Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIÊN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIENG ANH CAC TRUONG THCS 1. Khái quát lịch sử vấn đề nghiên cứu 1. Các nghiên cứu ở nước ngoài Trong thời gian qua, nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm đến việc tìm ra các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên. Từ đó họ đã đẻ xuất được nhiều biện pháp có.
Xukhomlinxki đã tổng kết những thành công cũng như thất bại của 26 năm kinh nghiệm thực tiễn làm công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của một hiệu trưởng, cùng với nhiều tác giả khác ông đã nhắn mạnh đến sự phân công hợp. lý, sự phối hợp chặt chẽ, sự thống nhất quản lý giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng để đạt được mục tiêu hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đã đề ra. khẳng định vai trò lãnh đạo và quản lý toàn diện của hiệu trưởng. Tuy nhiên trong.
thực tế cùng tham gia quản lý các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của nhà trường còn có vai trò quan trọng của các hiệu phó, các tổ trưởng chuyên môn và các tổ chức đoàn thể. Song làm thế nào để công tác phát triển đội ngũ GV đạt hiệu quả cao nhất, huy động được tốt nhất sức mạnh của mỗi GV? Đó là vấn đề mà các tác giả đặt ra trong công trình nghiên cứu của mình.A Xukhomlinxki cũng như. các tác giả khác đều chú trọng đến việc phân công hợp lý và các biện pháp quản lý của hiệu trưởng. Các nhà nghiên cứu cũng đã thống nhất cho rằng: “Một trong những biện pháp hữu hiệu nhất để phát triển đội ngũ GV là phải bồi dưỡng đội ngũ GV, phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm, phải biết lựa chọn GV bằng nhhều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những GV tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp.
Tuy nhién để hoạt động này đạt hiệu quả cao, nội dung các hội thảo chuyên môn cần phải được chuẩn bị kĩ, phù hợp và có tác dụng thiết thực đến dạy học. Tổ chức Hội thảo phải sinh động, thu hút được nhiều GV tham gia thảo luận, trao đổi. 9 Vấn đề đưa ra Hội thảo phải mang tính thực tiễn cao, phai la van dé duge nhiéu GV quan tâm và có tác dụng thiết thực đối với việc dạy học. Hội nghị UNESCO tổ chức ở NêPan năm 1998 về tổ chức quản lý nhà trường đã khẳng định: Xây dựng, bồi dưỡng ĐNGV là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục.
'Đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zealand, Canada. đã thành lập các cơ sở chuyên bồi dưỡng GV đề tạo điều kiện thuận lợi cho GV tham gia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho ĐNGV và CBQL GD là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm. Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý GD để ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau.
trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định. Cụ thể mỗi cơ sở giáo dục cử từ 3 đến 5 GV được đào tạo lại môt lần theo chuyên môn và tập trụng nhiều vào đôi mới phương pháp dạy học (PPDH). Tóm lại, hầu hết các nước trên thế giới đều coi việc bồi dưỡng và đạo tạo lại cũng như công tác phát triển ĐNGV là vấn để cơ bản trong phát triển giáo dục. Việc tạo mọi điều kiện để mọi người có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời nhằm bổ sung kiến thức, đổi mới PPDH để phủ hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội là phương châm của các cấp quản lý GD.
Các nghiên cứu ở Việt Nam Ở Việt Nam, vấn đề phát tri lên đội ngũ GV cũng là một được các nhà nghiên cứu quan tâm, nhiều đề tài khoa học nghiên cứu về quản lý phát triển đội ngũ GV nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo như: ~ Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Thuận Thành - Bắc Ninh giai đoạn 2005 2010. Luận văn thạc sĩ của Lê Đình Thanh, 2005 ~ Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng các trường THPT huyện Eaka, tỉnh Đắc Lắc. Luận văn thạc sỹ của Lê Thanh Hùng, 2009. ~ Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Giỏng Trôm, tỉnh Bến.
Luận văn thạc sỹ của Trần Hồng Châu, 2012. Qua các công trình nghiên cứu của họ, thấy một điểm chung đó là: Khẳng. định vai trò quan trọng các biện pháp phát triển đội ngũ GV trong việc nâng cao. 10 chất lượng dạy học ở các cấp học.
Đây cũng là một trong những tư tưởng mang tính chiến lược về phát triển giáo dục của Đảng ta. Với ĐNGV Tiếng Anh thì mới chỉ có tác giả Vũ Thị Kim Tuyết với đề tai “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Tiếng Anh cấp THCS trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”; tác giả Đặng Mai Hoa với đề tài “Biện pháp phát triển đội ngũ Tiếng Anh. các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây trong giai đoạn mới”. Các công trình.
này nghiên cứu phát triển đội ngũ theo hướng: Nghiên cứu phát triển ĐNGV dưới góc độ phát triển nguồn nhân lực của GV Tiếng Anh phía Bắc và nâng cao chất lượng ĐNGV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Tuy nhiên các công trình trên vẫn còn để lại khoảng trống nghiên cứu về phát triển ĐNGV trong tiến trình phát triển nhà trường thời kỳ hội nhập và xu thế toàn cầu hóa. Có thể nói trong giai đoạn hiện nay có rất ít công trình nghiên cứu riêng về công tác phát triển đội ngũ GV môn “Tiếng Anh, đặc biệt trên địa bàn tỉnh Cà Mau chưa có công trình nghiên cứu nào về phát triển đội ngũ GV' \g Anh nói chung và GV Tiếng Anh THCS nói riêng. Đây cũng là lý do thúc day tác giả nghiên cứu để tài này.
Một số khái niệm cơ bản. Quan lý, quản lý giáo dục, quản lý nguồn nhân lực 1. Quản lý Quản lý là một yếu tố cấu thành sự tồn tại của xã hội loài người. Ngày nay, quản lý đã trở thành một khoa học, một nghệ thuật, một nghề phức tạp nhắt trong xã hội hiện đại.
Có rất nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý. Người ta có thể tiếp cận khái niệm quản lý từ nhiều góc độ khác nhau. Theo góc độ tổ chức thì quản lý là cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, kiểm tra. Dưới góc độ điều khiển học thì quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy.
Dưới góc độ của lý thuyết hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (hay đối tượng quản lý) nhằm tổ. chức phối hợp hoạt động của con người trong các quá trình sản xuất — xã hội để đạt được mục đích đã định Theo Koontz, O'Donnell va Weihrich: “Quan lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con "1 người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự. bắt mãn cá nhân ít nhất.
Với tư cách thực hành thì cách quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tô chức về quản lý là một khoa học”[18] Tác giả Đặng Vũ Hoạt và tác giả Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu. Quản lý một hệ thống là quá trình tác động. đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho.
trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”[22] Theo các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đăng Quốc bảo: “Quản lý là những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm dat muc dich dé ra”[15, tr. Tuy có nhiều cách tiếp cận và diễn đạt khác nhau song các khái niệm quản lý. đều mang dấu hiệu chung có thể khái quát: Quản }ý là sự tác động có tổ chức, có *hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra. Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động.
"Ai quản lý?" đó là chủ thể quản lý (chủ thể quản lý chỉ có thể là một cá nhân, hoặc một tổ chức do con người cụ thể lập nên). Còn "quản lý ai?", juan ly cái gì?" uản lý sự việc gì?" đó là đối tượng quản lý. Bản chất của hoạt động quản lý là việc phát huy được nhân tố con người trong tổ chức. Hoạt động quản lý có những yêu cầu khách quan, phổ biến đối.
với những người làm quản lý, đó là những chức năng chung và cơ bản của hoạt động quản lý Quản lý có 4 chức năng cơ bản sau: ~ Chức năng kế hoạch hoá: Quá trình xác định các mục tiêu phát triển giáo dục. và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó, trên cơ sở những yêu cầu cơ bản kết hợp với thực tiễn để đưa ra những phương hướng kế hoạch cho. phù hợp và có tính kha thi cao. ~ Chức năng tô chức: Thực hiện các quyết định, chủ trương bằng cách xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tượng quản lý, tạo dựng mạng lưới quan hệ tỏ chức, tuyển chọn, sắp xếp, bồi dưỡng cán bộ, làm cho mục tiêu trở nên có ý nghĩa, tăng.
tính hiệu quả về mặt tô chức. ~ Chức năng chỉ đạo: Chỉ dẫn, vận động, điều chỉnh và phối hợp với các lực lượng tích cực, chủ động theo sự phân công như kế hoạch đã định. 12 ~ Chức năng kiêm tra, đánh giá: Chức năng liên quan đến mọi cấp quản lý đề đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống. Nó thực hiện việc xem xét tình hình thực.
hiện công việc đối chiếu với yêu cầu để có đánh giá đúng đắn. Tom lại: Các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tự nhất định, trong đó từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có. mối quan hệ phụ thuộc với chức năng khác. Quá trình ra quyết định quản lý là quá trình thực hiện các chức năng quản lý theo một trình tự nhất định.
Việc bỏ qua hoặc coi nhẹ bắt cứ một chức năng nào trong số các chức năng đều ảnh hưởng xấu tới kết quả quản lý. Các chức năng tạo thành một chu trình quản lý của một hệ thống. Quản lý giáo dục Quản lý giáo dục là quản lý một lĩnh vực xã hội.