CHƯƠNG 1 NHỮNG VN Đ L LUẬN V PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Dịch vụ ngân hàng điện tử 1. Khái niệm và đc điểm 1. Khái niệm Hiện nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử.
Có quan niệm cho rằng dịch vụ ngân hng điện tử là dịch vụ của ngân hàng cho phép khách hàng có khả năng truy nhập từ xa nhằm thu thập thông tin; thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản lưu ký tại ngân hàng và đăng ký sử dụng các dịch vụ mới. Theo cách hiểu này dịch vụ ngân hng điện tử chính là một hệ thống phần mềm vi tính cho phép khách hàng tìm hiểu hay sử dụng dịch vụ ngân hàng thông qua việc kết nối mạng máy vi tính của mình với ngân hàng. Ngân hng Nh nước Việt Nam cũng đã định nghĩa về dịch vụ ngân hng điện tử l: “Các dịch vụ và sản phm ngân hàng hiện đại v đa tiện ích được phân phối đến khách hàng bán buôn và bán lẻ một cách nhanh chóng (trực tuyến, liên tục 24h/ngày và 7 ngày/tuần, không phụ thuộc vào không gian và thời gian) thông qua kênh phân phối (Internet và các thiết bị truy nhập đầu cuối khác như máy tính, máy ATM, POS, điện thoại để bn, điện thoại di động…) được gọi là dịch vụ ngân hng điện tử”. Như vậy, qua các khái niệm đã nêu ở trên có thể hiểu dịch vụ ngân hng điện tử là các dịch vụ ngân hng được cung cấp thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông.
Trong đó, theo Điều 4 Luật Giao dịch điện tử Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, giao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện thông qua phương 7 tiện điện tử trong đó phương tiện điện tử l các phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học điện tử hoc công nghệ tương ứng. Mạng viễn thông bao gm mạng internet, mạng điện thoại, mạng vô tuyến, mạng intranet, mạng extranet… 1. Dịch vụ ngân hàng điện tử có tốc độ xử lí giao dịch nhanh chóng: Dịch vụ ngân hng điện tử cho phép khách hàng thực hiện giao dịch với ngân hàng với thời gian ngắn nhất. Trong thời đại hiện nay quỹ thời gian của mọi người càng trở nên eo hẹp, khách hàng mong muốn chỉ ngi một chỗ và kích chuột là có thể thực hiện được giao dịch của mình.
Thời gian chính là tiền bạc tiết kiệm thời gian là mang lại tiền bạc cho khách hàng. Hiện nay, thời gian xử lí cho một giao dịch ngày càng giảm, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, các ngân hàng đều chú trọng nâng cấp hệ thống corebanking để có thể mang lại nhng dịch vụ ngân hng điện tử n định nhất, có thời gian xử lí giao dịch nhanh nhất để làm hài lòng khách hàng. Dịch vụ ngân hàng điện tử không bị giới hạn về không gian, thời gian: Khách hàng không cần phải đến ngân hàng kí vào giấy tờ, viết phiếu chuyển tiền, chờ xếp hàng… họ chỉ cần thực hiện giao dịch trên máy tính, máy điện thoại, gọi một cuộc điện thoại… tại nhà, tại phòng làm việc, ở quán cà phê… Khách hng có thể tiết kiệm được rất nhiều thời gian di chuyển, xếp hàng chờ giao dịch nhờ đó nắm bắt được nhiều cơ hội hơn. Chí trong giây lát, với các phương tiện truyền dẫn hiện đại, khách hàng có thể kiểm tra được tài khoản, thanh toán phí dịch vụ, chuyển khoản, thực hiện các giao dịch thanh toán tiền - mua hàng.
để kịp thời nắm bắt các cơ hội đầu tư, kinh doanh. Mọi thứ diễn ra rất nhanh chóng, tức thời thông qua hệ thống xử lý tự động của ngân hàng. Dịch vụ ngân hàng điện tử có chi phí giao dịch thấp: Việc sử dụng dịch vụ ngân hng điện tử khách hng có thể thực hiện giao dịch tại nh, tại bất k nơi no có kết nối mạng internet, vì vậy khách hng tiết kiệm được thời gian, chi phí đi lại. Mt khác, việc khách hng sử dụng dịch vụ ngân hng 8 điện tử giúp cho ngân hng giảm bớt các chi phí thuê địa điểm, chi phí trả lương cho nhân viên, chi phí hnh chính, chi phí cho các giấy tờ hạch toán, chi phi kiểm đếm… vì vậy phí giao dịch của dịch vụ ngân hng điện tử thấp thể hiện ở biểu phí của ngân hng.
Dịch vụ ngân hàng điện tử mang lại nhiều cơ hội kinh doanh cho chính khách hàng: Với tốc độ phát triển của các hình thức kinh doanh trên mạng cả về số lượng và chất lượng thì việc thanh toán tiền qua các dịch vụ ngân hng điện tử l điều không thể thiếu. Bạn ngi ở nhà lựa chọn hàng hóa qua website và thanh toán tiền cho nhà cung cấp qua các dịch vụ ngân hng điện tử đã trở nên cực k ph biến. Cho dù là nhng hình thức kinh doanh nh lẻ (nhận tiền ri giao hng) đến nhng hình thức kinh doanh cao cấp hơn (cng thanh toán trực tuyến.) vẫn không thể thiếu sự tham gia của các dịch vụ ngân hng điện tử. Càng nhiều đối tác liên kết thanh toán qua dịch vụ NHĐT, ngân hng v khách hng cng có lợi.
Dịch vụ ngân hàng điện tử có tính toàn cầu hóa: Phát triển dịch vụ ngân hng điện tử góp phần tiết kiệm cho nền kinh tế và tăng khả năng hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Với sự hỗ trợ của mạng internet toàn cầu, khách hàng có thể lựa chọn hàng hóa dịch vụ không giới hạn trong một nước, dịch vụ ngân hng điện tử hiện đại giúp quốc tế hóa hình ảnh của ngân hàng mang lại nhng tiềm năng phát triển ra quốc tế. Khả năng rủi ro cao: Một trong nhng nhược điểm của ngân hng điện tử chính là tính an toàn và bảo mật của hệ thống ngân hng điện tử. Khách hàng có thể mất mật khu truy cập tài khoản từ lúc nào mà không biết do hacker ăn cắp bằng công nghệ cao.
Do đó, tiền trong tài khoản của bạn bị mất mà không biết bản thân mình nhầm lẫn hay do lỗi của ngân hàng. Với nhng đc điểm trên có thể thấy vai trò quan trọng của dịch vụ ngân hng điện tử đối với khách hàng, cũng như các rủi ro khi khách hng sử dụng dịch vụ ngân hng điện tử. Đây cũng chính l căn cứ về mt lý luận và thực tiễn để các ngân hàng chú trọng phát triển các dịch vụ NHĐT. Quá trình phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử ở Việt Nam Thực tế, các ngân hàng Việt Nam đã quan tâm đến phát triển các dịch vụ ngân hng điện tử từ khoảng 20 năm trở lại đây.
Tuy nhiên trong thời gian đầu, mức độ ứng dụng dịch vụ này còn khá hạn chế. Khái niệm ngân hng điện tử thực sự được biết đến khi VCB triển khai dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa đầu tiên vo năm 1994. Đến năm 1995 hệ thống thanh toán điện tử bắt đầu có sự tham gia của hệ thống SWIFT. Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng từ tháng 5/2002 cho phép phát triển ngân hàng bán lẻ và ngân hàng bán buôn.
Các ngân hàng áp dụng dịch vụ E-Banking cơ bản chỉ cho phép khách hàng theo dõi số dư ti khoản, tra cứu thông tin giao dịch qua Internet hoc nhắn tin qua điện thoại di động (truy vấn số dư, thông tin ti khoản, chuyển khoản trong nội bộ ngân hàng. Năm 2002, Deutsche Bank Vietnam l ngân hng nước ngoi đầu tiên cung cấp dịch vụ Internet banking (sản phm DB-direct). Tiếp theo năm 2003, ACB cho ra đời sản phm SMS Banking. Đến năm 2005 lần lượt các ngân hng BIDV, VCB, Vietinbank đều có các sản phm Internet banking của mình với các sản phm là BIDV Direct- banking,VCBi-B@nking.
Năm 2008, Techcombank cho ra đời sản phm dịch vụ F@st e-bank, F@st i- bank. Techcombank cũng l Ngân hng TMCP đầu tiên được NHNN cấp phép cho cung cấp dịch vụ E-banking thực thụ theo các tiêu chun Quốc tế ra thị trường và đc biệt là khách hàng bán lẻ. Đến năm 2009 l năm đánh dấu sự phát triển trong dịch vụ ngân hng điện tử đc biệt là dịch vụ Internetbanking với công nghệ bảo mật 2 lớp: giao dịch được xác thực bằng 2 mã xác thực với 1 mã xác thực do người dùng tự xác nhận và mã xác thực OTP (One time password) là mật khu dùng 1 lần, được sử dụng khi thực hiện thanh toán trực tuyến. Mật khu ny được gửi qua "tin nhắn" của Ngân hàng gửi đến 10 số điện thoại đăng ký của của người sử dụng hoc do thiết bị "Token Key" sinh ra do ngân hàng cấp.
Một số ngân hàng ứng dụng công nghệ mới này vào việc phát triển dịch vụ Internetbanking đó l Techcombank, Vietcombank, ĐongAbank v MB. Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử của NHTM 1.Dịch vụ Ngân hàng điện tử qua máy giao dịch tự động (ATM banking) ATM ( Automatic Teller Machine) l thiết bị viễn thông được máy tính hóa của các ngân hng nhằm cung cấp một giao dịch ngân hng an ton trong môi trường công cộng m không cần đến giao dịch viên. Các tiện ích m ATM banking mang lại có thể kể đến như: đi mã PIN, rút tiền mt từ ti khoản, vấn tin số dư ti khoản, chuyển khoản cng hệ thống ngân hng. Ngoi ra một số loại máy ATM cn có thể cung cấp các dịch vụ như nhận tiền mt nộp vo ti khoản, nhận séc, in séc trắng, thanh toán hóa đơn, nạp tiền vo điện thoại.Dịch vụ Ngân hàng điện tử qua điểm chấp nhận thẻ (POS banking) POS banking l phương thức cung cấp dịch vụ ngân hng qua máy POS tại các điểm bán hng ( Point of Sale).
Máy POS dng để cung cấp ngân hng điện tử l hệ thống điện tử dng tại các điểm bán hng có khả năng đọc thẻ v được nối tới một trung tâm d liệu ti khoản để thực hiện chức năng thanh toán thẻ. Chức năng chính của POSbanking l cung cấp dịch vụ thanh toán qua thẻ cho việc mua hng hóa, dịch vụ. Tiện ích m POS banking mang lại cho khách hng l không phải mang tiền mt khi đi mua sắm, tránh bị trả lại tiền không đủ tiêu chun lưu hnh, được hưởng các chương trình khuyến mại giảm giá do ngân hng v các đơn vị chấp nhận thẻ t chức. Ngoi ra một số POS cho phép khách hng rút tiền mt m không cần phải mua hng.
Chính nhờ các tiện ích này m đã tác động rất lớn đến việc xây dựng thói quen không dng tiền mt của người Việt Nam trong thời gian gần đây.