Chương 1: Những vấn dé cơ bản về phát triển bảo lãnh của Ngân hàng thương mai. - _ Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Agribank Trực Ninh. - Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Agribank Trực Ninh. CHUONG I: NHỮNG VAN DE CƠ BẢN VE PHÁT TRIEN HOAT DONG BAO LANH CUA NGAN HANG THUONG MAI 1.
Hoat động bao lãnh của Ngân hàng Thương mai 1. Khái niệm về bảo lãnh ngân hàng a, Bảo lãnh Theo InvestingAnswers: “Bảo lãnh là một cam kết bằng văn bản về việc sẽ chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính của một tô chức khác nếu tổ chức đó không thé hoàn thành được nghĩa vụ của minh.” Theo Legal Dictionary: “Bảo lãnh là cam kết hoặc đồng ý chịu trách nhiệm về nợ hoặc việc thực hiện hợp đồng của người khác nếu người đó không thé thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ của mình.” Theo Từ điển Tiếng Việt (2004): “Bảo lãnh là việc bảo đảm cho (một cá nhân hoặc tô chức) làm một việc hoặc hưởng một quyền lợi có gắn với nghĩa vụ, chịu trách nhiệm nếu (cá nhân hoặc tô chức ấy) sau này không thực hiện nghĩa vụ.” Theo Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015: “Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.” Có rất nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về bảo lãnh, trong chuyên đề tốt nghiệp này tác giả sử dụng quan niệm của Bộ luật dân sự 2015. b, Bảo lãnh ngân hàng Cùng với việc sử dụng khái niệm về bảo lãnh trong Bộ luật dân sự 2015 thì tiếp theo tác giả khai thác khái niệm về BLNH tại các bộ luật của Việt Nam. Hệ thống văn bản pháp luật về BLNH đã từng bước được xây dựng và hoàn thiện qua các văn bản pháp luật.
Đặc biệt tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2015/TT-NHNN định nghĩa: “BLNH là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không day đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh.” Như vậy, khái niệm “bảo lãnh ngân hàng” được định nghĩa tại các văn bản qua từng thời kỳ đều thể hiện BLNH là cam kết bằng văn bản của một bên thứ ba ngoài quan hệ hợp đồng giữa hai bên. Cam kết bằng văn bản ở đây được hiểu là văn bản bảo lãnh của các tô chức tín dụng, bao gồm Thư bảo lãnh và Hợp đồng bảo lãnh. Phân loại bảo lãnh ngân hàng BLNH cơ bản có các cách phân loại sau: - Căn cứ vào mục đích bảo lãnh. - Căn cứ vào bản chất của bảo lãnh.
- Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh. Căn cứ vào mục dich bảo lãnh Khi đó, bảo lãnh được chia thành các loại: - Bảo lãnh dự thầu - Bảo lãnh thực hiện hợp đồng - Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trước - Bảo lãnh bảo hành - Bảo lãnh bảo đảm thanh toán - Bảo lãnh hoàn trả vốn vay 1. Bảo lãnh dự thâu Bảo lãnh dự thầu là cam kết của ngân hàng với bên chủ đầu tư (hay chủ thầu) dé đảm bảo nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng. Trường hợp, khách hàng phải nộp phạt do vi phạm quy định trong hợp đồng dự thầu mà không nộp hoặc nộp không đủ tiền phạt thì ngân hàng sẽ thực hiện nộp phạt thay.
Mục đích: Bảo lãnh dự thầu nhằm bù dap thiệt hại về mặt thời gian và chi phí cho chủ thầu mà những vi phạm do người dự thầu gây ra như rút đơn dự thầu, trúng thầu thé nhưng bỏ không ký tiếp hợp đồng, bổ sung thêm các điều kiện khi ký hợp đồng so với bản dự thau,. Nếu người dự thầu đã trúng thầu nhưng không ký hợp đồng thì chủ đầu tư (người thụ hưởng) sẽ rút dần thanh toán từ bảo lãnh dé trang trai cho các chi phi đấu thầu, những thiệt hại do chậm tiến độ thi công hay chi phi dé tô chức lại một cuộc dau thầu khác. Giá trị bảo lãnh: Bảo lãnh dự thầu bản chat là một phương tiện dùng dé thay thế cho việc ký quỹ của người tham gia dự thầu vậy nên giá trị của bảo lãnh này được quy định theo mức ký quỹ chuẩn do người tổ chức đấu thầu đưa ra, thông thường có giá trị từ 1-5% giá trị hợp đồng đấu thầu. Thời hạn hiệu lực: Thời hạn bảo lãnh kết thúc khi bên được bảo lãnh (người tham gia dự thầu) trúng thầu.
Trường hợp không trúng thầu thì bảo lãnh dự thầu tự động hết hiệu lực và được trả lại ngân hàng phát hành. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của bên được bảo lãnh theo hợp đồng kinh tế đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Loại bảo lãnh này nhằm bù đắp một phần rủi ro cho bên thụ hưởng bảo lãnh (người mua) khi bên được bảo lãnh (người bán) thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hợp đồng như không giao hàng, giao hàng không đúng hạn, không đúng quy cách, số lượng, chất lượng đã cam kết,. gây tôn thất cho bên thứ ba.
Khi khách hàng xảy ra vi phạm và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không day đủ thì ngân hàng sẽ tiến hành bồi thường thay. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng được sử dụng thay thế cho yêu cầu ký quỹ mà người đặt hàng đề nghị đối với người cung ứng dé bao đảm bồi thường vi phạm hợp đồng. Bảo lãnh thực hiện hop đồng là loại bảo lãnh được sử dụng thường xuyên, thông dụng nhất trong thực tế (trong các hợp đồng xây dựng, cung ứng thiết bị công nghệ,. trong nước cũng như ngoài nước) và được xem như một công cụ đối ứng với tín dụng chứng từ.
Mục đích: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng hình thành nghĩa vụ cho người bán phải thực hiện đúng và day đủ những điều mà người bán đã ký kết trong hợp đồng, bồi thường cho người mua trong trường hợp người bán vi phạm hợp đồng. Giá trị của bảo lãnh: Tùy theo các loại hình khác nhau và quy mô của hợp đồng, mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng từ 5 — 10% tổng giá trị hợp đồng. Trong trường hợp đặc biệt, mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng có thể yêu cầu trên 15% nhưng phải được những người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận. Số tiền bảo lãnh có thê giảm dần tuỳ vào tiến độ thực hiện hợp đồng.
Thời hạn hiệu lực: Thư bảo lãnh có giá trị cho đến ngảy hai bên hoàn thành hợp đồng. Thời hạn có hiệu lực được xác định cụ thể theo thoả thuận giữa hai bên. Thời hạn sẽ bắt đầu từ ngày kết thúc dau thầu và kéo dài đến khi hoàn thành hợp đồng như: Máy móc thiết bị đã được đưa vào vận hành, hàng hoá đã giao xong, công trình đã đưa vào sử dụng,. Báo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trước Là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh.
Trường hợp khách hàng vi phạm hop đồng và phải hoàn trả tiền ứng trước mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì ngân hàng sẽ thực hiện thay. Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước thông thường được sử dụng trong các hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị hoặc trong các hợp đồng có giá trị lớn. Mục đích: Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước giúp đảm bảo cho người mua sẽ nhận lại được số tiền trước kia đã đặt cọc hay đã ứng trước trong trường hợp người bán không hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng. Giá trị bảo lãnh: Sô tiền bảo lãnh của bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước bằng số tiền đặt cọc (kế cả tiền lãi) được tính ké từ ngày nhận được số tiền đặt cọc cho tới ngày giao hàng cuối cùng và cộng thêm một số ngày dé người thụ hưởng làm thủ tục đòi tiền.
Loại hình bảo lãnh này cũng có một số điều khoản quy định giảm giá trị bảo lãnh tương ứng với số lượng hàng hoá được giao đối với các loại hàng hoá sản xuất, máy móc, công trình,. số tiền đặt cọc thường từ 5-10% của giá tri hợp đồng. Thời hạn hiệu lực: Bang thời gian thực hiện hợp đồng tức là ké từ khi người được bảo lãnh nhận được số tiền đặt cọc cho đến ngày giao hang cudi cùng, có thể thêm một số ngày làm thủ tục đòi tiền do hai bên quy định với nhau. Bảo lãnh bảo hành Là cam kết của của tô chức tin dụng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc khách hàng thực hiện đúng các thoả thuận về chất lượng của sản pham theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh.
Trường hợp khách hàng vi phạm chất lượng sản phẩm và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ ngân hàng sẽ thực hiện thay. Mục đích: Loại bảo lãnh này áp dụng chủ yếu trong đấu thầu xây dựng để bảo hành công trình hoặc trong những hợp đồng nhập thiết bị đồng bộ dé bảo hành thiết bi may móc,. Trong thời gian bảo hành này nếu sản phẩm có sự cố phát sinh do chất lượng sản phẩm không đảm bảo thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu được bồi thường từ phía ngân hàng bảo lãnh. Giá trị bảo lãnh: Theo thoả thuận thì thường bằng 5—10% giá trị hợp đồng.
Thời hạn hiệu lực: Thường từ 12 đến 24 tháng ké từ ngày lắp đặt thiết bị hoàn chỉnh, chạy thử hoặc từ ngày nghiệm thu công trình xây dựng. Bao lãnh bảo đảm thanh toan Bảo lãnh thanh toán là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh (người bán, cung ứng) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng (người mua, đặt hàng) trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán đối với bên nhận bảo lãnh khi đến hạn. Đây là loại bảo lãnh phổ biến ở các nước dang phát triển.