Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng giữ vai trò huyết mạch trong hệ thống ngân hàng thương mại, vừa là kênh cung ứng vốn chủ lực cho nền kinh tế, vừa chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản và tạo ra nguồn thu nhập chính cho ngân hàng. Tại địa bàn trung tâm kinh tế như Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là khu vực Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1 – nơi tập trung mạng lưới doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân có nhu cầu giao dịch tài chính sôi động – tiềm năng mở rộng hoạt động tín dụng là rất lớn. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều tổ chức tín dụng mới thành lập cùng các định chế tài chính quy mô lớn đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng và quy mô tín dụng.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Đức Tài tập trung vào đơn vị thực tập là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông – Chi nhánh Nguyễn Thái Bình. Mặc dù chi nhánh đã triển khai nhiều gói chính sách ưu đãi và biện pháp phát triển khách hàng, kết quả đạt được đối với phân khúc cho vay vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và chưa đạt mức kỳ vọng. Từ thực tiễn đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và câu hỏi cụ thể sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông – Chi nhánh Nguyễn Thái Bình giai đoạn 2020–2022.
  2. Đề xuất một số nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao và phát triển hoạt động tín dụng tại chi nhánh trong thời gian tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông – Chi nhánh Nguyễn Thái Bình giai đoạn 2020–2022 diễn ra như thế nào?
  2. Những giải pháp nào có thể áp dụng để mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của chi nhánh trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông – Chi nhánh Nguyễn Thái Bình.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được giới hạn tại Chi nhánh Nguyễn Thái Bình (địa chỉ số 194 Nguyễn Công Trứ, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu tài chính, hoạt động tín dụng trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến hết năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa các định nghĩa và quy chuẩn pháp lý hiện hành điều chỉnh hoạt động ngân hàng thương mại và tín dụng:

  • Khái niệm ngân hàng thương mại được soi chiếu qua định nghĩa học thuật của Giáo sư Peter S. Rose, quy định tại Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 và Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Bản chất hoạt động tín dụng được tham chiếu theo định nghĩa học thuật của Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Việt Nam và khái niệm cấp tín dụng theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010.
  • Chức năng và vai trò của tín dụng được diễn giải thông qua hai chức năng cốt lõi: chức năng tập trung và phân phối lại vốn theo nguyên tắc hoàn trả (Nguyễn Tài Trường, 2016) và chức năng tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông.
  • Các tiêu chí phân loại tín dụng: phân theo mục đích vay vốn (đầu tư kinh doanh, nhà ở và bất động sản, tiêu dùng, mua ô tô, học tập); phân theo thời hạn tín dụng (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); phân theo hình thức bảo đảm (cho vay có bảo đảm bằng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh và cho vay không có bảo đảm/tín chấp).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng: bao gồm nhóm chỉ tiêu về vốn huy động (hệ số dư nợ trên vốn huy động, tỷ trọng dư nợ trên tổng nguồn vốn); nhóm chỉ tiêu doanh số thu nợ (doanh số thu nợ, hệ số thu nợ trên doanh số cho vay); nhóm chỉ tiêu dư nợ (tỷ trọng dư nợ theo đối tượng, tốc độ tăng trưởng dư nợ); nhóm tiêu chí chất lượng tín dụng theo quy chuẩn phân loại 5 nhóm nợ tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN và quy định giới hạn an toàn nợ xấu dưới 3% theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN; nhóm chỉ tiêu tài chính (tỷ trọng doanh thu và tỷ trọng lợi nhuận từ tín dụng).

Khóa luận điểm luận các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:

  • Nghiên cứu quốc tế: Muhammad Azeem Qureshi, Muhammad Irfan Chani, Muhammad Ramzan và Muhammad Imran Khan (2017) dùng hồi quy bội trên dữ liệu 100 quốc gia đang phát triển giai đoạn 1995–2015; Olalekan Bashir Aworinde và Olusegun Adebayo Onawumi (2018) nghiên cứu dữ liệu Nigeria giai đoạn 1990–2016; Azizi Ab Aziz và Mohd Shahidan Shaari (2019) phân tích thực nghiệm tại Malaysia giai đoạn 1987–2017. Các tác giả đều khẳng định vai trò tích cực của tín dụng đối với tăng trưởng kinh tế song nhấn mạnh rủi ro nợ xấu nếu tăng trưởng tín dụng quá nóng.
  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Trần Văn, Nguyễn Thanh Hoài và Phan Thị Hà Giang (2018); Nguyễn Thị Vân Anh (2020) nghiên cứu giai đoạn 2008–2018; Đào Thị Bích Thuỷ (2017). Các nghiên cứu này phân tích tác động đa chiều của lãi suất, quản trị rủi ro và chính sách tài khóa đến quy mô tín dụng tại Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp định tính làm phương pháp chủ đạo, kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và quan sát, khảo sát thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Trích xuất báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo dư nợ, cơ cấu tổ chức và quy chế cho vay do OCB – Chi nhánh Nguyễn Thái Bình cung cấp, kết hợp tài liệu từ sách, tạp chí chuyên ngành và văn bản pháp luật.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích chỉ số tài chính và so sánh chuỗi số liệu giữa các năm 2020, 2021 và 2022 để làm rõ xu hướng biến động.
  • Phương pháp khảo sát và phỏng vấn: Sử dụng bảng hỏi lấy ý kiến khách hàng về thời gian xử lý và thủ tục hồ sơ tín dụng, kết hợp ghi nhận ý kiến thực tế từ đội ngũ chuyên gia và cán bộ tại chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết hoàn chỉnh về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng. Tác giả làm rõ bản chất tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có hoàn trả cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian nhất định. Khóa luận mô tả quy trình tín dụng mẫu tại các ngân hàng thương mại gồm 6 bước: (1) Tiếp cận khách hàng; (2) Thu thập thông tin khách hàng (pháp lý, phương án vay, khả năng hoàn trả, tài sản bảo đảm); (3) Thẩm định khách hàng; (4) Quyết định và ký kết hợp đồng; (5) Giải ngân, thu nợ và giám sát tín dụng; (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng (mặc nhiên hoặc bắt buộc).

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động tín dụng, phân định thành hai nhóm chính:

  • Yếu tố chủ quan từ phía ngân hàng: Chính sách tín dụng, quy trình cấp tín dụng, mức độ ứng dụng công nghệ - kỹ thuật và chất lượng nguồn nhân lực chuyên trách.
  • Yếu tố từ phía khách hàng: Tư cách đạo đức người vay, năng lực thu hồi vốn, năng lực quản trị điều hành sản xuất kinh doanh và khả năng cung cấp tài sản bảo đảm hợp pháp.

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông – Chi nhánh Nguyễn Thái Bình

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về tình hình hoạt động của đơn vị nghiên cứu. OCB thành lập ngày 10/06/1996, được Ngân hàng Nhà nước công nhận đạt chuẩn Basel II vào cuối năm 2018, triển khai nền tảng OCB OMNI năm 2019 và chính thức niêm yết cổ phiếu trên sàn HOSE vào ngày 28/01/2021. Chi nhánh Nguyễn Thái Bình đi vào hoạt động từ ngày 20/10/2011, là một trong những chi nhánh lâu năm tại khu vực trung tâm TP.HCM. Tính đến ngày 31/12/2022, chi nhánh có 109 cán bộ, tổ chức thành Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 13 phòng ban thuộc 5 khối chức năng: Khối Quan hệ khách hàng, Khối Quản lý rủi ro, Khối Tác nghiệp, Khối Hỗ trợ và Khối Trực thuộc.

Tình hình kinh doanh chung của chi nhánh giai đoạn 2020–2022:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
Doanh thu 308.020 400.660 408.200 Tăng 92.640 trđ (+1,301 lần) Tăng 7.545 trđ (+1,019 lần)
Chi phí hoạt động - - 285.600 - Tăng 1,018 lần
Lợi nhuận - - 122.600 - Tăng 1,020 lần

Quy chế và quy trình cấp tín dụng tại chi nhánh: Hoạt động cho vay tuân thủ văn bản hướng dẫn theo Quyết định số 407/QĐ-NHNT-HĐQT ngày 29/03/2018 và Quyết định số 3939/QĐ-OCB ngày 26/07/2021 về tài sản bảo đảm. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phân loại khách hàng thành 10 mức: AAA, AA+, AA, AA-, A+, A, A-, BBB, BB, B. Khách hàng xếp hạng từ A- trở lên thuộc nhóm mục tiêu ưu tiên; khách hàng từ BBB trở xuống được xem xét cấp tín dụng có chọn lọc.

Quy trình cấp tín dụng nội bộ thực hiện theo Quyết định số 553/2017/QĐ-TGĐ-NHMT35 ngày 09/03/2017 gồm 10 bước khép kín: (1) Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; (2) Thẩm định cấp tín dụng; (3) Xét duyệt cấp tín dụng (Phòng giao dịch hoặc Trưởng phòng khách hàng phê duyệt khoản vay đến 2 tỷ đồng; trên 2 tỷ đồng thuộc thẩm quyền của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc chi nhánh); (4) Thông báo tín dụng; (5) Ký kết hợp đồng cấp tín dụng; (6) Hoàn tất thủ tục nhận tài sản bảo đảm; (7) Bàn giao và rà soát hồ sơ; (8) Giải ngân; (9) Kiểm tra, giám sát sau cấp tín dụng và thu hồi nợ; (10) Lưu hồ sơ.

Thực trạng doanh số cho vay theo kỳ hạn tại chi nhánh:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng doanh số cho vay 348.782 - -
Doanh số cho vay ngắn hạn 302.432 419.788 -
Doanh số cho vay trung và dài hạn 46.350 - -
Tỷ trọng cho vay ngắn hạn 86,70% 89,11% 87,08%
Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn 13,30% 10,89% 15,92%

Doanh số ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (luôn trên 86%), trong đó năm 2021 ghi nhận mức tăng 117.618 triệu đồng (+38,92%) so với năm 2020 nhờ kinh tế phục hồi sau đại dịch. Ngân hàng tập trung ngắn hạn nhằm phù hợp cơ cấu nguồn vốn huy động ngắn hạn và luân chuyển vốn nhanh.

Những hạn chế được tác giả chỉ ra trong khảo sát và thực tế tác nghiệp:

  • Kết quả khảo sát khách hàng: Có trên 60% khách hàng hài lòng hoặc rất hài lòng; tuy nhiên vẫn còn hơn 11% khách hàng đánh giá không hài lòng hoặc hoàn toàn không hài lòng về thủ tục và thời gian xử lý.
  • Khâu thủ tục tài sản bảo đảm: Cán bộ quan hệ khách hàng sau khi hoàn tất hồ sơ phải chuyển sang cán bộ quản hệ tín dụng đi công chứng, làm phát sinh thêm bước trung gian, khiến khách hàng lo lắng khi phải làm việc với nhân sự mới.
  • Khâu định giá tài sản: Chi nhánh định giá bất động sản thấp hơn giá thị trường từ 30% đến 40% để phòng ngừa rủi ro phát mại. Mức định giá quá thận trọng khiến chi nhánh mất nhiều khách hàng tiềm năng vào tay các đối thủ cạnh tranh.
  • Khâu giải ngân: Tồn tại sự chồng chéo, kiểm soát hai lần giữa phòng khách hàng và phòng hỗ trợ tín dụng, làm thời gian giải ngân thực tế kéo dài gấp đôi, phát sinh phản hồi tiêu cực từ khách hàng nhận tiền mặt.
  • Quy trình ban hành còn nặng tính lý thuyết, thiếu tính sát sườn với thực tiễn tác nghiệp của chi nhánh.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Nguyễn Thái Bình

Dựa trên các hạn chế thực tế, tác giả đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp thực thi tại chi nhánh và các kiến nghị đối với Hội sở OCB:

  1. Xây dựng chiến lược phát triển hoạt động tín dụng gắn liền với chiến lược ngân hàng số.
  2. Tăng cường áp dụng quy trình tín dụng tự động để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
  3. Nâng cao năng lực quản trị điều hành, tinh gọn và hoàn thiện mô hình tổ chức tại chi nhánh.
  4. Hoàn thiện các văn bản chế độ, chính sách và cẩm nang quy trình cho vay phù hợp với nghiệp vụ thực tế.
  5. Tăng cường công tác quản lý rủi ro tín dụng, bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
  6. Tăng cường công tác kiểm soát, đôn đốc và xử lý nợ quá hạn.
  7. Đa dạng hóa các gói sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù khách hàng đô thị.
  8. Triển khai các giải pháp hỗ trợ khác về đào tạo nguồn nhân lực và liên kết bán chéo dịch vụ.
  9. Kiến nghị lên Hội sở Ngân hàng TMCP Phương Đông xem xét điều chỉnh khung tỷ lệ định giá tài sản bảo đảm và phân định lại thẩm quyền giữa các bộ phận tác nghiệp để giảm tải thời gian phê duyệt.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Khóa luận đã phản ánh trung thực kết quả kinh doanh của OCB – Chi nhánh Nguyễn Thái Bình qua các mốc số liệu: Doanh thu năm 2020 đạt 308.020 triệu đồng, năm 2021 đạt 400.660 triệu đồng và năm 2022 đạt 408.200 triệu đồng; chi phí hoạt động năm 2022 ghi nhận 285.600 triệu đồng; lợi nhuận năm 2022 đạt 122.600 triệu đồng.
  • Phân tích cơ cấu kỳ hạn tín dụng cho thấy định hướng cho vay ngắn hạn chiếm vị trí chủ đạo với tỷ trọng lần lượt qua 3 năm là 86,70% (2020), 89,11% (2021) và 87,08% (2022). Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2021 đạt 419.788 triệu đồng, tăng trưởng 38,92% so với năm 2020.
  • Khóa luận chỉ rõ những nút thắt nghiệp vụ qua số liệu khảo sát (11% khách hàng không hài lòng) và điểm nghẽn thẩm định giá (định giá tài sản thấp hơn giá thị trường 30%–40%), cùng tình trạng kiểm soát trùng lặp kéo dài thời gian giải ngân gấp đôi.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Nghiên cứu hệ thống hóa các chỉ tiêu phân tích hoạt động tín dụng theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 36/2014/TT-NHNN, bổ sung tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận mang tính chuyên biệt khi đi sâu vào một chi nhánh ngân hàng cụ thể tại địa bàn Quận 1, TP.HCM trong giai đoạn 2020–2022. Các phát hiện về quy trình phối hợp giữa cán bộ quan hệ khách hàng và cán bộ quản lý tín dụng cung cấp cơ sở thực chứng để Ban Giám đốc OCB – Chi nhánh Nguyễn Thái Bình rà soát quy trình quản trị nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ nội dung văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2020–2022 tại một đơn vị kinh doanh đơn lẻ (Chi nhánh Nguyễn Thái Bình), do đó kết quả phản ánh mang tính đặc thù địa bàn và chưa đại diện cho toàn hệ thống OCB trên cả nước.
  • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên phân tích thống kê mô tả số liệu thứ cấp và quan sát định tính; mẫu khảo sát khách hàng chưa công bố quy mô mẫu cụ thể (n) và chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng tương quan giữa các nhân tố tác động đến rủi ro hay tăng trưởng dư nợ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều chi nhánh của OCB, kéo dài chuỗi thời gian phân tích sau năm 2022 và ứng dụng các mô hình hồi quy định lượng để kiểm định mức độ tác động của công nghệ số và quy trình thẩm định đến hiệu quả tín dụng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tài liệu cung cấp mẫu phân tích báo cáo tín dụng thực tế tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần, cách tính toán hệ số dư nợ, cơ cấu kỳ hạn và phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Người nghiên cứu đề tài quản trị tín dụng và ngân hàng thương mại: Tham khảo quy trình cấp tín dụng 10 bước thực tế theo Quyết định số 553/2017/QĐ-TGĐ-NHMT35 cùng cơ chế phân quyền duyệt hạn mức 2 tỷ đồng tại cấp phòng/PGD.
  • Cán bộ nghiệp vụ ngân hàng: Các phân tích về bất cập trong khâu định giá tài sản bảo đảm (định giá thấp hơn thị trường 30%–40%) và sự chồng chéo giữa bộ phận bán hàng với bộ phận hỗ trợ tín dụng là những tình huống nghiệp vụ thực tế có giá trị cao trong việc tái thiết kế quy trình vận hành.

Câu hỏi thường gặp

Phân cấp thẩm quyền xét duyệt hạn mức tín dụng tại OCB – Chi nhánh Nguyễn Thái Bình được quy định như thế nào?

Theo quy trình tín dụng ban hành tại chi nhánh, các khoản cấp tín dụng có giá trị đến 2 tỷ đồng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Phòng giao dịch hoặc Trưởng phòng khách hàng trong phạm vi phân quyền. Các khoản tín dụng vượt trên mức 2 tỷ đồng phải được trình lên Giám đốc hoặc Phó Giám đốc chi nhánh trực tiếp xem xét và phê duyệt.

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại chi nhánh phân loại khách hàng thành những nhóm nào?

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của OCB phân loại khách hàng thành 10 mức xếp hạng gồm: AAA, AA+, AA, AA-, A+, A, A-, BBB, BB và B. Khách hàng đạt thứ hạng từ A- trở lên được xác định là nhóm khách hàng mục tiêu, được ưu tiên tiếp thị và phát triển mối quan hệ. Khách hàng xếp hạng từ BBB trở xuống thuộc diện cấp tín dụng có chọn lọc và phải kiểm soát chặt chẽ rủi ro.

Hoạt động cho vay tại chi nhánh trong giai đoạn 2020–2022 tập trung chủ yếu vào kỳ hạn nào và số liệu cụ thể ra sao?

Hoạt động cho vay tại chi nhánh tập trung chủ yếu vào tín dụng ngắn hạn (dưới 12 tháng), chiếm trên 86% tổng doanh số qua các năm: đạt 86,70% (302.432 triệu đồng) năm 2020, tăng lên 89,11% (419.788 triệu đồng) năm 2021 và duy trì ở mức 87,08% năm 2022. Tín dụng trung và dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn từ 10,89% đến 15,92%.

Khâu thẩm định và định giá tài sản bảo đảm tại chi nhánh đang gặp phải bất cập gì so với thị trường?

Tác giả chỉ rõ bộ phận định giá và công ty thẩm định giá của chi nhánh có quy định quá thận trọng, thường định giá tài sản thế chấp (chủ yếu là bất động sản tại TP.HCM) thấp hơn giá thị trường thực tế từ 30% đến 40%. Điều này làm giảm mức cho vay tối đa, không đáp ứng nhu cầu thực tế của khách hàng và khiến chi nhánh để mất khách hàng tiềm năng vào tay các ngân hàng đối thủ.

Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng đối với quy trình xử lý hồ sơ tín dụng ghi nhận tỷ lệ như thế nào?

Kết quả khảo sát về thông tin hồ sơ, thủ tục và thời gian xử lý ghi nhận trên 60% khách hàng tham gia cảm thấy hài lòng hoặc rất hài lòng. Mặc dù vậy, vẫn có hơn 11% khách hàng bày tỏ sự không hài lòng hoặc hoàn toàn không hài lòng do thời gian giải ngân kéo dài và thủ tục bàn giao hồ sơ qua nhiều đầu mối cán bộ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Đức Tài đã hoàn thành việc khảo sát và phản ánh thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Nguyễn Thái Bình giai đoạn 2020–2022 thông qua phương pháp định tính và dữ liệu nội bộ. Nghiên cứu chỉ ra cơ cấu cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 86%), đồng thời nhận diện chính xác các điểm nghẽn nghiệp vụ trong định giá tài sản bảo đảm và quy trình phối hợp giải ngân. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất bám sát thực trạng hoạt động của chi nhánh, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tín dụng tại đơn vị.