Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn cuối năm 2014 – đầu năm 2015, mạng xã hội Facebook tại Việt Nam ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng về quy mô người dùng. Số liệu thống kê vào tháng 11/2014 cho thấy cả nước có khoảng 25 triệu người sử dụng Facebook trên tổng số 93 triệu dân (chiếm tỷ lệ khoảng 26%). Nhận thức được xu hướng chuyển dịch này, nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu khai thác mạng xã hội như một kênh truyền thông trực tuyến. Tuy nhiên, việc vận dụng và xây dựng các trang mạng xã hội (fanpage) hoạt động bài bản, đồng bộ với việc quảng bá website bán hàng vẫn là thách thức lớn đối với nhiều đơn vị kinh doanh tại Việt Nam.

Công ty Cổ phần Sản Xuất Thương Mại & Dịch Vụ BBT Việt Nam – doanh nghiệp chuyên nhập khẩu và phân phối các sản phẩm đồ chơi trẻ em thông minh, an toàn qua cổng thông tin thương mại điện tử babycuatoi.vn – cũng đối mặt với thực trạng hoạt động truyền thông và phát triển hình ảnh website trên nền tảng Facebook còn nhiều hạn chế, thiếu tính chiến lược. Đồng thời, các nghiên cứu học thuật chuyên sâu về hoạt động phát triển hình ảnh website thông qua mạng xã hội Facebook trong nước thời điểm này còn rất ít. Do đó, tác giả Phạm Thị Thu Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Thương mại điện tử nhằm khảo sát thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cho doanh nghiệp.

Vấn đề nghiên cứu được cụ thể hóa thành 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Facebook marketing, kế hoạch marketing trên mạng xã hội Facebook và mô hình phát triển hình ảnh cho website.
  2. Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt động Facebook marketing và phát triển hình ảnh website babycuatoi.vn của Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại & Dịch vụ BBT Việt Nam.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và định hướng kế hoạch truyền thông marketing trên mạng xã hội Facebook nhằm nâng cao hiệu quả quảng bá hình ảnh website của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Facebook marketing phục vụ phát triển hình ảnh cho website babycuatoi.vn của Công ty BBT Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào thị trường mục tiêu của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh và truyền thông trong 2 năm (2012 – 2013) cùng các số liệu cập nhật năm 2014 đến thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 4/2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm và khung lý thuyết dựa trên các tài liệu chuyên ngành Marketing và Thương mại điện tử trong và ngoài nước:

  • Khái niệm nền tảng: Sử dụng định nghĩa marketing của Philip Kotler; khái niệm Marketing trực tuyến của Philip Kotler, Mohammed và cộng sự (2001), Strauss và cộng sự (2003) gắn với 3 mục tiêu chuyển đổi chiến lược giá trị khách hàng, xây dựng kế hoạch phân phối – tiếp thị tối ưu và thỏa mãn nhu cầu cá nhân hóa.
  • Khái niệm chuyên biệt: Định nghĩa mạng xã hội Facebook (theo Wikipedia); khái niệm Facebook Marketing; khái niệm phát triển hình ảnh website trên mạng xã hội Facebook (được xác định là tập hợp các hoạt động phối hợp công cụ Facebook Marketing nhằm gia tăng sức ảnh hưởng, lan tỏa và định vị thương hiệu website trong tâm trí công chúng trực tuyến).
  • Phân tích công cụ và đặc tính: Phân tích lợi ích (nhắm chọn đối tượng chi tiết, tính linh hoạt, phương thức thanh toán CPC/CPM với CPM tối thiểu từ 0,03 USD/1.000 lượt hiển thị) và hạn chế (bảo mật dữ liệu cá nhân, hạn chế về năng lực nhân sự, vấn đề chặn đường truyền mạng). Phân loại công cụ Facebook Marketing thành hai nhóm: Nhóm ứng dụng (App Quality và App Low) và Nhóm quảng cáo (Facebook Promote/Promoted Post và Sponsored Ads với các mục tiêu tương tác bài viết, tăng lượt thích trang, truy cập web, theo dõi chuyển đổi qua mã pixel, cài đặt ứng dụng, tham gia sự kiện và nhận ưu đãi).
  • Mô hình nội dung: Khung nội dung phát triển hình ảnh bao gồm: phối hợp công cụ; tạo dựng niềm tin thông qua khách hàng trung thành; cập nhật liên tục thông tin sản phẩm, dịch vụ; tổ chức sự kiện, chương trình xúc tiến; chia sẻ bài viết trải nghiệm và phản hồi của khách hàng.
Mô hình phát triển hình ảnh website trên Facebook

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế và phát 2 mẫu bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gồm các câu hỏi trắc nghiệm:
    • Khảo sát 20 cán bộ, nhân viên thuộc các phòng ban và lãnh đạo chủ chốt của Công ty BBT Việt Nam.
    • Khảo sát 20 khách hàng của công ty nhằm đo lường thói quen tiếp cận thông tin và mức độ nhận diện thương hiệu.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo nội bộ của Phòng Marketing, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính của BBT Việt Nam; các ấn phẩm học thuật (Nguyễn Hoàng Việt & ctg, 2011; Trung Đức, 2014; David KirkPatrick, 2011; Paul Dunay & Richard Krueger, 2013; khóa luận Nguyễn Thị Lan, 2012); số liệu vĩ mô từ Báo cáo của Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia (2015), số liệu Internet từ Comscore (2013), Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) và Cimigo NetCitizens.
  • Phương pháp xử lý và phân tích:
    • Định lượng: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để mã hóa bảng mã, nhập liệu và phân tích tần số (frequencies) phục vụ thống kê mô tả.
    • Định tính: Sử dụng phương pháp tổng hợp – quy nạp và phương pháp diễn dịch để đối chiếu lý thuyết với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan lý thuyết về phát triển hình ảnh trên mạng xã hội Facebook cho website

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các tài liệu marketing kinh điển đến các nghiên cứu hiện đại về tiếp thị qua mạng xã hội:

  • Làm rõ bản chất của việc phát triển hình ảnh website trên mạng xã hội chính là quá trình phát triển thương hiệu trực tuyến.
  • Phân tích chi tiết cơ chế phân phối quảng cáo của Facebook: cơ chế tính phí linh hoạt theo CPC (Cost Per Click) và CPM (Cost Per Impression), khả năng phân đoạn đối tượng theo nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, vị trí địa lý, ngôn ngữ, sở thích).
  • Phân tích hai cấp độ ứng dụng Facebook Marketing: App Quality (yêu cầu chi phí đầu tư lớn, đồ họa và kịch bản tương tác cao, tạo giá trị thực cho người dùng) và App Low (ứng dụng đơn giản, chi phí thấp, hoạt động dựa trên cơ chế tò mò và lan truyền nhanh).
  • Tổng quan bối cảnh nghiên cứu: Trong nước đã bước đầu hình thành các giáo trình, tài liệu chuyên khảo tại Trường Đại học Thương mại và các nghiên cứu ứng dụng điển hình (như nghiên cứu trường hợp Vật Giá Việt Nam năm 2012); trên thế giới, các công trình của David KirkPatrick (2011) và Paul Dunay - Richard Krueger (2013) đã khẳng định tác động sâu rộng của mạng xã hội đối với chiến lược truyền thông của tổ chức.

Chương 2: Thực trạng phát triển hình ảnh cho website babycuatoi.vn của Công ty Cổ phần Sản xuất TM & DV BBT Việt Nam

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về doanh nghiệp, môi trường kinh doanh và thực trạng hoạt động truyền thông trên Facebook qua số liệu khảo sát cụ thể.

1. Tổng quan doanh nghiệp và nguồn lực nội bộ

Công ty BBT Việt Nam được thành lập ngày 12/3/2012 với vốn điều lệ 4 tỷ đồng, do Giám đốc Vũ Minh Thuận đại diện pháp luật. Doanh nghiệp đặt trụ sở và showroom chính tại Số 75, lô 6A Làng Việt Kiều Châu Âu, Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội cùng chi nhánh tại Số 538/2 Lý Thường Kiệt, Phường 7, Tân Bình, TP.HCM. Website babycuatoi.vn bắt đầu vận hành từ đầu năm 2012, đến năm 2014 đã ghi nhận hơn 2 triệu lượt truy cập, duy trì lưu lượng khoảng 3.000 lượt truy cập/ngày.

Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh của BBT Việt Nam (2012 – 2013)

STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 (VNĐ) Năm 2013 (VNĐ) Biến động
1 Tổng doanh thu 9.338.xxx Tăng trưởng Tăng so với 2012
2 Tổng chi phí 3.744.xxx Phù hợp quy mô Tăng tương ứng
3 Lợi nhuận trước thuế 5.594.xxx Tăng trưởng Duy trì ổn định
4 Lợi nhuận sau thuế 4.696.xxx Tăng 770.846.176 Tăng > 16%

(Nguồn: Trích dẫn báo cáo Phòng Kế toán trong khóa luận)

Bảng: Cơ cấu nhân sự công ty BBT Việt Nam (Tính đến tháng 1/2015)

STT Bộ phận / Chức vụ Số lượng nhân viên (Người)
1 Giám đốc 1
2 Phó Giám đốc 1
3 Phòng Kinh doanh 4
4 Phòng Nhân sự 6
5 Phòng Hỗ trợ khách hàng 3
6 Phòng Kế toán 2
7 Phòng Hành chính 3
8 Phòng Marketing 3
Tổng Toàn công ty 23

(Nguồn: Phòng Hành chính)

Về hạ tầng công nghệ: Công ty chưa trang bị máy chủ riêng mà thuê hạ tầng máy chủ từ Công ty Tích hợp Hệ thống CMC (CMC SI); toàn bộ máy tính nội bộ kết nối mạng LAN/Internet và áp dụng các phần mềm chuyên môn trong quản lý kế toán, bán hàng và nhân sự.

2. Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát nội bộ và khách hàng

Bảng: Tổng hợp kết quả khảo sát nhân viên nội bộ (n = 20)

Nội dung khảo sát Tỷ lệ phản hồi (%)
Nhận thức về việc phối hợp công cụ 80,95% cho rằng cần dùng tất cả công cụ (App, Fanpage, Ads); 19,05% lựa chọn riêng lẻ
Đánh giá mức độ tương tác trên Facebook 71,42% đánh giá tính tương tác trên mạng xã hội ở mức rất cao
Thực trạng bộ phận chuyên trách 85,71% xác nhận công ty chưa có bộ phận chuyên trách riêng về Facebook Marketing
Đánh giá trình độ nhân lực Facebook Marketing 81% Trung bình; 10% Tốt; 5% Khá; 4% Kém
Vai trò của hoạt động phát triển hình ảnh trên FB 52,38% Quan trọng; 38,1% Bình thường; 4,76% Rất quan trọng; 4,76% Không quan trọng
Hình thức thu hút qua khách hàng trung thành 80% chọn kết hợp sự kiện/minigame và hỗ trợ ưu đãi tương tác; 20% chỉ chọn minigame
Đánh giá giao diện Fanpage 25% Rất tốt; 65% Tốt; 10% Chưa tốt
Đánh giá ứng dụng bán hàng trên Fanpage 60% Chưa tốt; 35% Tốt; 5% Rất tốt

Bảng: Tổng hợp kết quả khảo sát khách hàng (n = 20)

Kênh biết đến website babycuatoi.vn Tỷ lệ (%) Hình thức giới thiệu được quan tâm nhất Tỷ lệ (%)
Công cụ tìm kiếm (Google, Yahoo...) 55% Công cụ tìm kiếm (tự nhiên/quảng cáo) 45%
Mạng xã hội Facebook 25% Mạng xã hội Facebook 25%
Diễn đàn, Blog 20% Diễn đàn, Blog 20%
- - Quảng cáo trực tuyến khác 10%

3. Đánh giá ưu điểm và hạn chế

  • Thành công: Bước đầu xây dựng được cộng đồng người theo dõi trên Fanpage "Baby Của Tôi"; tạo thêm kênh dẫn lưu lượng về website babycuatoi.vn; quảng bá dòng sản phẩm đồ chơi an toàn đến nhóm khách hàng phụ huynh có con nhỏ.
  • Tồn tại và nguyên nhân: Chưa có kế hoạch marketing phân kỳ rõ ràng; thiếu chỉ tiêu đo lường hiệu quả cụ thể; nội dung chưa thực sự đa dạng; ứng dụng bán hàng trực tiếp trên fanpage hoạt động yếu (60% đánh giá chưa tốt). Nguyên nhân xuất phát từ việc thiếu nhân sự chuyên trách (Phòng Marketing chỉ có 3 nhân sự, phải kiêm nhiệm SEO, trực điện thoại, chăm sóc khách hàng, gửi email và chỉnh sửa mã nguồn website); nguồn ngân sách cho Facebook Ads còn nhỏ lẻ, chưa được phân bổ liên tục.

Chương 3: Các đề xuất giải pháp về hoạt động phát triển hình ảnh cho website babycuatoi.vn trên mạng xã hội Facebook của Công ty Cổ phần Sản xuất TM & DV BBT Việt Nam

Chương 3 xây dựng các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn đã chỉ ra ở Chương 2:

  1. Giải pháp về tài chính: Thiết lập ngân sách tiếp thị trực tuyến độc lập, ổn định; cân đối chi phí quảng cáo định kỳ cho các chiến dịch Facebook Ads thay vì đầu tư manh mún; xác định tỷ suất chi trả phù hợp giữa hai hình thức CPC và CPM tùy theo từng mục tiêu chiến dịch (tăng nhận diện hay thúc đẩy chuyển đổi mua hàng).
  2. Giải pháp về nhân sự: Tái cấu trúc phân công lao động trong phòng Marketing; cử nhân sự tham gia các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng quản trị và quảng cáo Facebook; xây dựng kế hoạch tuyển dụng bổ sung chuyên viên có chuyên môn sâu về thương mại điện tử và marketing trực tuyến.
  3. Giải pháp về quản trị và vận hành: Xây dựng quy trình lập kế hoạch truyền thông định kỳ; thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả fanpage; kết hợp chặt chẽ giữa Fanpage, ứng dụng minigame (dựa trên kết quả xổ số miền Bắc để tăng tương tác tự nhiên) và các bài viết chia sẻ kinh nghiệm nuôi dạy con, đánh giá sản phẩm.
  4. Giải pháp bổ trợ ngoài Facebook: Tối ưu hóa website babycuatoi.vn; tăng cường kết nối chéo giữa mạng xã hội với hoạt động SEO, diễn đàn gia đình; tổ chức các sự kiện trải nghiệm sản phẩm thực tế (như Ngày hội gia đình tại các công viên công cộng, chương trình trải nghiệm cầu trượt, nhà bóng, bể bơi) kết hợp quảng bá trước sự kiện trên Facebook vào các dịp cao điểm (Quốc tế Thiếu nhi 1/6, Tết Trung thu, Giáng sinh, mùa tựu trường, kỳ nghỉ hè).
  5. Kiến nghị đối với Nhà nước: Đẩy mạnh tuyên truyền và hoàn thiện Luật Thương mại điện tử; nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật về giao dịch số; đầu tư hạ tầng viễn thông – công nghệ thông tin; tăng cường các giải pháp bảo đảm an ninh mạng và an toàn thông tin cá nhân.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về mức độ nhận biết thương hiệu của doanh nghiệp đồ chơi: 55% người tiêu dùng biết đến qua công cụ tìm kiếm và 25% qua Facebook; 45% người tiêu dùng quan tâm nhất đến thông tin từ công cụ tìm kiếm và 25% quan tâm qua mạng xã hội.
  • Chỉ rõ thực trạng quản trị marketing tại doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa: 85,71% nhân sự xác nhận chưa có bộ phận chuyên trách; 81% nhân sự được đánh giá trình độ marketing trực tuyến ở mức trung bình do chuyển công tác từ ngành quản trị/kinh doanh; tính năng bán hàng trên fanpage bị 60% đánh giá là chưa đạt yêu cầu.
  • Chứng minh tính cấp thiết của việc phối hợp công cụ: 80,95% nhân viên đồng thuận rằng cần kết hợp tổng thể giữa Fanpage, Facebook Ads và các ứng dụng tương tác để đạt hiệu quả cao nhất.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận góp phần hệ thống hóa khung lý thuyết ứng dụng Facebook Marketing cho doanh nghiệp thương mại điện tử ngành hàng bán lẻ đồ chơi trẻ em tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Đề xuất bộ giải pháp mang tính khả thi cho Công ty BBT Việt Nam, giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình phân bổ ngân sách, đào tạo nhân sự và triển khai các chương trình xúc tiến tích hợp giữa nền tảng trực tuyến (Fanpage, Website) và sự kiện ngoại tuyến.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dung lượng mẫu: Do giới hạn thời gian thực tập và nguồn lực, nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát trên mẫu nhỏ gồm 20 cán bộ nhân viên nội bộ và 20 khách hàng, chủ yếu phân tích thống kê mô tả tần số đơn giản qua SPSS.
  • Hạn chế về phạm vi địa lý: Khảo sát và giải pháp chỉ tập trung chủ yếu vào thị trường mục tiêu tại khu vực Hà Nội, chưa đi sâu đánh giá đặc thù chi nhánh TP.HCM.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát khách hàng trực tuyến trên phạm vi toàn quốc; áp dụng các mô hình phân tích hồi quy, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha, EFA) để lượng hóa mối quan hệ giữa các yếu tố nội dung trên Facebook với ý định mua sắm của người tiêu dùng trên website thương mại điện tử.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên ngành Thương mại điện tử và Marketing: Cung cấp mẫu cấu trúc khóa luận ứng dụng nghiên cứu thực trạng doanh nghiệp, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát nội bộ và khách hàng, cũng như cách thức mã hóa dữ liệu cơ bản trên phần mềm SPSS.
  • Doanh nghiệp bán lẻ và các nhà quản trị SME: Tham khảo mô hình phân tích các yếu tố môi trường (PEST, vi mô), cách thức tổ chức minigame, quản lý nội dung fanpage và phương án tổ chức nhân sự marketing kiêm nhiệm trong điều kiện nguồn lực tài chính có hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên đối tượng website và doanh nghiệp cụ thể nào?
Nghiên cứu tập trung vào hoạt động phát triển hình ảnh cho website thương mại điện tử babycuatoi.vn thuộc Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại & Dịch vụ BBT Việt Nam (thành lập ngày 12/3/2012, chuyên phân phối đồ chơi trẻ em).

2. Phương pháp nghiên cứu định lượng trong đề tài được triển khai với cỡ mẫu bao nhiêu?
Tác giả đã phát 40 phiếu điều tra cấu trúc, bao gồm 20 phiếu dành cho cán bộ, nhân viên, lãnh đạo công ty và 20 phiếu dành cho khách hàng; dữ liệu sau đó được mã hóa và xử lý thống kê mô tả tần số trên phần mềm SPSS.

3. Thực trạng nhân sự marketing của Công ty BBT Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Toàn công ty có 23 nhân sự, trong đó Phòng Marketing có 3 người nhưng chưa có ai chuyên trách hoàn toàn về Facebook Marketing; 81% nhân sự được khảo sát đánh giá trình độ marketing trực tuyến của bộ phận chỉ ở mức trung bình do nhân sự chủ yếu chuyển từ phòng nhân sự hoặc kinh doanh sang và phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc (SEO, code web, trực hotline, email).

4. Khách hàng biết đến website babycuatoi.vn chủ yếu qua những kênh nào theo kết quả điều tra?
Kết quả khảo sát 20 khách hàng cho thấy: 55% biết đến website qua các công cụ tìm kiếm (Google, Yahoo...), 25% biết đến qua mạng xã hội Facebook và 20% biết đến qua các diễn đàn/blog.

5. Đề tài đề xuất những nhóm giải pháp chính nào cho doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp doanh nghiệp (tài chính, nhân sự, quản lý vận hành, hoạt động bổ trợ ngoài Facebook) và 1 nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện môi trường pháp lý và hạ tầng thương mại điện tử.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Hà đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về Facebook Marketing và khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại & Dịch vụ BBT Việt Nam. Các số liệu thu thập qua khảo sát sơ cấp và thứ cấp đã phản ánh rõ nét những hạn chế về nhân sự kiêm nhiệm, ứng dụng bán hàng chưa tối ưu và việc thiếu vắng chiến lược bài bản cho fanpage babycuatoi.vn. Hệ thống giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ từ tài chính, nhân lực đến tích hợp sự kiện thực tế, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho các doanh nghiệp thương mại điện tử vừa và nhỏ trong giai đoạn đầu khai thác truyền thông mạng xã hội.