Chương 1: Lý luận chung về hoạt động TTQT bằng thư tín dụng L/C Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT bằng thư tín dụng L/C tại ngân hàng TMCP đại chúng việt nam PVcomBank Chương 3: Giải pháp cho hoạt động TTQT bằng thư tín dụng L/C tại ngân hàng TMCP đại chúng việt nam PVcomBank. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TTQT BẰNG THƢ TÍN DỤNG L/C 1. Khái quát về TTQT 1. Khái niệm Quan hệ đối ngoại của mỗi quốc gia bao gồm các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học, kỹ thuật, du lịch, etc.
Tùy vào các yếu tố về địa lý, khí hậu, trình độ và các yếu tố xã hội,… mà mỗi quốc gia có những ƣu điểm riêng cũng nhƣ hạn chế nhất định. Vì thế, để tiếp tục tồn tại và phát triển thuận lợi, các quốc gia cần có sự trao đổi về kinh tế, thƣơng mại và tài chính với nhau nhằm tối ƣu hóa các lợi thế vốn có và khắc phục các hạn chế của tài nguyên đất nƣớc. TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nƣớc này với các tổ chức hay cá nhân nƣớc khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế, thƣờng đƣợc thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng của các nƣớc có liên quan. Đối với nền kinh tế Trong bối cảnh hội nhập kinh tế xã hội, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới thì hoạt động TTQT đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của một quốc gia.
Một đất nƣơc không thể phát triển nếu chỉ hoạt động kinh tế trong nội bộ quốc gia mình mà phải phát huy, kết hợp các lợi thế và sức mạnh trong nƣớc với môi trƣờng quốc tế. Trong bối cảnh hiện nay, khi các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là một nhân tố quan trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế đất nƣớc thì vai trò của hoạt động TTQT ngày càng đƣợc nâng cao. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TTQT là hoạt động kinh tế không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế của quốc gia. TTQT là khâu quan trọng của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia này với cá nhân hoặc tổ chức ở quốc gia khác.
TTQT góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hoá tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanh quá trình lƣu thông hàng hoá trên thế giới. Nếu hoạt động TTQT đƣợc tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến cho quan hệ lƣu thông hàng hoá tiền tệ giữa ngƣời mua và ngƣời bán diễn ra trôi chảy, hiệu quả hơn. TTQT làm đẩy mạnh các mối quan hệ giao lƣu kinh tế giữa các quốc gia trên thế giới, giúp cho quá trình thanh toán đƣợc an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các bên tham gia. Các ngân hàng với vai trò là trung gian thanh toán sẽ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, đồng thời tƣ vấn cho khách hàng, hƣớng dẫn về kỹ thuật thanh toán trong giao dịch nhằm giảm thiểu rủi ro trong thanh toán và tạo sự an toàn tin tƣởng cho khách hàng.
Vì thế, TTQT là hoạt động tất yếu của một nền kinh tế phát triển. Đối với Ngân hàng TTQT là một loại hình dịch vụ liên quan đến tài sản ngoại bảng của ngân hàng. Hoạt động TTQT giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới TTQT. Trên cơ sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín của ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng.
Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng qui mô hoạt động mà còn là một ƣu thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trƣờng. Hoạt động TTQT không chỉ là một nghiệp vụ đơn thuần mà còn là một hoạt động nhằm bổ trợ cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng. Hoạt động TTQT đƣợc thực hiện tốt sẽ mở rộng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thƣơng, tài trợ thƣơng mại và các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế khác,… 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hoạt động TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng. Khi thực hiện các nghiệp vụ TTQT, ngân hàng có thể thu hút đƣợc nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ TTQT với ngân hàng dƣới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán.
TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ ngân hàng. Các ngân hàng sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến để hoạt động TTQT đƣợc thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng qui mô và mạng lƣới ngân hàng. Hoạt động TTQT giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với các ngân hàng nƣớc ngoài, nâng cao uy tín của mình trên trƣờng quốc tế, trên cơ sở đó khai thác đƣợc nguồn tài trợ của các ngân hàng nƣớc ngoài và nguồn vốn trên thị trƣờng tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng. Trong TTQT, việc các bên tham gia lựa chọn phƣơng thức thanh toán là một điều kiện rất quan trọng.
Phƣơng thức thanh toán tức là chỉ ngƣời bán dùng cách nào để thu tiền về, ngƣời mua dùng cách nào để trả tiền. Tuỳ theo những hoàn cảnh và điều kiện cụ thể, các bên tham gia trong thƣơng mại quốc tế sẽ lựa chọn và thoả thuận với nhau, cùng sử dụng một phƣơng thức thanh toán thích hợp trên nguyên tắc cùng có lợi, ngƣời bán thu đƣợc tiền nhanh và đầy đủ, ngƣời mua nhập hàng đúng số lƣợng, chất lƣợng và đúng hạn. Để phù hợp với tính đa dạng và phong phú của mối quan hệ thƣơng mại và TTQT, ngƣời ta đã thiết lập nhiều phƣơng thức thanh toán khác nhau. Các phƣơng thức TTQT dùng trong ngoại thƣơng hiện nay gồm có: phƣơng thức thanh toán chuyển tiền (Remittance), phƣơng thức uỷ thác thu (Collection), phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary Credit), … [4] 1.
Hoạt động TTQT bằng thư tín dụng L/C 1. Khái niệm và tính chất L/C Thƣ tín dụng thƣơng mại (Letter of Credit - L/C) là một chứng thƣ (điện hoặc chứng chỉ), trong đó ngân hàng phát hành L/C sẽ cam kết trả tiền 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cho ngƣời hƣởng lợi nếu họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp với tất cả các điều khoản đƣợc quy định trong L/C, với các điều khoản có thể áp dụng của UCP 600 và các Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế 681 ICC. Thƣ tín dụng thƣơng mại hình thành trên cơ sở của hợp đồng cơ sở, nhƣng sau khi đƣợc phát hành, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng cơ sở. đây là tính chất quan trọng của L/C.
Tính chất của L/C đƣợc quy định rất chặt chẽ trong UCP 600 2007 ICC “Về bản chất, L/C là những giao dịch riêng biệt với cái hợp đồng mua bán hoặc các hợp đồng khác mà các hợp đồng này có thể là cơ sở của L/C và các ngân hàng không bị liên can đến hoặc bị ràng buộc vào các hợp đồng như thế thậm chí ngay cả trong L/C có bất cứ sự dẫn chiếu nào đến các hợp đồng đó. Lợi ích và rủi ro khi tham gia hoạt động TTQT bằng thư tín dụng L/C Bảng 1.1- Rủi ro và lợi ích của nhà xuất khẩu và nhập khẩu Lợi ích Rủi ro Giảm thiểu rủi ro cho nhà nhập Phải thanh toán L/C ngay cả khẩu: Ngân hàng có trách trong trƣờng hợp trên thực tế Nhà nhiệm kiểm tra BCT, và nhà hàng hóa đƣợc giao không đảm nhập nhập khẩu sẽ chỉ thanh toán khi bảo số lƣợng và chất lƣợng nhƣ khẩu BCT là hợp lệ. ghi trên chứng từ Giảm thiểu rủi ro cho nhà xuất Ngân hàng từ chối thanh toán khẩu: do đƣợc ngân hàng phát Nhà khi BCT có sai biệt hành đảm bảo thanh toán khi xuất xuất trình bộ chứng từ hoàn Rủi ro quốc gia, rủi ro tín nhiệm khẩu hảo, không phụ thuộc vào thiện của ngân hàng phát hành chí hay năng lực tài chính của 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhà nhập khẩu (Nguồn: Đào tạo nội bộ về sản phẩm và quy trình thanh toán quốc tế) 1. Các bên tham gia L/C Các bên tham gia hoạt động TTQT bằng thƣ tín dụng L/C gồm có: Ngân hàng phát hành (Issuing Bank) L/C: là ngân hàng của ngƣời nhập khẩu, cấp tín dụng cho ngƣời nhập khẩu.
Ngân hàng phát hành L/C thƣờng là ngân hàng ở nƣớc Ngƣời yêu cầu phát hành L/C, tuy nhiên có thể là một ngân hàng ở nƣớc khác, nếu là trƣờng hợp phát hành Transit Letter of Credit – thƣ tín dụng quá cảnh. Ngân hàng thông báo (Advising Bank): là ngân hàng đại lý của ngân hàng phát hành ở nƣớc ngƣời hƣởng lợi L/C. Quyền lợi và nghiã vụ chủ yếu của ngân hàng thông báo: Khi nhận đƣợc thông báo L/C của ngân hàng phát hành, ngân hàng thông báo có trách nhiệm kiểm tra tính chân thật bề ngoài của L/C rồi chuyển toàn bộ nội dung đã nhận đƣợc cho ngƣời hƣởng lợi dƣới hình thức văn bản. Ngân hàng trả tiền (Paying Bank) là một ngân hàng khác do ngân hàng phát hành L/C ủy quyền trả tiền.
Nếu địa điểm trả tiền qui định tại nƣớc ngƣời hƣởng lợi L/C thì ngân hàng trả tiền có thể là ngân hàng thông báo. Trách nhiệm của ngân hàng trả tiền giống nhƣ ngân hàng phát hành L/C khi nhận đƣợc các chứng từ của ngƣời hƣởng lợi L/C xuất trình. Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): là ngân hàng khác theo yêu cầu của ngân hàng phát hành đứng ra cùng cam kết trả tiền cho ngƣời hƣởng lợi L/C. Ngân hàng xác nhận thƣờng là một ngân hàng lớn, có uy tín trên thị trƣờng tín dụng và tài chính quốc tế.
Muốn đƣợc một ngân hàng khác xác nhận, ngân hàng phát hành phải trả thủ tục phí xác nhận (Comfirming charges) rất cao và ký quỹ xác nhận có khi bằng 100% trị giá L/C (Full- cash cover). 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngân hàng bồi hoàn (Reimbursing Bank): Thanh toán cho Ngân hàng đòi tiền trong trƣờng hợp L/C có chỉ định. Ngân hàng chiết khấu (Negotiating Bank): là ngân hàng đƣợc ngân hàng phát hành ủy quyền chiết khấu (ứng trƣớc) tiền hàng khi xuất trình bộ chứng từ. Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank): Xuất trình bộ chứng từ đến ngân hàng đƣợc chỉ định trong L/C.