghệ cho DNNVV tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức khoa học công nghệ để tạo ra một hệ sinh thái công nghệ phát triển bền vững, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống.

6.1. Xây dựng hệ sinh thái công nghệ bền vững

Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ và thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao. Khuyến khích hợp tác giữa các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp để thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học.

6.2. Tăng cường hợp tác quốc tế về công nghệ

Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế về nghiên cứu và phát triển công nghệ, thu hút các chuyên gia và nhà khoa học hàng đầu thế giới đến làm việc và chuyển giao công nghệ cho Việt Nam. Mở rộng thị trường xuất khẩu các sản phẩm và dịch vụ công nghệ cao của Việt Nam.

13/05/2025
Phát triển liên kết công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở vùng kinh tế trọng điểm phía nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. 40 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT CÔNG NGHỆ CỦA. 41 DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. Một số khái niệm liên quan.Khái niệm công nghệ.

Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khái niệm đổi mới công nghệ. Khái niệm liên kết công nghệ, phát triển liên kết công nghệ. Cơ sở lý thuyết về liên kết công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Các lý thuyết nền tảng của liên kết công nghệ .Engels về vai trò của khoa học công nghệ trong quá trình sản xuất. Lênin về chế độ liên hợp hoá. Lý thuyết đổi mới công nghệ của Schumpeter, J. Lý thuyết chuyển giao công nghệ.

Lý thuyết liên kết kinh tế. Lý thuyết cực tăng trưởng của Francois Perroux. Lý thuyết hàm sản xuất của Cobb – Douglas. Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về vai trò của khoa học công nghệ.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của khoa học công nghệ. Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về vai trò của khoa học công nghệ. Vai trò của liên kết công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nội dung liên kết công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Liên kết công nghệ theo chiều dọc. Liên kết công nghệ ngược - chuyển giao công nghệ từ khách hàng. Liên kết công nghệ xuôi – chuyển giao công nghệ từ nhà cung cấp. Liên kết công nghệ theo chiều ngang.

Liên kết công nghệ giữa các hình thức tổ chức sản xuất doanh nghiệp. Nhân tố ảnh hưởng đến liên kết công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Quy mô của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Trình độ của lực lượng sản xuất trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đặc điểm ngành ảnh hưởng đến liên kết công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp ảnh hưởng đến liên kết công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kinh nghiệm liên kết công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa của các quốc gia trên thế giới.

Kinh nghiệm của Trung Quốc. Kinh nghiệm của Thái Lan. Kinh nghiệm của Singapore. Bài học kinh nghiệm để phát triển LKCN của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Khung phân tích và quy trình nghiên cứu của luận án. Quy trình nghiên cứu của luận án. Khung phân tích của luận án. 80 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.

81 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU VỀ LIÊN KẾT CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. Quy trình nghiên cứu về liên kết công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Phương pháp nghiên cứu. Số liệu nghiên cứu.

Số liệu nghiên cứu sơ cấp. Mục tiêu điều tra, khảo sát. Nội dung bảng hỏi điều tra, khảo sát. Địa bàn điều tra.

Chọn mẫu điều tra. Xử lý dữ liệu nghiên cứu. Tính toán một số chỉ số liên quan. Số liệu nghiên cứu thứ cấp.

94 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 94 CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG LIÊN KẾT CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM. Tổng quan tình hình kinh tế - xã hội và tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tổng quan tình hình kinh tế - xã hội.

Tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Trình độ và năng lực đổi mới công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Trình độ công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Năng lực đổi mới công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thực trạng liên kết công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Thực trạng liên kết công nghệ theo chiều dọc. Liên kết công nghệ ngược. Liên kết công nghệ xuôi.

Thực trạng liên kết công nghệ theo chiều ngang. Thực trạng liên kết công nghệ giữa hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hiệu quả liên kết Nam công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Hiệu quả của liên kết công nghệ theo chiều dọc.

Hiệu quả của liên kết công nghệ theo chiều ngang. Hiệu ứng lan toả của liên kết công nghệ. Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Quy mô của doanh nghiệp ảnh hưởng đến liên kết công nghệ.

Quy mô của doanh nghiệp ảnh hưởng đến liên kết công nghệ dọc. Quy mô của doanh nghiệp ảnh hưởng tới liên kết công nghệ chiều ngang. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp ảnh hưởng đến liên kết công nghệ. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp ảnh hưởng tới liên kết công nghệ theo chiều dọc.

Hình thức sở hữu của doanh nghiệp ảnh hưởng tới liên kết công nghệ theo chiều ngang. Trình độ của lực lượng sản xuất trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ảnh hưởng đến liên kết công nghệ. Ảnh hưởng của trình độ LLSX đến LKCN theo chiều dọc. Ảnh hưởng của lực lượng sản xuất đến LKCN theo chiều ngang.

Đặc điểm ngành công nghiệp ảnh hưởng đến liên kết công nghệ. Theo nhóm ngành. Theo trình độ công nghệ của ngành công nghiệp. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp ảnh hưởng đến liên kết công nghệ.

Đánh giá chung về liên kết công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Những kết quả đạt được. Những hạn chế, yếu kém. Nguyên nhân của hạn chế.

149 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 152 CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LIÊN KẾT CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM. Cơ sở đề xuất giải pháp. Cơ sở thực tiễn.

Xuất phát từ điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức trong thực hiện liên kết công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Thách thức (T). Quan điểm và phương hướng phát triển liên kết công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam. Quan điểm phát triển liên kết công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.

Phương hướng phát triển liên kết công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam. Giải pháp phát triển liên kết công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam. Về hoàn thiện thể chế để phát triển liên kết công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội để phát triển liên kết công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Phát triển nguồn nhân lực để phát triển liên kết công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Phát triển tài chính, tín dụng để phát triển liên kết công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Giải pháp thúc đẩy phát triển trình độ công nghệ của các ngành kinh tế ở vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam thông qua thu hút nguồn vốn FDI. Phát triển chuỗi giá trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam để phát triển liên kết công nghệ.

Phát triển nội lực của doanh nghiệp nhỏ và vừa để thúc đẩy liên kết công nghệ ở vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam. Giải pháp về liên kết vùng để tạo điều kiện cho liên kết công nghệ. 180 TÓM TẮT CHƯƠNG 5. 182 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO x DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN BR-VT Bà Rịa – Vũng Tàu CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CNXH Chủ nghĩa xã hội CNTB Chủ nghĩa tư bản CMCN 4.0 Cách mạng công nghiệp CGCN Chuyển giao công nghệ CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNNN Doanh nghiệp nhà nước DN FDI Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ĐCSVN Đảng cộng sản Việt Nam ĐMST Đổi mới sáng tạo GDP Tổng sản phẩm quốc nội GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn KH&CN Khoa học và công nghệ KTTĐPN Kinh tế trọng điểm phía Nam LKCN Liên kết công nghệ LLSX Lực lượng sản xuất TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh xi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Các hình thức liên kết công nghệ .1: Tóm tắt các công trình nghiên cứu trước đây .1: LKCN giữa các hình thức tổ chức DNNVV .1: Quy mô DNNVV được điều tra ở vùng KTTĐPN .: Tính toán một số chỉ tiêu liên quan đến chương 4 của luận án* .1: Số lượng DNNVV đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh ở Vùng KTTĐPN, 2011 – 2022 .2: Tỷ lệ lao động đang làm việc theo loại hình DN ở Vùng KTTĐPN, 2012-2022 (% lao động) .3: Nguồn kinh phí cho đổi mới công nghệ của DNNVV, 2012 – 2022 (%) .4: Hiệu quả sử dụng công nghệ của DNNVV, 2012 – 2022 (%).5: Hợp tác trong đổi mới và tổ chức cải tiến công nghệ của DNNVV Vùng KTTĐPN, 2012-2022 (%) .6: Kênh CGCN thông qua LKCN ngược và LKCN xuôi của DNNVV.

107 ở vùng KTTĐPN năm 2022 (% DN).7: Kênh CGCN của DNNVV, 2012– 2022 (thang 10 điểm) .8: Hình thức LKCN ngược giữa DNNN với các hình thức DN khác ở Vùng KTTĐPN, 2014 – 2022 (Số liên kết) .9: Hình thức liên kết công nghệ ngược giữa DN ngoài nhà nước với các hình thức DN khác ở Vùng KTTĐPN, 2012 – 2022 (Số liên kết).10: LOSS của DNNVV theo hình thức LKCN dọc, 2012 -2022 (%) .11: ROA của DNNVV theo mức độ LKCN dọc, 2012 -2022 (%) .12: ROE của DNNVV theo mức độ LKCN dọc, 2012 -2022 (%) .13: ROS của DNNVV theo hình thức LKCN dọc, 2012 -2022 (%) .14: LOSS của DNNVV theo mức độ LKCN ngang, 2012 -2022 (%) .15: ROA của DNNVV theo mức độ LKCN ngang, 2012 -2022 (%) .16: ROE của DNNVV theo mức độ LKCN ngang, 2012 -2022 (%) .17: ROS của DNNVV theo mức độ LKCN ngang, 2012 -2022 (%) .18: LKCN và doanh thu của DNNVV, 2012 – 2022 (%) .19: LKCN và năng suất lao động của DNNVV, 2012 – 2022 (%).20: LKCN và quy mô vốn của DNNVV, 2012 - 2022 (%) .21: LKCN và thu nhập bình quân của lao động trong DNNVV. 125 ở vùng KTTĐPN, 2012 – 2022 (%) .22: LKCN ngang và doanh thu của DNNVV, 2012 – 2022 (%) .23: LKCN ngang và năng suất lao động của DNNVV, 2012 – 2022 (%) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chào bạn, bạn đang tìm hiểu về cách Phát Triển Liên Kết Công Nghệ Cho Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Vùng Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam? Tài liệu này tập trung vào các giải pháp và chiến lược để giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tận dụng tối đa lợi thế của công nghệ, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế năng động của khu vực phía Nam. Nội dung chính bao gồm:

Để hiểu rõ hơn về bối cảnh phát triển công nghiệp tại khu vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu " Phát triển ngành công nghiệp cơ khí tại vùng kinh tế trọng điểm phía nam". Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin chi tiết về sự phát triển của một trong những ngành công nghiệp quan trọng tại khu vực, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về tiềm năng và thách thức của việc ứng dụng công nghệ vào các DNNVV. Chúc bạn tìm được thông tin hữu ích!