Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị với đề tài "Phát triển nông nghiệp Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)" do nghiên cứu sinh Phùng Văn Dũng thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2014, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hùng (Mã số chuyên ngành: 62 31 01 01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Đại hội toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nghị quyết Trung ương 07-NQ/TW ngày 27/11/2001 của Bộ Chính trị đã xác định mục tiêu chủ động hội nhập kinh tế quốc tế nhằm mở rộng thị trường, tranh thủ vốn, công nghệ và kiến thức quản lý để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH). Năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Nông nghiệp là lĩnh vực chịu tác động trực tiếp từ bên ngoài khi thực hiện các cam kết quốc tế, trong khi trước đó sự hỗ trợ của Nhà nước cho nông nghiệp chưa nhiều.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cùng tiến trình CNH, HĐH làm bộc lộ nhiều điểm yếu của nông nghiệp Việt Nam:
- Nông nghiệp phát triển kém bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh của hàng nông sản thấp, chưa phát huy đầy đủ lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phương thức sản xuất còn chậm, sản xuất nhỏ lẻ vẫn phổ biến.
- Công nghiệp và dịch vụ nông thôn phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động.
- Nông thôn thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội yếu kém, môi trường ô nhiễm gia tăng.
- Đời sống cư dân nông thôn còn thấp, chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn cũng như giữa các vùng miền còn lớn.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về CNH, HĐH nông nghiệp hoặc tác động thương mại của hội nhập, nhưng chưa có công trình nào đánh giá toàn diện bức tranh phát triển của nền nông nghiệp Việt Nam sau khi gia nhập WTO dưới góc độ chuyên ngành kinh tế chính trị, làm rõ thực trạng nông nghiệp vận động như thế nào sau cam kết WTO, chỉ ra cơ hội, thách thức và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ để nông nghiệp phát triển hiệu quả, bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định mục đích chung và 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục đích chung: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển của nền nông nghiệp Việt Nam; đề xuất phương hướng và những giải pháp cơ bản nhằm phát triển nông nghiệp Việt Nam có hiệu quả và bền vững trong quá trình thực hiện các cam kết với WTO.
- Mục đích cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận chung, đưa ra các tiêu chí về đánh giá sự phát triển nông nghiệp sau WTO.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông nghiệp sau WTO.
- Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp Việt Nam sau WTO.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp theo hướng hiệu quả và bền vững trong quá trình thực hiện các cam kết với WTO.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển nông nghiệp Việt Nam sau WTO và tác động của WTO đến phát triển nông nghiệp; bao gồm các vấn đề về tăng trưởng, hiệu quả sản xuất, xuất nhập khẩu, năng lực cạnh tranh, chuỗi giá trị, chuyển dịch cơ cấu, tái cấu trúc nông nghiệp, thu nhập và việc làm của nông dân, cùng các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào nội dung phát triển nông nghiệp Việt Nam sau khi gia nhập WTO, có so sánh với giai đoạn trước gia nhập để làm rõ tác động; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và chính sách nông nghiệp sau WTO. Các vấn đề về nông dân và nông thôn được đề cập ở mức độ phối hợp gắn liền với sự phát triển của ngành nông nghiệp.
- Về không gian: Lãnh thổ Việt Nam và một số quốc gia được lựa chọn để khảo cứu kinh nghiệm (Hà Lan, Trung Quốc, Thái Lan).
- Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế từ năm 2000 đến năm 2013-2014; xây dựng phương hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan theo hai nhóm chính:
1. Nhóm lý thuyết và nghiên cứu về phát triển nông nghiệp trong quá trình CNH, HĐH
- Trường phái đề cao vai trò nông nghiệp làm tiền đề cho công nghiệp hóa:
- B. F. Johnston và J. W. Mellor (1961) trong công trình "The Role of Agriculture in Economic Development" đã xác lập 5 vai trò của nông nghiệp đối với phát triển kinh tế: (1) Cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhu cầu trong nước; (2) Xuất khẩu nông sản để thu ngoại tệ; (3) Cung cấp nguồn lao động cho khu vực công nghiệp; (4) Mở rộng thị trường nội địa cho sản phẩm công nghiệp; (5) Tăng nguồn tiết kiệm trong nước để tạo vốn cho phát triển công nghiệp.
- Simon Kuznets (1965) trong tác phẩm "Economic Growth and Structure" khẳng định đóng góp của nông nghiệp vào tăng trưởng kinh tế thông qua trao đổi hàng hóa nội địa và quốc tế, cung ứng lương thực, nguyên liệu và vốn cho quá trình CNH, HĐH.
- Trường phái phát triển hài hòa giữa nông nghiệp và công nghiệp:
- E. F. Schumacher trong tác phẩm "Small is beautiful" cùng các học giả Colander, Roy Cohn, Mark Morlock và Robert Stonebreaker cho rằng không nên công nghiệp hóa bằng cách bòn rút mọi nguồn lực của nông nghiệp. Cần phân bổ cân đối giữa hai khu vực, sử dụng các thành tựu công nghiệp phục vụ trở lại nông nghiệp, chú trọng bảo vệ môi trường sinh thái, tăng cường tính tự chủ của nông dân và đầu tư cho nguồn nhân lực.
- Lý thuyết về phát triển bền vững:
- Thuật ngữ "phát triển bền vững" được Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thế giới (IUCN), Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) và Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) đưa vào "Chiến lược bảo tồn thế giới" (1980); Báo cáo Brundtland (1987); và Hội nghị Thượng đỉnh Liên Hợp Quốc về Môi trường và Phát triển Bền vững tại Johannesburg (2002), xác định 3 trụ cột cơ bản: bền vững về kinh tế, bền vững về mặt xã hội và bền vững về môi trường sinh thái.
2. Nhóm nghiên cứu về tác động của hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO
- Nghiên cứu về bản chất và cấp độ hội nhập: Béla Balassa (thập niên 1960) nghiên cứu sự gắn kết thể chế giữa các nền kinh tế. Phạm Quốc Trụ (Học viện Ngoại giao) phân tích 5 mô hình hội nhập từ thấp đến cao: Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA), Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Liên minh thuế quan (CU), Thị trường chung, và Liên minh kinh tế - tiền tệ. Nguyễn Xuân Thắng phân tích tác động của toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đối với tiến trình CNH, HĐH tại Việt Nam. Công trình của Bộ Ngoại giao (200?) xác định hội nhập kinh tế là nền tảng thúc đẩy các lĩnh vực hội nhập khác.
- Nghiên cứu tác động thương mại và cam kết WTO đối với nông nghiệp:
- Nguyễn Thị Hải Yến nghiên cứu vai trò và thực trạng xuất khẩu nông sản Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.
- Nguyễn Thị Tươi phân tích tác động của gia nhập WTO đối với nông nghiệp Việt Nam trên các khía cạnh cắt giảm thuế, lộ trình giảm trợ cấp, cơ hội lưu thông phân phối và các giải pháp hoàn thiện pháp luật cạnh tranh, chống bán phá giá.
- Báo cáo Dự án MUTRAP (Bộ Công Thương) đánh giá tác động sau 3 năm gia nhập WTO đối với sản xuất, thương mại, ứng dụng chỉ số Lợi thế so sánh hiện hữu (RCA) và Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu (ERP).
- Dự án Hỗ trợ kỹ thuật hậu gia nhập WTO của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (8/2012 - 9/2013) sử dụng mô hình mô phỏng đánh giá tác động của cam kết WTO đến 3 ngành hàng: cá tra, sữa và đường.
- Nghiên cứu kinh nghiệm giải quyết vấn đề "tam nông" tại Trung Quốc:
- Cốc Nguyên Dương và Lục Học Nghệ phân tích thực trạng nông nghiệp Trung Quốc, sự thiếu rõ ràng về quyền tài sản ruộng đất khiến nông dân chịu rủi ro và các hạn chế về sức cạnh tranh.
- Lục Nghiên nghiên cứu về đào tạo nghề cho nông dân; Từ Vĩ phân tích vấn đề chuyển dịch lao động dư thừa từ miền Tây sang miền Đông Trung Quốc.
- Jikun Huang (Viện Khoa học Nông nghiệp Trung Quốc) phân tích thành tựu đầu tư khoa học công nghệ, công nghệ sinh học giống lúa gạo, lúa mì, ngô.
- Tiêu Xuân Dương và Bành Tính Lư nghiên cứu 5 mô hình ngành nghề hóa nông nghiệp (công ty - nông hộ, hợp tác xã - nông hộ, hội kỹ thuật - nông hộ, trang trại - nông hộ, thị trường bán buôn - nông hộ) và 4 nguyên tắc đổi mới chế độ ruộng đất cổ phần.
- Nghiên cứu về tam nông và CNH nông nghiệp tại Việt Nam: Đặng Kim Sơn nghiên cứu diễn biến tăng trưởng GDP nông lâm thủy sản (bình quân 4,2%/năm giai đoạn 1988–2007) và thực trạng manh mún trong sản xuất nông nghiệp; Nguyễn Danh Sơn hệ thống hóa lý luận chuyển dịch từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp hiện đại; Đỗ Tiến Sâm nghiên cứu bài học tam nông từ Trung Quốc; nhóm tác giả Viện Nghiên cứu Phát triển (IDS) và GS. Tương Lai đề xuất giải pháp phát triển nông nghiệp gắn với đồng bằng sông Hồng.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây phần lớn dừng lại ở việc xem xét hội nhập kinh tế nói chung, nghiên cứu xuất khẩu nông sản thuần túy, hoặc chỉ phân tích cục bộ một số ngành hàng cụ thể. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: xây dựng khung đánh giá hệ thống, làm rõ tác động nhiều chiều của các cam kết WTO đối với toàn ngành nông nghiệp Việt Nam, chỉ ra các nút thắt nội tại về cơ cấu, công nghệ, liên kết chuỗi giá trị và đề xuất giải pháp đồng bộ theo định hướng kinh tế chính trị học đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
- Lý thuyết vai trò của nông nghiệp và phát triển hài hòa: Tiếp thu luận điểm của Johnston, Mellor, Kuznets về sự đóng góp của nông nghiệp vào các yếu tố sản xuất của nền kinh tế, kết hợp với quan điểm của Schumacher về sự gắn kết tương hỗ giữa nông nghiệp và công nghiệp, bảo đảm tái tạo nguồn lực.
- Khung lý thuyết phát triển bền vững: Dựa trên 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường), cụ thể hóa thành các tiêu chí phát triển nông nghiệp: tăng trưởng kinh tế ngành ổn định, nâng cao năng suất và chất lượng; giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn; khai thác tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên đất, nước, đa dạng sinh học.
- Khung pháp lý và thể chế WTO: Hệ thống các quy định chi phối thương mại nông sản quốc tế, bao gồm: Hiệp định Nông nghiệp (AoA), Hiệp định Vệ sinh và Kiểm dịch Động thực vật (SPS), Hiệp định Hàng rào Kỹ thuật đối với Thương mại (TBT), Hiệp định Trợ cấp và các Biện pháp Đối kháng (SCM), Hiệp định Tự vệ (SG), Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến Thương mại của Quyền Sở hữu Trí tuệ (TRIPS), cơ chế Hạn ngạch Thuế quan (TRQ) và Tổng lượng Hỗ trợ Tính gộp (AMS).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xử lý vấn đề trong bối cảnh Việt Nam vừa thực hiện cam kết WTO vừa thực thi các hiệp định FTA song phương và khu vực:
- Phương pháp định tính:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết, phương pháp lịch sử và logic để đánh giá các trường phái học thuật.
- Phương pháp rà soát văn bản: phân tích nội dung các hiệp định thương mại, biểu cam kết mở cửa thị trường và các văn bản chính sách quản lý nông nghiệp của Nhà nước.
- Phương pháp so sánh quốc tế: nghiên cứu mô hình phát triển nông nghiệp của Hà Lan (nông nghiệp công nghệ cao), Trung Quốc (thể chế ruộng đất và tổ chức ngành nghề hóa), Thái Lan (nâng cao năng lực cạnh tranh và thương hiệu).
- Phương pháp khái quát hóa rút ra nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp định lượng:
- Phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi số liệu thứ cấp, so sánh giai đoạn trước và sau năm 2007.
- Phương pháp chỉ số kinh tế:
- Chỉ số Lợi thế so sánh hiện hữu (RCA - Revealed Comparative Advantage): Đo lường mức độ chuyên môn hóa và sức cạnh tranh quốc tế của từng mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực (gỗ, thủy sản, gạo...).
- Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu (ERP - Effective Rate of Protection): Đo lường tác động ròng của các rào cản thuế quan và phi thuế quan đối với giá trị gia tăng của ngành sản xuất nông nghiệp.
- Phân tích cơ cấu kinh tế: tính toán cơ cấu giá trị sản xuất (GTSX), cơ cấu GDP nông lâm thủy sản, cơ cấu lao động và chỉ tiêu giá trị sản xuất trên 1 hecta đất canh tác.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thống kê giai đoạn 2000–2013 từ Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, và Dự án MUTRAP.
- Các văn kiện Đại hội Đảng, Nghị quyết Trung ương, chính sách pháp luật của Chính phủ Việt Nam.
- Tài liệu, dữ liệu và báo cáo từ các tổ chức quốc tế: WTO, Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), UNCTAD, FAO, UNEP, IUCN, WWF.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới phát triển nông nghiệp
- Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong và ngoài nước về vai trò của nông nghiệp trong quá trình CNH, HĐH; các mô hình phát triển cân đối nông - công nghiệp và hệ thống lý thuyết phát triển bền vững.
- Tổng thuật các nghiên cứu về tác động của hội nhập kinh tế quốc tế, tiến trình tự do hóa thương mại theo các hiệp định đa phương (WTO) và khu vực (FTA) đối với nông nghiệp và xuất nhập khẩu nông sản.
- Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế (đặc biệt là vấn đề tam nông và ngành nghề hóa nông nghiệp tại Trung Quốc).
- Xác định khoảng trống khoa học, luận giải cách tiếp cận kinh tế chính trị học và phương pháp nghiên cứu để làm rõ sự phát triển nông nghiệp Việt Nam sau WTO.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông nghiệp sau WTO
- Trình bày các khái niệm về nông nghiệp, phát triển nông nghiệp và 5 vai trò kinh tế cốt lõi của sản xuất nông nghiệp.
- Phân tích các nguyên tắc vận hành của WTO và hệ thống các hiệp định điều chỉnh thương mại nông nghiệp (AoA, SPS, TBT, SCM, TRIPS, TRQ, AMS...).
- Phân tích cơ hội và thách thức của việc thực thi cam kết WTO đối với nông nghiệp:
- Cơ hội: Mở rộng thị trường xuất khẩu, tiếp cận khoa học công nghệ, thu hút vốn đầu tư và thúc đẩy cải cách thể chế kinh tế trong nước.
- Thách thức: Áp lực cạnh tranh khốc liệt từ nông sản nhập khẩu, sự gia tăng của các rào cản kỹ thuật (SPS, TBT) tại thị trường quốc tế, rủi ro thu hẹp sản xuất nhỏ lẻ trong nước.
- Khảo cứu kinh nghiệm phát triển nông nghiệp tại 3 quốc gia: Hà Lan (ứng dụng công nghệ cao và logistics chuỗi giá trị), Trung Quốc (xử lý vấn đề tam nông, đầu tư công nghệ sinh học giống cây trồng, 5 mô hình ngành nghề hóa và chế độ cổ phần ruộng đất), Thái Lan (hỗ trợ tiêu chuẩn chất lượng và nâng cao giá trị xuất khẩu).
- Rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về hoàn thiện chính sách đất đai, đổi mới tổ chức sản xuất và hỗ trợ kỹ thuật nông nghiệp.
Chương 3: Thực trạng phát triển nông nghiệp Việt Nam sau khi gia nhập WTO
- Rà soát việc thực thi các cam kết WTO về mở cửa thị trường, cắt giảm thuế quan đối với hàng nông sản, rà soát hạn ngạch thuế quan (TRQ), điều chỉnh trợ cấp nông nghiệp và chính sách an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Đánh giá bối cảnh kinh tế vĩ mô và tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp: Tăng trưởng GDP nông nghiệp duy trì ổn định nhưng có chiều hướng suy giảm tốc độ; giá trị xuất khẩu nông lâm thủy sản tăng trưởng cao giai đoạn 2000–2013; cán cân thương mại nông nghiệp liên tục xuất siêu.
- Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp, cơ cấu giá trị sản xuất và cơ cấu lao động:
| Nhóm chỉ tiêu / Bảng số liệu trong luận án | Nội dung phản ánh chính |
|---|---|
| Bảng 3.1 & Bảng 3.2 | Tăng trưởng GDP Việt Nam trong mối tương quan với các chỉ tiêu kinh tế của các nước Đông Nam Á. |
| Bảng 3.4 | Cơ cấu lao động nông lâm thủy sản (tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm dần nhưng vẫn ở mức cao). |
| Bảng 3.5, 3.6, 3.7 | Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất trong nội bộ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy hải sản. |
| Bảng 3.9 | Giá trị sản xuất (GTSX) trên 1ha đất trồng trọt và mặt nước nuôi trồng thủy sản qua các năm. |
| Bảng 3.11 & 3.12 | Chỉ số RCA đo lường năng lực cạnh tranh của các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực và mặt hàng gỗ. |
| Bảng 3.13 | Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy hải sản của Việt Nam sang các khu vực kinh tế. |
- Phân tích thực trạng đầu tư và ứng dụng khoa học công nghệ: Tỷ trọng vốn đầu tư toàn xã hội vào nông nghiệp còn thấp; cơ giới hóa và công nghệ sau thu hoạch chậm phát triển; năng suất đất đai (GTSX/ha) tăng nhưng hàm lượng giá trị gia tăng nội địa còn hạn chế.
- Đánh giá thực trạng tổ chức sản xuất, tập trung kinh tế và liên kết chuỗi: Sản xuất kinh doanh nông hộ quy mô nhỏ vẫn chiếm ưu thế; các hình thức hợp tác xã, liên kết doanh nghiệp - nông dân phát triển chậm và thiếu tính bền vững; nguy cơ rủi ro thị trường đối với người sản xuất còn lớn.
- Đánh giá tổng hợp các hạn chế và chỉ ra 4 nhóm nguyên nhân: nguyên nhân thể chế chính sách, nguyên nhân kết cấu hạ tầng, nguyên nhân tổ chức sản xuất manh mún, và nguyên nhân nguồn nhân lực nông thôn.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát triển nông nghiệp Việt Nam trong thời gian tới đến năm 2025
- Phân tích xu hướng chuyển đổi nông nghiệp trên thế giới: Nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Luận giải 5 quan điểm phát triển nông nghiệp Việt Nam đến năm 2025:
- Phát triển nông nghiệp theo hướng "phát triển bền vững".
- Nâng cao năng lực cạnh tranh là đòi hỏi tất yếu của phát triển nông nghiệp.
- Hình thành mạng sản xuất, chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị ngành hàng trong phát triển nông nghiệp.
- Tăng cường áp dụng khoa học và công nghệ trong phát triển nông nghiệp.
- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN trong phát triển nông nghiệp.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp thực hiện:
- Nhóm giải pháp chuyển đổi mô hình tăng trưởng nông nghiệp: Chuyển từ tăng trưởng theo chiều rộng sang chiều sâu, nâng cao năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) và giá trị gia tăng.
- Nhóm giải pháp đẩy mạnh áp dụng khoa học và công nghệ: Ứng dụng đồng bộ công nghệ sinh học giống cây trồng, vật nuôi, công nghệ chế biến sau thu hoạch và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và chuỗi giá trị: Xây dựng thương hiệu nông sản, phát triển hệ thống logistics, củng cố vị thế của nông sản xuất khẩu tại các thị trường trọng điểm.
- Nhóm chính sách giải quyết mối quan hệ nông nghiệp - nông dân - nông thôn: Đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu việc làm tại chỗ, đầu tư hạ tầng nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới.
- Nhóm hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường và chính sách phù hợp WTO: Điều chỉnh các công cụ hỗ trợ nông nghiệp thuộc nhóm Hộp Xanh (Green Box) không gây méo mó thương mại, hoàn thiện pháp luật về đất đai và hợp đồng liên kết sản xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa các quan điểm kinh tế chính trị về phát triển nông nghiệp trong điều kiện mở cửa và thực thi các cam kết thương mại đa phương của WTO.
- Xác lập khung phân tích và bộ tiêu chí đánh giá phát triển nông nghiệp sau WTO, kết hợp đồng thời các chỉ tiêu kinh tế (tốc độ tăng trưởng, GTSX, cơ cấu ngành, chỉ số RCA, ERP) với các tiêu chí xã hội (việc làm, thu nhập nông dân) và môi trường sinh thái.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Rà soát và đánh giá có hệ thống việc thực thi cam kết WTO trong lĩnh vực nông nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2007–2013, chỉ rõ mức độ cắt giảm thuế quan và tác động của việc mở cửa thị trường đối với từng nhóm hàng.
- Đánh giá toàn diện bức tranh nông nghiệp Việt Nam sau WTO qua chuỗi số liệu thứ cấp, định lượng năng lực cạnh tranh của các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực (gạo, cà phê, thủy sản, gỗ) thông qua chỉ số RCA.
- Nhận diện các điểm nghẽn nội tại của nền nông nghiệp: tính chất manh mún, mô hình tăng trưởng dựa vào khai thác tài nguyên và lao động giá rẻ, sự lỏng lẻo trong liên kết chuỗi giá trị nông sản.
- Đề xuất 5 quan điểm mang tính định hướng và 5 nhóm giải pháp đồng bộ, có căn cứ khoa học nhằm tái cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, hiệu quả và bền vững đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Do cách tiếp cận chuyên ngành kinh tế chính trị kết hợp với giới hạn nguồn số liệu thống kê tại thời điểm hoàn thành (năm 2014), việc bóc tách định lượng tuyệt đối giữa tác động của riêng cam kết WTO và tác động của các hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương, khu vực đan xen còn gặp khó khăn.
- Các khía cạnh về xã hội nông thôn và đời sống của từng nhóm cư dân nông nghiệp chỉ được phân tích ở mức độ phối hợp phục vụ cho mục tiêu đánh giá ngành nông nghiệp, chưa đi sâu vào từng tiểu vùng sinh thái đặc thù.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như Hiệp định Đối tác Kinh tế Xuyên Thái Bình Dương - TPP/CPTPP, EVFTA) đến phát triển nông nghiệp.
- Nghiên cứu mô hình định lượng vi mô để đo lường mức độ biến động phúc lợi và chuyển đổi sinh kế của các nhóm nông hộ trước các cú sốc giá nông sản toàn cầu.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên kinh tế: Tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp phân tích kinh tế chính trị với các công cụ kinh tế định lượng (RCA, ERP, cơ cấu GTSX); nguồn tư liệu tổng quan có hệ thống về các trường phái phát triển nông nghiệp và các cam kết nông nghiệp quốc tế.
- Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan trong việc rà soát, điều chỉnh chính sách hỗ trợ nông nghiệp theo quy định WTO, xây dựng đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp và chiến lược phát triển chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu đến năm 2025.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những công cụ định lượng nào để đánh giá năng lực cạnh tranh và mức độ bảo hộ nông sản Việt Nam sau khi gia nhập WTO?
Luận án sử dụng phương pháp thống kê so sánh chuỗi số liệu kinh tế giai đoạn 2000–2013 và áp dụng hai chỉ số kinh tế chuyên ngành:
- Chỉ số Lợi thế so sánh hiện hữu (RCA): Đánh giá mức độ chuyên môn hóa và năng lực cạnh tranh xuất khẩu của các nhóm hàng nông sản, lâm sản, thủy sản (Bảng 3.11, 3.12, Đồ thị 3.3).
- Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu (ERP): Đánh giá mức độ tác động ròng của hệ thống chính sách thuế quan và rào cản phi thuế quan đến giá trị gia tăng của các ngành sản xuất trong nước.
2. Những mô hình ngành nghề hóa nông nghiệp nào của Trung Quốc được luận án khảo cứu để rút ra bài học cho Việt Nam?
Luận án dẫn chiếu nghiên cứu của Tiêu Xuân Dương và Bành Tính Lư, phân tích 5 mô hình liên kết sản xuất:
- Công ty – Nông hộ: Doanh nghiệp giữ vai trò đầu tàu, nông hộ giữ vai trò toa tàu, gắn kết bằng hợp đồng ràng buộc chia sẻ lợi nhuận và rủi ro.
- Hợp tác xã – Nông hộ: Hợp tác xã dịch vụ liên kết với các hộ nông dân đảm nhận các khâu từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ.
- Hội kỹ thuật chuyên ngành – Nông hộ: Cung cấp thông tin khoa học kỹ thuật, tư liệu sản xuất và hỗ trợ tiếp cận thị trường.
- Trang trại – Nông hộ: Hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hóa theo quy mô lớn.
- Thị trường bán buôn chuyên ngành – Nông hộ: Định hướng điều chỉnh sản xuất nông hộ theo cung cầu thị trường.
3. Năm quan điểm phát triển nông nghiệp Việt Nam đến năm 2025 được luận án đề xuất là gì?
- Phát triển nông nghiệp theo hướng "phát triển bền vững" (kết hợp kinh tế, xã hội và môi trường).
- Nâng cao năng lực cạnh tranh là đòi hỏi tất yếu của quá trình phát triển nông nghiệp.
- Hình thành mạng sản xuất, chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị ngành hàng trong nông nghiệp.
- Tăng cường áp dụng khoa học và công nghệ đồng bộ vào sản xuất, chế biến và phân phối.
- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN trong nông nghiệp.
4. Vì sao việc phân tích tác động độc lập của WTO đối với nông nghiệp Việt Nam lại phức tạp?
Quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam diễn ra đa tầng nấc. Cùng với việc gia nhập WTO, Việt Nam đồng thời tham gia và thực thi nhiều hiệp định mậu dịch tự do khu vực và song phương (AFTA, ACFTA, AKFTA, AJFTA, AIFTA, AANZFTA, VJFTA...). Các cam kết cắt giảm thuế quan và mở cửa thị trường từ các FTA này đan xen với các nghĩa vụ trong WTO, khiến việc bóc tách tác động thuần túy của riêng WTO đòi hỏi phải kết hợp rà soát văn bản cam kết định tính với phân tích chỉ số kinh tế định lượng.
5. Luận án kế thừa luận điểm của các tác giả kinh tế học kinh điển nào khi luận giải vai trò của nông nghiệp?
Luận án kế thừa 5 vai trò động lực của nông nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế do B. F. Johnston và J. W. Mellor (1961) đề xuất; quan điểm của Simon Kuznets (1965) về sự đóng góp nguồn lực của nông nghiệp cho công nghiệp hóa; cùng luận điểm của E. F. Schumacher về sự phát triển hài hòa, cân đối giữa nông nghiệp và công nghiệp, tránh việc khai thác cạn kiệt tài nguyên nông nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Phát triển nông nghiệp Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)" của tác giả Phùng Văn Dũng đã phân tích một cách hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về sự chuyển biến của nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2000–2013. Luận án làm rõ tác động hai mặt của các cam kết WTO đối với tăng trưởng, xuất nhập khẩu, chuyển dịch cơ cấu và năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam. Trên cơ sở bài học kinh nghiệm quốc tế và đánh giá đúng các nguyên nhân hạn chế nội tại, công trình đã đề xuất 5 quan điểm và 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển hiệu quả, bền vững và gia tăng giá trị đến năm 2025.