Chương 1 - - - 40 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN HOẠT ĐỘNG TIN DUNG DOL VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI AGRIBANK - CHI NHÁNH THỊ XA DONG TRIEU TINH QUANG NINH „41 2. Tổng quan về Agribank - Chỉ nhánh thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh. Thông tin chung về Chỉ nhánh. Quá trình hình thành và pháttr Al 2.
Chức năng nhiệm vụ.Cơ cấu tổ chức -43 2. Thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2016 của Agribank - Chỉ nhánh thị xã Đông Triều - tỉnh Quảng Ninh. Hoạt động huy động vối AS, 2. Hoạt động tín dụng AT 2.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 48 2. Thực trạng phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank - Chỉ nhánh thị xã Đông Triều - tỉnh Quảng Ninh. Quy mô và tốc độ tăng trưởng tín dụng. Thay đổi cơ cấu tín dụng.3 Phát triển chất lượng tín dụngđối với doanh nghiệp vừa và nh‹ 58 2.
Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank ~ Chỉ nhánh thị xã Đông Triều - tinh Quảng Ninh. Những kết quả đạt được. Nguyên nhân của hạn chế -63 Kết luận Chương2. en 8 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHAT TRIEN HOAT DONG TiN DUNG DOI VOL DOANH NGHIỆP VỪA VÀ*NHỎ TẠI AGRIBANK - CHI NHANH THI XA DONG TRIEU TINH QUẢNG NINH.
Định hướng của Agribank - Chỉ nhánh thị xã Đông Triều - tinh Quang Ninh trong vấn đề mở rộng hoạt động tín dụng đối với“doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2015- 2020, 69 3. Giải pháp nâng cao chất lượng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank - Chỉ nhánh thị xã Đông Triều - tinh Quảng Ninh. Mở rộng số lượng khách hàng. Mở rộng điều kiện cho va) 73 3.
Tích cự xử lý nợ xất. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 7 3. Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank - Chỉ nhánh thị xã Đông Triều - tỉnh Quảng Ninh.
Kiến nghị với Chính phủ.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Kiến nghị với Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ tinh Quang Ninh. Kiến nghị với Agribank. 83 Kết luận Chương 3.
— ` re TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC BẢNG BIÊU Bảng 1.1: Các tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ.1: Du ng cho vay doanh nghiép vira va nho theo ky han giai doan 2014-2016.2: Dư nợ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ theo ngành giai đoạn 2014-2016.3: Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ theo tài sản bảo đảm giai đoạn 2014-2016.4: Nợ xấu cho vay doanh nghiệp vừa va nhỏ giai đoạn 2014-2016.5: Nợ xấu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ theo nguyên nhân giai đoạn 2014-2016. 59 DANH MỤC BIÊU ĐỎ, SƠ ĐÒ Sơ đồ 1.1: Quy trình cấp tín dụng.1: Mô hình bộ máy tổ chức của Chỉ nhánh.1: Huy động vốn giai đoạn 2014-2016.2: Hoạt động tín dụng giai đoạn 2014-2016 47 Biểu đồ 2.3: Các khoản thu nhập giai đoạn 2014-2016.4: Chỉ phí hoạt động giai đoạn 2014-2016.5: Lợi nhuận hoạt động giai đoạn 2014-2016.6: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng giai đoạn 2014-2016.7: Mức tăng dư nợ tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2014-2016.8: Tốc độ tăng dư nợ tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2014-2016.9: Ty trong dư nợ tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2014-2016. theo sees SS Biểu đồ 2.10: Số lượng khách hang doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2014- 2016.
54 i TOM TAT LUAN VAN Lịch sử phát triển cho thấy, tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là một sản phẩm của nền sản xuất hàng hoá. Nó tồn tại song song và phát triển cùng với nền kinh tế hàng hoá và là động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển lên những giai đoạn cao hơn. Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội, đã có nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng được đưa ra. Song khái quát lại có thể hiểu tín dụng theo khái niệm cơ bản sau: Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa.
hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận. Hoạt động tín dụng được hiểu như sau: khi đã huy động được vốn rồi, nắm trong tay một số tiền nhất định thì các ngân hàng thương mại phải làm như thế nào đề hiệu quả hoá những nguồn này, nghĩa là tìm cách để những khoản tiền đó được đầu tư đúng nơi, đúng chỗ, có hiệu quả, an toàn, đem lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng. Và hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng bằng những cách sau: Ngân hàng đã tài trợ lại cho nền kinh tế dưới dạng các thành phần kinh tế vay, hoặc Ngân hàng đầu tư trực tiếp, Ngân hàng tham gia góp vốn cùng kinh doanh hay cho thuê tài sản, Ngân hàng gửi tiền tại các Ngân hàng khác, tại Ngân hàng Nha nước, những tổ chức tín dụng khác, Ngân hàng đầu tư trên thị trường chứng khoán, Ngân hàng nắm giữ chứng khoán vì chúng mang lại thu nhập cho Ngân hàng và có thê bán đi để ra tăng ngân quỹ khi cần thiết. Chính vì vậy, hoạt động tín dụng có vai trò rất quan trọng đối với Ngân hàng vì là hoạt động kinh doanh chủ yếu để tạo ra lợi nhuận.
Doanh thu từ hoạt động tín dụng mới bù đắp nỗi chỉ phí tiền gửi, chỉ phí dự trữ, chỉ phí ii kinh doanh và quản lý, chỉ phí vốn trôi nỗi, chỉ phí thuế các loại và các chỉ phí rủi ro đầu tư. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại có nhiều hình thức như: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính., trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là cho vay. Hoạt động tín dụng được thực hiện thông qua quy trình cấp tín dụng. Quy trình cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại được thiết kế hết sức chặt chẽ bởi tín dụng là hình thức mang lại nhiều rủi ro cũng như tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu.
Quy trình cấp tín dụng của các ngân hàng bao gồm các bước cơ bản sau: Lập hồ sơ vay vốn, Phân tích tín dụng, Ra quyết định tín dụng, Giải ngân, Giám sát tín dụng, Thanh lý hợp đồng tín dụng. Khách hàng của ngân hàng rất đa dạng bao gồm rất nhiều thành phần trong nền kinh tế, trong đó có nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia làm ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có các đặc điểm sau: - Thường tập trung ở nhiều khu vực chế biến và dịch vụ, gần với người tiêu dùng hơn.
- Bị hạn chế bởi nguồn vốn, tài nguyên, đất đai và công nghệ. - Các lãnh đạo doanh nghiệp vừa và nhỏ thường nắm bắt, bao quát và quán xuyến hầu hết các mặt của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Nhiều kỹ năng, nghiệp vụ quản lý trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn thấp hơn so với yêu cầu. - Thường bị thụ động nhiều hơn ở thị trường.
Tuy vậy, doanh nghiệp vừa và nhỏ có vị trí rất quan trọng trong nền iii kinh tế mỗi nước, kể cả các nước có trình độ phát triển cao. Trong các loại hình sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp vừa và nhỏ có sức lan toả trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, là loại hình doanh nghiệp chiếm. đa số và chủ yếu trong nên kinh tế Các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn có vai trò tích cực đối với sự phát triển kinh tế địa phương, khai thác tiềm năng thế mạnh của từng vùng sản xuất. Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ giúp các địa phương khai thác thế mạnh về đất đai, tài nguyên, lao động trong mọi lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế địa phương.
Việc các Ngân hàng cấp tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ: thúc day quá trình tái sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hình thành cơ cấu vốn tối ưu và nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong khi các ngân hàng lại có thêm nguồn thu nhập và phân tán được rủi ro. Vì vậy, việc phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất cần thiết. Phát triển hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của các ngân hàng thương mại là sự mở rộng về quy mô cấp tín dụng, tốc độ tăng trưởng tín dụng, tỷ trọng tín dụng, số lượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Bên cạnh đó còn là chất lượng tín dụng và lợi nhuận thu về từ hoạt động cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Việc phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ có ý nghĩa rất lớn đối với ngân hàng, doanh nghiệp và toàn xã hội: - Cải tiến tình hình tài chính của Ngân hàng, tạo thế mạnh cho Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh, đảm bảo cho sự lâu dài và bền vững của Ngan hang. ~ Doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường, thoát khỏi hiểm nguy, gia tăng hiệu quả kinh doanh, nâng cao lợi nhuận. iv - Đáp ứng các nhu cầu vay vốn ngày càng tăng của toàn xã hội, quá trình luân chuyển vốn trong nên kinh tế được thuận lợi và nhanh chóng hơn.
Tuy nhiên, phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng chịu tác động bởi nhiều nhân tố: - Các nhân tố bên trong thuộc vẻ nội tại của từng Ngân hàng là: chính sách tín dụng, năng lực huy động vốn, con người, thông tin tín dụng, quy trình tín dụng, năng lực quản trị rủi ro tín dụng ~ Các nhân tố bên ngoài bao gồm: + Nhân tổ thuộc về bối cảnh kinh tế, pháp lý và xã hội + Nhân tố bắt nguồn từ doanh nghiệp vừa và nhỏ: năng lực tài chính, năng lực quản trị điều hành, chiến lược phát triển và các kiến thức và thông. tin của doanh nghiệp về tín dụng Ngân hàng Từ các cơ sở lý luận trên, tác giả đã nghiên cứu về thực trạng phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank - Chỉ nhánh thị xã Đông Triều - tỉnh Quảng Ninh.