Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế"
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị (Mã số: 62 31 01 01)
Nghiên cứu sinh: Hồ Kim Hương
Người hướng dẫn khoa học: PGS. Vũ Văn Phúc
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (Năm bảo vệ: 2015)
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong quá trình tái sản xuất xã hội (sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng), hệ thống phân phối nói chung và thị trường bán lẻ nói riêng giữ vai trò kết nối trực tiếp giữa sản xuất với tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình. Sau gần 30 năm đổi mới, thị trường bán lẻ Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng nhanh, nhiều năm liên tiếp nằm trong nhóm thị trường hấp dẫn thu hút đầu tư. Tuy nhiên, quá trình phát triển của hệ thống bán lẻ Việt Nam còn mang tính tự phát, hiệu suất thấp; mô hình bán lẻ truyền thống vẫn chiếm tỷ trọng chi phối (khoảng 80%), trong khi bán lẻ hiện đại mới đạt khoảng 20%. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bán lẻ nội địa còn hạn chế về quy mô vốn, tính chuyên nghiệp, hạ tầng logistics, kho bãi và tính liên kết chuỗi cung ứng.
Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thực hiện lộ trình mở cửa hoàn toàn thị trường dịch vụ phân phối bán lẻ từ năm 2015, ký kết các hiệp định thương mại tự do (AFTA, TPP) và hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), thị trường bán lẻ trong nước đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn phân phối đa quốc gia. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần có một công trình nghiên cứu toàn diện dưới góc độ kinh tế chính trị, làm rõ cơ sở lý luận, xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá và khảo sát thực trạng toàn bộ hệ thống bán lẻ Việt Nam từ năm 2007 đến 2014, từ đó xác lập các giải pháp chiến lược nhằm phát triển hệ thống bán lẻ văn minh, hiện đại và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở khái quát lý luận cơ bản và đánh giá thực trạng phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế (trọng tâm từ năm 2007), luận án đề xuất phương hướng, quan điểm, mục tiêu và hệ thống giải pháp nhằm tiếp tục phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hệ thống bán lẻ, phát triển hệ thống bán lẻ, xác định nội dung và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá sự phát triển của hệ thống bán lẻ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển của hệ thống bán lẻ Việt Nam giai đoạn 2007–2014, chỉ rõ những thành tựu đạt được, các hạn chế yếu kém và nguyên nhân cốt lõi.
- Dự báo bối cảnh, đề xuất quan điểm, mục tiêu và các nhóm giải pháp từ phía Nhà nước cũng như từ phía doanh nghiệp bán lẻ nhằm thúc đẩy hệ thống bán lẻ phát triển bền vững.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết câu hỏi trung tâm:
Hệ thống bán lẻ Việt Nam cần được xây dựng và phát triển như thế nào để nâng cao khả năng cạnh tranh, đáp ứng tốt nhất yêu cầu của sản xuất và đời sống người dân trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển của hệ thống bán lẻ Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, tiếp cận dưới góc độ là một khâu cơ bản của quá trình tái sản xuất xã hội (khâu trao đổi/lưu thông).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hệ thống bán lẻ hàng hóa tiêu dùng, bao gồm cả loại hình bán lẻ truyền thống (chợ, cửa hàng truyền thống, bán hàng rong) và bán lẻ hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại, chuỗi cửa hàng tiện lợi).
- Phạm vi không gian: Thị trường bán lẻ hàng hóa tiêu dùng trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng giai đoạn từ năm 2007 (khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO) đến năm 2014; sử dụng dữ liệu đối chiếu giai đoạn 1995–2006 và đề xuất định hướng, giải pháp phát triển đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực phân phối và bán lẻ:
Nhóm các nghiên cứu quốc tế
- Về lý luận tổng quan ngành bán lẻ và quản trị bán lẻ: Roger Cox và Paul Brittain (2004) với Retailing - An Introduction phân tích vị trí, chức năng, chuỗi cửa hàng, quản trị logistics, ứng dụng công nghệ và xu hướng phát triển bán lẻ; Ron Hasty và James Reardom (1997) với Retail Management tiếp cận hành vi khách hàng, môi trường thể chế và quản trị bán lẻ toàn cầu. Robin Lewis và Michael Dart (2011) trong Những quy luật mới trong bán lẻ phân tích ba làn sóng chuyển đổi ngành bán lẻ thế giới và yêu cầu kiểm soát chuỗi giá trị.
- Về tác động của các tập đoàn bán lẻ xuyên quốc gia (TNCs) đến các nền kinh tế mới nổi: Neil M. Coe và Neil Wrigley (2007) trong Host economy impacts of transnational retail: the research agenda đưa ra 7 khía cạnh ảnh hưởng của FDI bán lẻ tới chuỗi cung ứng địa phương và thể chế nước tiếp nhận; Alex M. Mutebi trong Regulatory Responses to Large-format Transnational Retail in South-east Asian Cities khảo sát kinh nghiệm quản lý của Malaysia, Indonesia, Thái Lan trước sự thâm nhập của chuỗi bán lẻ quy mô lớn; Katie Jane May (2006) với Transnational retailers and supply network restructuring in Thailand nghiên cứu tác động tái cấu trúc mạng lưới cung ứng của các hãng bán lẻ châu Âu.
- Về phân tích thị trường thực phẩm và chợ truyền thống: Báo cáo Grocery report Vietnam 2012 của The Nielsen Company phân tích thị hiếu tiêu dùng và sự chuyển dịch kênh bán lẻ tại Việt Nam; David Dewar và Vanessa Watson (1990) trong Urban Markets: Developing Informal Retailing phân tích mô hình quản lý và tổ chức chợ đô thị tại các nước đang phát triển.
Nhóm các nghiên cứu trong nước
- Về hệ thống phân phối tổng thể: Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại (2008) với WTO và hệ thống phân phối Việt Nam; Lê Trịnh Minh Châu và cộng sự (2004) với Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hệ thống hóa lý thuyết kênh phân phối, phân tích cam kết WTO và định hướng phát triển kênh phân phối hàng hóa.
- Về các loại hình bán lẻ hiện đại: Nguyễn Thị Nhiễu (2006) với Siêu thị - phương thức kinh doanh bán lẻ hiện đại ở Việt Nam; Phạm Hữu Thìn (2008) trong luận án tiến sĩ Giải pháp phát triển các loại hình tổ chức bán lẻ văn minh, hiện đại ở Việt Nam; Phạm Huy Giang (2011) trong luận án tiến sĩ Phát triển hệ thống phân phối hiện đại dạng chuỗi siêu thị bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Về chính sách và thị trường nội địa: Đề án của Bộ Công thương (2014) về Phát triển thị trường trong nước gắn với cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" giai đoạn 2014–2020; Báo cáo dự án EU-MUTRAP III do Francois Bobrie và cộng sự (2011) thực hiện về khung pháp lý quản lý dịch vụ phân phối và công cụ kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT).
Khoảng trống luận án giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận riêng lẻ từng loại hình (siêu thị, chuỗi cửa hàng) hoặc nghiên cứu hệ thống phân phối nói chung, chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống toàn bộ cấu trúc hệ thống bán lẻ Việt Nam (kết hợp cả yếu tố truyền thống và hiện đại) dưới giác độ kinh tế chính trị trong suốt giai đoạn từ khi gia nhập WTO (2007) đến năm 2014. Luận án lấp đầy khoảng trống này bằng cách xây dựng khung tiêu chí đánh giá phát triển hệ thống bán lẻ và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cường liên kết chuỗi trước thời điểm thị trường mở cửa hoàn toàn vào năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết tái sản xuất xã hội: Đặt hệ thống bán lẻ trong mối quan hệ hữu cơ với 4 khâu: sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng. Bán lẻ là điểm kết thúc của quá trình lưu thông hàng hóa và mở đầu cho tiêu dùng cá nhân/hộ gia đình.
- Khái niệm hệ thống bán lẻ (HTBL): Tập hợp có tổ chức của các thành phần (người sản xuất, nhà bán buôn, đại lý, nhà bán lẻ, người tiêu dùng) có mối liên hệ về cấu trúc và chức năng xác định nhằm thực hiện mục tiêu đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
- Khái niệm phát triển hệ thống bán lẻ: Quá trình biến đổi tích cực cả về số lượng (quy mô tổng mức bán lẻ, số lượng điểm bán, số lượng doanh nghiệp) và chất lượng (hiệu quả phân phối, hạ tầng kỹ thuật, chất lượng dịch vụ, năng lực cạnh tranh, mức độ an toàn hàng hóa), gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu từ truyền thống sang văn minh, hiện đại.
- Bộ tiêu chí đánh giá phát triển HTBL: (1) Quy mô và tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ; (2) Cơ cấu và mạng lưới các loại hình tổ chức bán lẻ (chợ, cửa hàng truyền thống, siêu thị, trung tâm thương mại); (3) Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bán lẻ; (4) Khả năng liên kết chuỗi và dịch vụ logistics; (5) Năng lực khai thác nguồn hàng, kiểm soát giá cả và sức mua; (6) Mức độ tín nhiệm và hài lòng của người tiêu dùng.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp biện chứng duy vật và trừu tượng hóa khoa học: Nghiên cứu các hiện tượng lưu thông hàng hóa trong mối liên hệ khách quan với trình độ sản xuất và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên để xác định bản chất vận động của HTBL.
- Phương pháp logic kết hợp lịch sử: Kết hợp khung lý thuyết chuẩn tắc với tiến trình phát triển thực tế của thị trường bán lẻ Việt Nam qua các mốc thời gian (trước 1995, 2000–2006 và 2007–2014).
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu giữa bán lẻ truyền thống và bán lẻ hiện đại; so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các thành phần kinh tế; so sánh kinh nghiệm quản lý, phát triển chuỗi bán lẻ của Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc, Pháp, Đức để rút ra bài học cho Việt Nam.
- Phương pháp chuyên gia: Thu thập ý kiến qua các buổi tọa đàm khoa học và tổ chức 01 buổi Xêmina đánh giá dự thảo luận án trước khi bảo vệ cơ sở.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi:
- Mẫu khảo sát: Điều tra 200 người tiêu dùng tại các khu dân cư và các điểm mua sắm trên địa bàn Hà Nội (gồm siêu thị Big C, Fivimart, MiniMart và các chợ Nghĩa Tân, Thành Công, Đồng Xuân).
- Cơ cấu mẫu: Phân bổ theo giới tính (12% Nam, 88% Nữ), tình trạng việc làm (58% đi làm, 38% không đi làm, 4% nghỉ hưu) và các mức thu nhập hộ gia đình (từ dưới 3 triệu đến trên 9 triệu đồng/tháng).
- Công cụ xử lý: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS và Microsoft Excel để xử lý dữ liệu về tần suất mua sắm, mức độ tín nhiệm chất lượng, giá cả và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê hàng năm của Tổng cục Thống kê (giai đoạn 2000–2014); báo cáo và đề án của Bộ Công thương, Viện Nghiên cứu Thương mại, Bộ Tài chính; số liệu từ Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam; các báo cáo của dự án EU-MUTRAP, tổ chức nghiên cứu AT Kearney, The Nielsen Company.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 200 phiếu điều tra xã hội học khảo sát hành vi và mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng đối với các kênh bán lẻ trên địa bàn Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 1 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu, nguồn dữ liệu và các quy trình xử lý thông tin. Tác giả xác định nguồn dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước và nguồn dữ liệu sơ cấp từ khảo sát thực địa. Trình bày chi tiết phương pháp luận kinh tế chính trị (biện chứng duy vật, trừu tượng hóa khoa học, logic – lịch sử) kết hợp các phương pháp cụ thể như phân tích tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và điều tra xã hội học bằng bảng hỏi 200 khách hàng (phân tích cơ cấu nhân khẩu học, thu nhập và thói quen mua sắm thông qua phần mềm SPSS và Excel).
Bảng tổng hợp đặc điểm mẫu khảo sát xã hội học (N = 200)
| Tiêu chí |
Phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
23 |
11,5% |
|
Nữ |
177 |
88,5% |
| Tình trạng việc làm |
Đang đi làm |
115 |
57,5% |
|
Không đi làm (nội trợ/học sinh) |
75 |
37,5% |
|
Nghỉ hưu |
10 |
5,0% |
| Thu nhập hộ gia đình |
Dưới 3 triệu đồng |
15 |
7,5% |
|
3,1 – 5,0 triệu đồng |
32 |
16,0% |
|
5,1 – 7,0 triệu đồng |
31 |
15,5% |
|
7,1 – 9,0 triệu đồng |
40 |
20,0% |
|
Trên 9,0 triệu đồng |
82 |
41,0% |
Chương 2: Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài Luận án
Chương 2 phân loại và phân tích sâu các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế. Tổng quan chỉ ra rằng các nghiên cứu nước ngoài tập trung vào quy luật vận động bán lẻ, chuỗi giá trị và tác động của các TNCs đến cấu trúc thị trường bán lẻ tại Đông Nam Á. Trong nước, các công trình đã phân tích hệ thống phân phối hàng hóa sau khi gia nhập WTO, sự xuất hiện của mô hình siêu thị và chính sách hỗ trợ hàng Việt. Tác giả khẳng định khoảng trống tri thức: chưa có công trình nào đánh giá toàn diện sự biến đổi của toàn bộ hệ thống bán lẻ Việt Nam giai đoạn 2007–2014 theo hướng tích hợp giữa bán lẻ truyền thống và hiện đại trong bối cảnh thực hiện các cam kết mở cửa thị trường hoàn toàn.
Chương 3: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển hệ thống bán lẻ thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 3 xây dựng khung lý luận về bán lẻ và HTBL trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Luận án phân tích sự khác biệt bản chất giữa thương mại truyền thống và thương mại hiện đại:
Bảng 3.1: So sánh thương mại truyền thống và hiện đại (trích từ luận án)
| Tiêu chí so sánh |
Thương mại truyền thống |
Thương mại hiện đại |
| Hình thức đóng gói |
Bán hàng rời, không bao gói chuẩn hóa |
Bán hàng với bao gói tiêu dùng chuẩn |
| Niêm yết giá cả |
Giá cả không niêm yết, có thể mặc cả |
Giá niêm yết rõ ràng, không mặc cả |
| Mối quan hệ khách hàng |
Gần gũi, mang dấu ấn thái độ người bán |
Phục vụ khách quan, tính tự phục vụ cao |
| Tiêu chí quản trị |
Không có tiêu chí đánh giá rõ ràng |
Quản lý chặt chẽ bằng các chỉ số kinh doanh |
| Chuẩn hóa hàng hóa |
Không có tiêu chuẩn lựa chọn khắt khe |
Tính toán kỹ việc lựa chọn tập hợp hàng hóa |
| Chế độ kế toán |
Không thực hành kế toán hoàn chỉnh |
Bắt buộc thực hiện chuẩn mực kế toán |
| Cơ sở hạ tầng |
Hạ tầng thủ công, thanh toán tiền mặt |
Hạ tầng hiện đại, hệ thống POS/điện tử |
| Tổ chức mạng lưới |
Cửa hàng đơn lẻ, tự phát |
Tổ chức dạng chuỗi xích (chuỗi bán lẻ) |
Chương này cũng phân tích 5 nhóm yếu tố tác động đến HTBL (trình độ phát triển kinh tế, mức độ hội nhập quốc tế, chính sách quản lý nhà nước, năng lực doanh nghiệp, yếu tố văn hóa - xã hội) và tổng kết bài học kinh nghiệm phát triển mạng lưới bán lẻ từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan và các nước châu Âu.
Chương 4: Thực trạng phát triển hệ thống bán lẻ ở Việt Nam thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 4 là chương trọng tâm, phân tích dữ liệu thực chứng giai đoạn 2007–2014:
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng trưởng mạnh, từ 2.004,4 nghìn tỷ đồng (2011) lên ước đạt 2.945,2 nghìn tỷ đồng (2014). Tốc độ tăng trưởng duy trì ở mức 10%–24%/năm.
Tóm tắt diễn biến tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng Việt Nam
| Năm |
Tổng mức bán lẻ (nghìn tỷ đồng) |
Tốc độ tăng trưởng so với năm trước (%) |
| 2011 |
2.004,4 |
24,2% |
| 2014 (ước tính) |
2.945,2 |
10,6% |
- Cơ cấu loại hình: Đến năm 2013, cả nước có trên 1.000 điểm bán lẻ hiện đại tập trung chủ yếu tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Tỷ trọng mô hình hiện đại chỉ chiếm khoảng 20%, còn lại 80% thị phần thuộc về chợ và cửa hàng truyền thống.
- Năng lực cạnh tranh và hạ tầng: Doanh nghiệp bán lẻ nội địa có quy mô vốn nhỏ, hệ thống kho bãi bảo quản và xe vận tải chuyên dụng thiếu đồng bộ, chưa thiết lập được các vùng cung ứng hàng hóa ổn định. Hàng hóa phải qua nhiều tầng nấc trung gian làm gia tăng chi phí lưu thông.
- Đánh giá từ khảo sát thực tế: Phân tích mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng đối với chất lượng, độ an toàn và giá cả hàng hóa tại chợ và siêu thị cho thấy sự dịch chuyển dần sang các kênh bán lẻ hiện đại đối với nhóm hàng thực phẩm chế biến và đồ gia dụng, nhưng chợ truyền thống vẫn giữ ưu thế về thực phẩm tươi sống do yếu tố tiện lợi và thói quen tiêu dùng.
Chương 5: Bối cảnh, quan điểm và giải pháp cơ bản tiếp tục phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 5 xác định bối cảnh hội nhập giai đoạn mới: mở cửa hoàn toàn thị trường dịch vụ phân phối theo cam kết WTO, thành lập AEC (2015) và thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Tác giả đề xuất các giải pháp đồng bộ:
- Nhóm giải pháp vĩ mô từ phía Nhà nước: Hoàn thiện thể chế pháp lý về phân phối bán lẻ; vận dụng linh hoạt công cụ Kiểm tra Nhu cầu Kinh tế (ENT) đối với các nhà đầu tư nước ngoài; quy hoạch đồng bộ mạng lưới bán lẻ và hạ tầng logistics; hỗ trợ vốn, mặt bằng và đào tạo nhân lực thương mại; đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".
- Nhóm giải pháp vi mô từ phía các doanh nghiệp bán lẻ: Nâng cao năng lực tài chính và trình độ quản trị; tăng cường liên minh, liên kết dọc và ngang giữa các nhà phân phối nội địa; đầu tư hiện đại hóa công nghệ thông tin và quản lý chuỗi cung ứng; xây dựng thương hiệu uy tín và chuẩn hóa chất lượng hàng hóa đầu vào.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm các khái niệm về hệ thống bán lẻ và phát triển hệ thống bán lẻ dưới góc độ kinh tế chính trị, đặt trong chu chuyển của 4 khâu tái sản xuất xã hội.
- Xác lập khung tiêu chí khoa học đánh giá sự phát triển của hệ thống bán lẻ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, bao gồm cả các chỉ tiêu định lượng (tốc độ tăng trưởng, số lượng điểm bán, thị phần) và định tính (chất lượng phục vụ, tính liên kết chuỗi, hiệu quả quản lý).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phác thảo bức tranh toàn cảnh về thực trạng phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam trong giai đoạn hội nhập từ 2007 đến 2014, làm rõ sự đan xen giữa hai mô hình thương mại truyền thống (80%) và hiện đại (20%).
- Chỉ rõ những nút thắt cố hữu của doanh nghiệp bán lẻ trong nước: quy mô vốn nhỏ, tính chuyên nghiệp thấp, hạ tầng logistics yếu kém và thiếu tính liên kết thu mua.
- Đưa ra hệ thống giải pháp phân định theo hai chủ thể (Nhà nước và Doanh nghiệp bán lẻ), có tính ứng dụng trực tiếp cho giai đoạn mở cửa hoàn toàn thị trường bán lẻ từ năm 2015 đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi điều tra xã hội học bằng bảng hỏi mới dừng lại ở quy mô mẫu 200 khách hàng, tập trung chủ yếu trên địa bàn thành phố Hà Nội và nhóm khách hàng tiêu dùng; chưa mở rộng điều tra quy mô lớn lấy ý kiến trực tiếp từ các nhà quản lý doanh nghiệp bán lẻ và cơ quan quản lý nhà nước tại nhiều tỉnh/thành phố khác nhau.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động định lượng sâu hơn của thương mại điện tử (E-commerce) và mô hình bán lẻ đa kênh (Omnichannel) đối với sự chuyển dịch hệ thống bán lẻ truyền thống; mở rộng phạm vi khảo sát liên vùng tại khu vực nông thôn và các đô thị loại 2, loại 3.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công thương, Sở Công thương các địa phương): Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện quy hoạch mạng lưới thương mại, xây dựng chính sách quản lý hàng rào kỹ thuật (công cụ ENT) và các chương trình hỗ trợ phát triển chuỗi cung ứng hàng Việt Nam.
- Đối với các doanh nghiệp bán lẻ trong nước: Đưa ra các gợi ý thực tiễn về chiến lược liên kết chuỗi, hoàn thiện hạ tầng kho vận logistics và nâng cao năng lực cạnh tranh trước sức ép của các tập đoàn bán lẻ quốc tế.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản trị kinh doanh thương mại: Là tài liệu tham khảo về khung phân tích, phương pháp kết hợp nghiên cứu lý luận kinh tế chính trị với khảo sát thực chứng trong lĩnh vực dịch vụ phân phối bán lẻ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đối tượng nghiên cứu và phạm vi thời gian trọng tâm là gì?
Luận án nghiên cứu sự phát triển của hệ thống bán lẻ hàng hóa tiêu dùng Việt Nam (bao gồm cả bán lẻ truyền thống và hiện đại) dưới góc độ là khâu trao đổi trong quá trình tái sản xuất xã hội. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng tập trung từ năm 2007 (khi Việt Nam gia nhập WTO) đến năm 2014, đồng thời đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
2. Tỷ lệ cơ cấu giữa bán lẻ truyền thống và bán lẻ hiện đại tại Việt Nam giai đoạn này như thế nào?
Theo dữ liệu phân tích trong luận án, thị trường bán lẻ Việt Nam chủ yếu vẫn là bán lẻ truyền thống (chợ, cửa hàng tạp hóa, bán hàng rong) chiếm khoảng 80% thị phần; các loại hình bán lẻ hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi) chỉ chiếm khoảng 20% trên phạm vi cả nước và phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
3. Những điểm yếu cố hữu của doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam được chỉ ra trong luận án là gì?
Luận án chỉ ra các điểm yếu cốt lõi của doanh nghiệp bán lẻ nội địa gồm: quy mô vốn nhỏ, sức cạnh tranh thấp, thiếu tính chuyên nghiệp và chiến lược dài hạn; cơ sở hạ tầng hậu cần (logistics, kho bảo quản, kho lạnh, xe chuyên dụng, mặt bằng kinh doanh) thiếu đồng bộ và chưa đạt chuẩn; chưa xây dựng được vùng nguyên liệu/nguồn hàng ổn định; tính chủ động trong hợp tác, liên kết thu mua và tiêu thụ hàng hóa còn rời rạc.
4. Mẫu khảo sát xã hội học của luận án được thực hiện như thế nào?
Khảo sát thực hiện ngẫu nhiên trên 200 người tiêu dùng tại các khu dân cư và điểm mua sắm (siêu thị Big C, Fivimart, MiniMart; chợ Nghĩa Tân, Thành Công, Đồng Xuân) trên địa bàn Hà Nội. Mẫu gồm 88,5% nữ, 11,5% nam; được phân bổ theo 5 nhóm mức thu nhập và 3 nhóm tình trạng việc làm, xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS và Microsoft Excel.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào?
Luận án đề xuất hai nhóm giải pháp: (1) Nhóm giải pháp từ phía Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý, quy hoạch hạ tầng, áp dụng công cụ ENT, phát triển dịch vụ logistics, hỗ trợ vốn và đào tạo nhân lực); (2) Nhóm giải pháp từ phía Doanh nghiệp bán lẻ (tăng cường năng lực quản trị, liên kết chuỗi giá trị thu mua - phân phối, đầu tư công nghệ hiện đại và xây dựng uy tín thương hiệu).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Hồ Kim Hương đã giải quyết một cách hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu kinh tế chính trị chuẩn tắc với phân tích dữ liệu thống kê giai đoạn 2007–2014 và khảo sát xã hội học thực tế, công trình đã làm rõ những thành tựu tăng trưởng quy mô cũng như các điểm nghẽn về hạ tầng, tính liên kết và năng lực cạnh tranh của hệ thống phân phối nội địa. Hệ thống giải pháp đề xuất có cơ sở khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chính sách thương mại và định hướng chiến lược phát triển mạng lưới bán lẻ hiện đại, bền vững tại Việt Nam.