Chương 1. Cơ sở lí luận Chương 2. Cơ sở thực tiễn Chương 3. Đề xuất một số biện pháp Chương 4.
Thực nghiệm sƣ phạm 5 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 1. Khái niệm kĩ năng Kĩ năng là một vấn đề phức tạp, có nhiều quan niệm khác nhau của các tác giả trong và ngoài nƣớc khi xem xét khái niệm kĩ năng Kĩ năng (Tiếng Anh: Skill; Tiếng Pháp: Savoir-faire): là khả năng của con ngƣời trong việc vận dụng kiến thức để thực hiện một nhiệm vụ nghề nghiệp mang tính kĩ thuật, giải quyết vấn đề tổ chức, quản lý và giao tiếp. Trong giáo dục, ngƣời ta coi kỹ năng là một phần của thực hành và hoạt động quản lý. Theo định nghĩa trong Từ điển tiếng Việt: “Kĩ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận đƣợc trong lĩnh vực nào đó vào thực tế” [20, tr.
Kĩ năng ở đây đƣợc hiểu là khả năng thực hiện có hiệu quả và chất lƣợng một hành động hay một công việc nào đó trong những điều kiện nhất định nhằm đạt đƣợc mục đích và yêu cầu cụ thể. Theo từ điển tâm lí học [7, tr.: “Kĩ năng là năng lực vận dụng có kết quả tri thức về phƣơng thức hành động đã đƣợc chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tƣơng ứng”.13]: “Kĩ năng là sự ứng dụng kiến thức trong hoạt động. Mỗi kĩ năng bao gồm hệ thống các thao tác trí tuệ và thực hành, thực hiện trọn vẹn hệ thống thao tác này sẽ đảm bảo đạt đƣợc mục đích đặt ra cho hành động”. Cũng theo [26, tr.13]: “Kĩ năng là một dạng hành động đƣợc thực hiện tự giác dựa trên tri thức về công việc, khả năng vận động và những điều kiện sinh học, tâm lí khác của cá nhân nhƣ nhu cầu, tình cảm, ý chí, tính tích cực cá nhân để đạt đƣợc kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã định”.
6 z Từ các định nghĩa trên cho thấy con đƣờng để hình thành kĩ năng là khi ta áp dụng kiến thức vào thực tiễn, kĩ năng có đƣợc do quá trình lặp đi, lặp lại một hoặc một nhóm hành động nào đó. Từ những nghiên cứu của mình, tác giả quan niệm kĩ năng là khả năng thực hiện có hiệu quả một hành động bằng cách vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm về phƣơng thức hành động đã đƣợc chủ thể lĩnh hội để thực hiện những hành vi tƣơng ứng một cách hiệu quả, linh hoạt, sáng tạo trong công việc. Kĩ năng là hành động có mục đích, luôn gắn liền với những hành động cụ thể nhƣ kĩ năng giao tiếp, kĩ năng dạy học. Khi nghiên cứu khái niệm kĩ năng cần quan tâm ở hai khía cạnh là mặt kĩ thuật của hành động, thao tác, kết quả của hành động và mặt năng lực của con ngƣời.
Một kĩ năng là một khả năng thực hiện mang kiến thức đã học áp dụng vào một hoàn cảnh cụ thể. Đặc điểm của kĩ năng Kĩ năng là sản phẩm của hoạt động thực tiễn do đó kĩ năng không phải là bẩm sinh mà là quá trình con ngƣời vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm vào hoạt động thực tiễn để đạt đƣợc mục đích đề ra do đó để đánh giá một cá nhân có kĩ năng cần phải dựa vào những tiêu chuẩn nhƣ: cá nhân đó hiểu biết về mục đích của hành động cũng nhƣ các điều kiện, phƣơng tiện triển khai hành động đó; hành động diễn ra đúng đắn và thành thạo trong thực tiễn; kĩ năng đó diễn ra trong các tình huống khác nhau. Một hành động diễn ra còn nhiều sai sót, tốn nhiều thời gian, năng lƣợng thì chƣa thể gọi là hành động có kĩ năng. Kĩ năng có một số đặc điểm sau: - Kĩ năng là những quá trình tâm lý vì nó là tổ hợp của các yếu tố nhƣ khả năng chú ý, khả năng tƣ duy và các tri thức đã có.
- Kĩ năng có tính kĩ thuật do kĩ năng có các thao tác; tính linh hoạt vì có thể di chuyển từ hoàn cảnh này sang hoàn cảnh khác. - Kĩ năng đƣợc hình thành do quá trình con ngƣời hoạt động và luyện tập. Các dấu hiệu của kĩ năng + Kĩ năng là mặt kĩ thuật của một thao tác trong hành động nhất định gắn liền với hành động cá nhân; + Kĩ năng có các thành phần nhƣ: Kinh nghiệm; tri thức, quá trình thực hiện hành động và kết quả hành động của ý thức; + Kĩ năng hình thành và phát triển theo tiêu chuẩn là sự chuẩn xác, tính thành thạo, sự linh hoạt và phối hợp nhịp nhàng của các động tác trong hành động. Các cấp độ của kĩ năng Kĩ năng có hai cấp độ là kĩ năng bậc 1 và kĩ năng bậc 2 + Kĩ năng bậc 1: Ở kĩ năng bậc 1, công việc hoàn thành đúng, phù hợp với mục tiêu trong hoàn cảnh thông thƣờng, điều kiện không thay đổi, chất lƣợng chƣa cao, thao tác chƣa thuần thục và còn phải tập trung chú ý; + Kĩ năng bậc 2: Ở kĩ năng bậc 2, công việc đƣợc tiến hành một cách thành thạo, linh hoạt, sáng tạo phù hợp với mục tiêu, yêu cầu trong các điều kiện, hoàn cảnh biến đổi phức tạp và đạt hiệu quả cao.
Kĩ năng dạy học 1. Khái niệm kĩ năng dạy học Kĩ năng dạy học là khả năng thực hiện có kết quả một số thao tác hay một loạt các thao tác của một hành động dạy học. Từ định nghĩa này cho thấy kĩ năng dạy học đƣợc hình thành dần trong quá trình học tập và làm việc, cơ sở của việc xác định các kĩ năng dạy học là: Mục tiêu đào tạo giáo viên, chức năng, nhiệm vụ của ngƣời giáo viên và đặc trƣng của môn học. Theo quan niệm của tác giả, kĩ năng dạy học là việc thực hiện có hiệu quả một hành động nhất định trong dạy học của ngƣời giáo viên bằng cách vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm để giải quyết tình huống dạy học mang tính tích cực, linh hoạt, sáng tạo.
Kĩ năng theo nghĩa hẹp chỉ đến những 8 z thao tác, hành động cụ thể của con ngƣời. Để thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học và giáo dục giáo viên cần phải có kĩ năng dạy học. Đặc điểm của kĩ năng dạy học Trong quá trình hoạt động sƣ phạm, thông qua sự tích lũy kinh nghiệm sống kĩ năng dần đƣợc hình thành và có đầy đủ các đặc điểm nhƣ : + Kĩ năng dạy học là tổ hợp các hành động đã đƣợc ngƣời dạy nắm vững, nó vừa biểu hiện kĩ thuật, thao tác của hành động dạy học mau lẹ, sáng tạo, đồng thời thể hiện tính hiệu quả của dạy học. Ngƣời có kĩ năng dạy học tốt là ngƣời có khả năng đạt đƣợc hiệu quả cao trong quá trình dạy học.
Kĩ năng dạy học biểu hiện sự vận dụng linh hoạt, sáng tạo kiến thức chuyên môn và kĩ xảo của ngƣời dạy trong các tình huống dạy học phức tạp; + Kĩ năng dạy học luôn bám sát quá trình dạy học trong đó có quan hệ biện chứng, thống nhất giữa ngƣời dạy và ngƣời học. Kĩ năng dạy học thể hiện tính logic, tính sáng tạo của giáo viên; + Kĩ năng dạy học là biểu hiện cụ thể hóa của trình độ chuyên môn, trình độ sƣ phạm, đồng thời còn là kết quả lao động sáng tạo của ngƣời thầy; + Kĩ năng dạy học luôn hƣớng đến mục đích và ảnh hƣởng quan trọng đến hoạt động giảng dạy và học tập; + Kĩ năng dạy học không đồng nghĩa với phƣơng pháp dạy học. Kĩ năng dạy học thể hiện trình độ giảng dạy cao, ngƣời giáo viên có kĩ năng dạy sáng tạo thì họ sẽ có phƣơng pháp dạy học tốt, ngƣợc lại có phƣơng pháp dạy học tốt chƣa hẳn đã có kĩ năng sáng tạo, song có phƣơng pháp dạy học tốt sẽ là điều kiện để hoàn thiện những kĩ năng dạy học. Kĩ năng phân tích 1.
Khái niệm kĩ năng phân tích Trong các kĩ năng suy nghĩ và lí luận có lẽ kĩ năng phân tích (analytical skill) đƣợc xem là quan trọng hơn cả. 9 z Theo Wikipedia kĩ năng phân tích là khả năng để hình dung, làm rõ, khái niệm hóa các vấn đề phức tạp và đơn giản bằng cách đƣa ra các quyết định hợp lí cho các thông tin có sẵn. Theo [24]: “Kĩ năng phân tích có đƣợc qua quá trình dạy và học nhƣng muốn cải thiện đƣợc nó thì phải thông qua quá trình thực hành. Tuy nhiên, không giống nhƣ những kĩ năng khác đƣợc đào tạo ở trƣờng lớp thông qua những bài giảng lý thuyết, kĩ năng phân tích cần phải đƣợc lĩnh hội thông qua quá trình thực hành”.
Theo các quan điểm trên thì kĩ năng phân tích là khả năng thu thập, hình dung và phân tích thông tin chi tiết, kĩ năng phân tích không chỉ để hiểu các vấn đề mà còn để phát triển những hƣớng đi và hành động phù hợp, kĩ năng phân tích bao gồm khả năng nhìn thấy một vấn đề hoặc một tình huống từ các quan điểm khác nhau. Theo tác giả quan niệm, kĩ năng phân tích là khả năng hình dung rõ ràng khái niệm hóa hoặc giải quyết các vấn đề phức tạp hoặc không phức tạp bằng cách đƣa ra quyết định hợp lí với các thông tin có sẵn. Những kĩ năng nhƣ vậy bao gồm kĩ năng áp dụng tƣ duy logic vào phá vỡ các vấn đề phức tạp, các bộ phận cấu thành của chúng. Các thành tố của kĩ năng phân tích Kĩ năng phân tích bao gồm : + Tƣ duy trực quan “là loại tƣ duy mà việc giải quyết các nhiệm vụ đƣợc thực hiện nhờ sự cải tổ thực tế các tình huống” [27].
Đối với một số lĩnh vực chuyên môn tƣ duy trực quan liên quan đến phân tích dữ liệu qua các biểu đồ, đồ thị; + Tƣ duy phản biện: Tƣ duy phản biện đƣợc đánh giá thông qua việc đƣa ra các quyết định hợp lí, nó liên quan đến khả năng đánh giá và đƣa ra các kết luận thông tin mà không bị cảm xúc chi phối; 10 z + Khả năng thu thập và xử lí thông tin: là khả năng thu thập thông tin, xử lí thông tin một cách hiệu quả. Phát triển kĩ năng 1. Khái niệm phát triển kĩ năng Thuật ngữ phát triển theo nghĩa triết học là sự biến đổi từ ít tới nhiều, từ đơn giản đến phức tạp. Phát triển kĩ năng là một quá trình qua đó ngƣời học và ngƣời lao động đƣợc tiếp cận một cách có hệ thống với các cơ hội học tập để lĩnh hội hoặc bồi dƣỡng hoặc cả hai về kiến thức, kĩ năng và cách thức ứng xử cần có nhƣ là điều kiện tiêu chuẩn cần thiết của một công việc hoặc một loạt công việc trong một lĩnh vực ngành nghề.