Chương I. Luật giáo dục năm 2019 ghi rõ: “Mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, trí thức, văn hỏa, sức khỏe, thấm mỹ vả nghề nghiệp; có phâm chất, năng lực vả ý thức công dân: có lỏng yêu nước, tỉnh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội: phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tải. đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tô quốc và hội nhập quốc Chỉ thị số 40-CT/TW, ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư (khóa IX) về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhả giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã nêu rõ giáo. dục Việt Nam trong hoan cảnh mới của đất nước, cũng như bối cảnh quốc tế cỏ nhiều thay đôi đỏi hỏi phải: “xây dựng đội ngũ nhả giáo và cản bộ quản lý giáo dục được chuẩn hỏa, đảm bảo chất lượng.
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng. nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lỗi sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hưởng vả cỏ hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngảy cảng cao. của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hỏa đất nước”, số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn điện giáo dục va dao tạo, dap ứng yêu cầu CNH-HDH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN vả hội nhap qu khẳng định: *Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh. -xã hội, bảo đám an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế.
Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đảo tạo. Tiến tới tất cả các giáo viên tiêu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, cỏ. năng lực sư phạm. Giáng viên cao đẳng, đại học có trình đô từ thạc sỹ trở lên và phải được đảo tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
Cán bộ quản lý giáo dục các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý.” “cần có chế độ ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; việc tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhả giáo và cán bộ quản lý giảo dục phải trên cơ sở đánh giá năng lực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác. Có chế đô ưu đãi và quy định tuổi nghỉ hưu hợp lý đối với nha giáo có trình độ cao; có. cơ chế miễn nhiệm, bố trí công việc khác hoặc kiên quyết đưa ra khỏi ngảnh đối với những người không đủ phẩm chất, năng lực, không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. Lương của nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ g thang bậc lương hành chính sự ngl và có thêm phụ cấp tủy theo tính chất công vị „ theo vùng”.
Để có một nhà trường phát triển toàn diện, thực hiện tốt và đạt được các mục tiêu giáo dục hiện nay đặc biệt khi chúng ta đang thực hiện chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 trên phạm vỉ cả nước thì cần có một đội ngũ giáo viên đủ số lượng và chất lượng cao. 'Về vấn đẻ liên quan đến phát giáo dục và phát triển với đôi ngũ giáo viên trong thời gian qua đã được nhiều nhà khoa học phân tích, nghiên cửu, có thẻ đề cập. đến một số công trình, bài viết tiêu biểu như sau: * Các nghiên cứu nước ngoài: Các công trình nghiên cứu rất sâu sắc và có tỉnh thực tế cao như: Harold Koontx trong cuốn sách “những lẻ cốt yếu của quản lý” đã trình bảy cơ sở khoa học của thuyết quản lý; phân tích các khâu cơ bản của công tắc quản lý từ việc lập kế hoạch đến công tác tố chức cán bộ, lãnh đạo, kiểm tra và giám sát. ở cuỗi mỗi chương sách đều có tổng hợp, giải thích các trường hợp, ví dụ cụ thể.
Ikeda Daisaku trong cudn sách Thế ký XXI Ảnh sảng giáo dục nêu quan điểm: Chúng ta cần thay đổi từ cách nghĩ thực thi giáo dục vì quốc gia, thực thi giáo dục è sang cách nghĩ xã h tổn tại vì giáo dục. Nội dung cuốn sách không chỉ bỏ hẹp. trong vẫn đẻ giáo dục học đường, mà còn đề cập nhiều khía cạnh khác trong đời sống. xã hội như: giáo dục xã hội, đạo đức.
Bratton va Gold xem xét việc quản lý phát triển đội ngũ như là một quá trình bao. Warwick thi cho rằng quản lý phát triển đôi ngũ gồm 5 thành tổ: bối cảnh bên ngoài, bối cảnh bên trong, nội dung chiến lược, bếi cảnh quản lý nguồn nhân lực, nội dung quản lý nguồn nhân lực. * Các nghiên cứu trong nước: Pham Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thể kỷ XXI, Nxb Chỉnh trị quốc gia. Trong công trình nghiên cứu trên, tác giả đã khẳng định: đội ngũ giáo viên là nhân tổ quyết định phát triển sự nghiệp giáo dục và đảo tạo quốc gia.
và tác giá cũng đưa ra các tiêu chuẩn quy định đổi với đội ngũ giáo viên trong quá trình đảo tạo để đáp ứng với sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn mới. Hoang Tuy (cha biên) (2005), Cải cách và chẩn hưng giáo dục, Nxb Tông hợp, Tp. Hồ Chỉ Minh. Trong công trình nghiên cứu trên, các tác giả đã đề cập đến những vấn đề cấp thiết của hệ thống giáo dục Việt Nam hiện nay.
Các tác giả đã phân tích những bất cập. thường gặp trong giáo dục như tiêu chuẩn giáo viên, văn hoá nhà trường phổ thông, vấn đề thi cử., từ đó đưa ra yêu cầu cấp thiết là phải cải cách và chấn hưng nền giáo. dục nước nhà phủ hợp. Pham Van Déng (2008), Giáo dục đảo tạo - quốc sách hàng đẳu, tương lai của dân tộc.
Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Qua công trình nghiên cửu trên, tác giả đã khẳng định giáo dục lả quốc sách hàng đầu, là tương lai của dân tộc. Nội dung các bài viết đề cập về tình hình giáo dục nước nhà; tm quan trọng của giáo dục phỏ thông, giáo dục đại học và vị trí, vai trò của người giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý. Tác giả đã nêu ra những khó khăn, hạn chế những vấn đề đang tổn tại của cá hệ thống giáo dục, hạn chế của đội ngũ giáo viên vẻ năng lực, phương pháp giảng dạy và tính kỷ cương, kỷ luật của nha trường.
Qua đó tác giá đề xuất những giải pháp cụ thé dé quan lý giáo dục một cách hiệu quả. Ngoài các công trình trên còn nhiều công trình nghiên cứu khoa học khác đóng góp lớn lao vào sự phát triển của giáo dục nước nhà. Ngoài các công trình tiêu biểu trên, còn có nhiều đề tài nghiên cứu vẻ Phát triển đối với đội ngũ giáo viên. cán bộ quản ly nh Để tải Luận văn thạc sĩ: "Phát triển đội ngũ giáo viên trong các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn thành phổ Đả Nẵng trong giai đoạn hiện nay”.
Tác giá: Trần Thị Ngọc Ny (2013). Đề tải luận văn thạc sĩ: “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường học thuộc. huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi”. Tác giả Trần Quốc Bảo (2015).
é tài luận văn thạc sĩ: Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường. THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam”. Tác giả Châu Ngọc Tuần (2017) Các luận văn thạc sỹ của các tác giả nêu trên đã đề xuất được những giải pháp cấp thiết nhằm thực hiện tốt công tác phát triển đội ngũ CBQL, GV của đơn vị mình. Cho đến thời điểm này chưa có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về phát triển đi ngũ GV THCS đáp ứng chương trình giáo dục phô thông năm 2018 nhằm phục vụ cho công tác quản lý giáo dục của huyện Núi Thành.
Chính vì vậy tôi chọn đề tài này nhằm nghiên cứu về phát triển đội ngũ GV THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội huyện Núi Thành, tinh Quảng Nam để đáp ứng nhu cầu đối mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo. Các khái niệm chính của để tài 1. Quản lý Quản lý là một khái niệm rất chung, tông quát, khái niệm quân lý có rất nhiều tác giả định nghĩa khác nhau. Chúng ta cỏ thể liệt kề một số định nghĩa như sau: iét “Quan lý là trông coi và gin giữ theo những yêu cầu nhất định; là tô chức vả điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [33, tr800] Theo tử điển Giáo dục học: quản lý là hoạt động hay tác đông có định hướng, cỏ chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm lâm cho tổ chức đó vận hành vả đạt được mục đích của tổ chức.
Chức năng quản lý bao gồm: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh gi: Theo Đăng Quốc Bảo “Quản lý gồm 02 quả trình tích hợp vào nhau, quá trỉnh “quản” gồm sự coi sóc, giữ gin duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”. quả trình “lý” gồm sự sửa sang sắp xếp đôi mới hệ vào thể phát triển. Trong “quản” phái có “lý”, trong "lý phải có *quản” để động thái của hệ ở thế cần bằng động: hệ vận động phủ hợp, thích ứng và hiệu quả trong mỗi tương tác giữa các nhân tó bên trong (nội lực) với nhân tổ bên ngoài (ngoại lực) [2, tr.4] Theo Trần Kiểm “Quản lý là những tác động của chủ thê quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chính, điều phối các nguồn lực trong và ngoài tô chức một cách tối ưu nhằm đạt được mục đích của tô chức với hiệu quả cao nhất”. [30, tr 15] ‘Theo Phạm Thị Hồng Vinh (2009), quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn tử tính xã hội của lao động.
Về cơ bản cỏ thể coi: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hưởng đích của chủ thê quản lý tới đối tượng quán lý nhằm đạt được mục tiêu để ra. [46, tr 7] Theo Lê Quang Sơn "Quán lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [40] Từ những điểm chung của các định nghĩa, có thể hiểu: Quản lý là sự tác động cỏ.