phần mở đầu, phần kết luận, và danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục đề tài đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng số của ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng số tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Ứng Hòa - Hà Tây. Chƣơng 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng số tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Ứng Hòa - Hà Tây. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Khái niệm dịch vụ ngân hàng số Ngân hàng số là mục tiêu phát triển của ngành ngân hàng trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 và đã có nhiều khái niệm khác nhau về ngân hàng số. Chris Skinner (2014) định nghĩa ngân hàng số là mô hình hoạt động của ngân hàng trong đó các hoạt động chủ yếu dựa vào các nền tảng và dữ liệu điện tử và công nghệ số, là giá trị cốt lõi của hoạt động ngân hàng. Maiya (2017) đƣa ra khái niệm ngân hàng số là ngân hàng ứng dụng nền tảng công nghệ mới nhất đối với tất cả các chức năng và dịch vụ của ngân hàng, và ở mọi cấp độ trong hoạt động của ngân hàng. Ngân hàng số còn là mô hình kinh doanh mới, một cách tiếp cận mới với những giá trị mới, thay vì chỉ số hóa những thứ đã có.
Ngân hàng số hƣớng đến việc nâng cao tiêu chuẩn của các dịch vụ ngân hàng trực tuyến và ngân hàng di động bằng cách tích hợp các công nghệ số nhƣ công nghệ phân tích, tƣơng tác qua mạng xã hội, các giải pháp thanh toán mới, công nghệ di động và tập trung vào trải nghiệm của ngƣời dùng (Moeckel, 2013). Nhƣ vậy, ngân hàng số là mô hình ngân hàng mới tổ chức tất cả hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ trên nền tảng công nghệ số và dữ liệu điện tử. Theo Moeckel (2013), ngân hàng số (digital banking) hƣớng đến việc nâng cao tiêu chuẩn của các dịch vụ ngân hàng trực tuyến và ngân hàng di động bằng cách tích hợp các công nghệ số nhƣ các công cụ phân tích, tƣơng tác qua mạng xã hội, các giải pháp thanh toán đổi mới, công nghệ di động và tập trung vào trải nghiệm của ngƣời sử dụng. Theo Quyết định số 488/QĐ-NHNN ngày 27/03/2017 của Thống đốc NHNN v/v ban hành Kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin của các Tổ chức tín dụng giai đoạn 2017 - 2020 “Ngân hàng số là mô hình ngân hàng hoạt ộng ựa trên nền tảng quy trình công nghệ ể cung cấp toàn bộ các dịch vụ cho khách hàng thông qua các thiết bị số kết nối trên môi trường internet, mạng viễn thông i ộng hoặc 10 chi nhánh tự phục vụ” Theo Gaurav Sarma (2017) “Ngân hàng số à một h nh th c ng n hàng số h tất cả những hoạt ộng và ịch vụ N i cách hác, tất cả những g hách hàng c thể thực hiện ở các chi nhánh ng n hàng nh thường ược số h và tích hợp vào một ng ụng ng n hàng số uy nhất, thông qu ng ụng này, hách hàng hông cần phải ến các chi nhánh ng n hàng mà v n c thể thực hiện ược tất cả các gi o ịch, ng thời các hoạt ộng c ng n hàng như quản r i ro, ngu n vốn, phát triển sản phẩm, m r ting, quản án hàng c ng ược số h ” Từ các nhận định trên, trong luận văn này, dịch vụ ngân hàng số đƣợc hiểu là: “Ngân hàng số hay còn gọi là Digital Banking, là mô hình ngân hàng hoạt ộng dựa trên nền tảng quy trình công nghệ ể cung cấp toàn bộ các dịch vụ cho khách hàng thông qua các thiết bị số kết nối trên môi trường internet, mạng viễn thông di ộng hoặc chi nhánh tự phục vụ”.
Đặc điểm dịch vụ ngân hàng số tại ngân hàng thương mại Thứ nhất, các kênh kết nối với khách hàng thông qua nền tảng công nghệ Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng số, ngân hàng phải hiện đại hóa để có nhiều kênh kết nối với khách hàng nhƣ: Chi nhánh và các điểm giao dịch; Internet Banking, Mobile banking; Kios; Hệ thống xếp hàng; Trung tâm chăm sóc khách hàng/Contact Center, kênh mạng xã hội. Ngân hàng phải có nền tảng công nghệ để đảm bảo các dịch vụ ngân hàng đƣợc cung cấp một cách dễ dàng trên nhiều kênh khác nhau, chất lƣợng tƣơng đồng, thông tin đƣợc xuyên suốt giữa các kênh. Số hóa các quy trình khách hàng tự động thực hiện xử lý khoản vay, mở tài khoản, đăng ký dịch vụ với tốc độ nhanh chóng, hiệu quả. Việc sử dụng những cách thức mới để tƣơng tác với khách hàng trong đó có hộp thoại tự động cũng là một kênh bán hàng quan trọng bắt kịp với xu hƣớng.
Th h i, các quy tr nh ược tự ộng hóa Yêu cầu tự động hóa tối đa các quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ, quy trình tác nghiệp ngân hàng qua các kênh là đòi hỏi bắt buộc của ngân. Các ngân 11 hàng bắt buộc phải trang bị các giải pháp hỗ trợ cho quá trình tự động hóa các quy trình tạo và cung cấp sản phẩm để kết hợp với kênh phân phối số, cung cấp các sản phẩm có hàm lƣợng công nghệ cao cho khách hàng. Th ba, ng dụng công nghệ ng n hàng hàng ầu Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI): Trong triển khai các dịch vụ khách hàng, cụ thể là chatbot và robot nhằm cho phép ngƣời dùng truy cập 24/7 để thực hiện các dịch vụ ngân hàng. Công nghệ này giúp các ngân hàng đƣa ra các quyết định quản lý rủi ro, cho vay và tăng cƣờng bảo mật.
Công nghệ chuỗi khối (blockchain): Đƣợc ứng dụng trong các hoạt động ngân hàng nhƣ chuyển khoản, xây dựng hệ thống nhận diện khách hàng dựa trên sổ cái phân tán, blockchain sẽ cho phép ngƣời dùng xác minh danh tính chỉ bằng một bƣớc đơn giản. Công nghệ này đƣợc dự doán là xu thế của tƣơng lai bởi tính minh bạch, bảo mật và chi phí tƣơng đối thấp. Dữ liệu lớn (Big Data): Theo phân tích của IDC, lƣợng dữ liệu đƣợc tạo ra bởi các giao dịch trong ngân hàng là rất lớn. Việc phân tích dữ liệu lớn không chỉ giúp xác định xu hƣớng thị trƣờng mà còn giúp các ngân hàng hợp lý hóa các quy trình nội bộ và giảm rủi ro để duy trì các lợi thế cạnh tranh.
Tự động hóa quy trình bằng robot (RPA): Đƣợc các ngân hàng ứng dụng trong hoạt động nhƣ trả lời, tƣ vấn cho khách hàng và ra quyết định cho vay nhanh chóng. Với lợi thế là tiết kiệm nhân lực, chi phí hoạt động và giảm thiểu sai sót, nhiều ngân hàng bắt đầu tận dụng công nghệ này để tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh. Giao diện giọng nói (Chatbot): Đƣợc thiết kế dựa trên nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI) một cách tinh vi, đang đƣợc các ngân hàng trên thế giới triển khai để giảm chi phí và đáp ứng mong đợi của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Công nghệ này sẽ tiếp tục đƣợc cải tiến trong tƣơng lai nhằm giúp khách hàng kết nối với ngân hàng theo cách mà họ mong muốn.
Giao diện lập trình ứng dụng (API) mở: Giúp các ngân hàng tiếp cận đến các dữ liệu khách hàng dễ dàng hơn qua việc dữ liệu của khách hàng đƣợc tạo sẵn cho 12 các bên thứ ba không có mối quan hệ chính thức với các ngân hàng. An ninh mạng: Bảo mật thông tin khách hàng là tối quan trọng đối với các ngân hàng, và điều các ngân hàng cần làm là tiên lƣợng các kịch bản bị tấn công và lên kế hoạch ứng phó kịp thời, chia sẻ kiến thức và tình huống thực tiễn về tấn công mạng với nhau, trao đổi với các cơ quan nhà nƣớc về an ninh mạng…. Th tư, cung cấp phương tiện hỗ trợ ra quyết ịnh Ngân hàng đầu tƣ hệ thống CNTT trong quá trình lƣu trữ, xử lý thông tin. Đặc biệt là các giải pháp về Kho dữ liệu (dataware house) và công cụ phân tích BI (Business intelligent) hỗ trợ phân tích dữ liệu lớn.
Để có thể đơn giản hóa quy trình, cung cấp sản phẩm phù hợp, nhanh chóng cho đúng đối tƣợng khách hàng trên các kênh khác nhau, hệ thống ứng dụng của ngân hàng xử lý đƣợc khối lƣợng lớn dữ liệu trong nội bộ ngân hàng cũng nhƣ dữ liệu bên ngoài phục vụ cho quá trình ra quyết định. Th năm, iên tục ổi mới sáng tạo về sản phẩm và kinh doanh Trong quá trình xây dựng dịch vụ ngân hàng số các ngân hàng liên tục có những nghiên cứu phát triển để đổi mới, đột phá, tận dụng sự phát triển của công nghệ vào lĩnh vực ngân hàng để đảm bảo sức cạnh tranh với các ngân hàng khác cũng nhƣ cạnh tranh với các đối thủ công nghệ tài chính ngoài lĩnh vực ngân hàng (các công ty Fintech nhƣ google, apple…). Các loại dịch vụ ngân hàng số tại ngân hàng thương mại Theo Moeckel (2013), dịch vụ ngân hàng số (NHS) có thể phân chia thành 2 nhóm gồm: Các dịch vụ NHS trong nội bộ NHTM Khả năng kết nối, tích hợp các kênh phục vụ khách hàng của ngân hàng; tự động hóa các quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ, tác nghiệp; phân tích dữ liệu lớn hỗ trợ ra quyết định kinh doanh. Các dịch vụ NHS NHTM cung cấp tới khách hàng Bên cạnh việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ truyền thống tới khách hàng trên nền tảng số hóa, NHTM phát triển các sản phẩm dịch vụ sáng tạo để tạo thành một hệ 13 sinh thái sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng.
Các dịch vụ này có thể nhƣ sau: Quản lý tài chính cá nhân và doanh nghiệp: dịch vụ ngân hàng số sẽ giúp khách hàng lên kế hoạch tài chính và có đƣợc cái nhìn chính xác nhất về tình trạng tài chính của khách hàng. Th nh toán h ơn: iện, nước, internet, truyền hình: Khách hàng có thể chủ động trong việc thanh toán tiền nợ hóa đơn của nhiều loại dịch vụ khác nhau nhƣ điện, internet, viễn thông, tiền vé máy bay,…Hầu hết các ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán hóa đơn hiện nay đều miễn phí sử dụng dịch vụ. Với tiện ích kèm theo nhắc nhở thanh toán, các dịch vụ ngân hàng số tích hợp đầy đủ các công cụ tài chính thông minh để giúp cho khách thanh toán các hóa đơn hàng tháng một cách nhanh chóng, đầy đủ.