Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế chuyển đổi số quốc gia, thị trường công nghệ thông tin và truyền thông trong lĩnh vực giáo dục (EdTech) tại Việt Nam đang ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ. Tại tỉnh Bắc Giang, tổng doanh thu của Trung tâm Kinh doanh VNPT Bắc Giang trong giai đoạn 2016 - 2020 đã tăng từ 328,868 tỷ đồng lên 488,072 tỷ đồng, trong đó mảng dịch vụ công nghệ thông tin đạt tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng 92,7%/năm. Tuy nhiên, việc ứng dụng các giải pháp số hóa trường học vẫn đối mặt với không ít thách thức: hạ tầng tại một số địa phương chưa đồng bộ, đội ngũ phụ trách công nghệ tại cơ sở phần lớn hoạt động theo hình thức kiêm nhiệm và áp lực cạnh tranh quyết liệt từ các doanh nghiệp viễn thông đối thủ.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Phát triển dịch vụ Mạng giáo dục Việt Nam - vnEdu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang" được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng kinh doanh, đánh giá mức độ thâm nhập và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển dịch vụ vnEdu bền vững. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại địa bàn tỉnh Bắc Giang với quy mô 502 trường học từ cấp tiểu học đến trung học phổ thông, khai thác chuỗi dữ liệu thực chứng từ năm 2016 đến năm 2020 (trọng tâm là giai đoạn 2018 - 2020). Ý nghĩa cốt lõi của công trình là cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn giúp nâng tỷ lệ phủ sóng dịch vụ vnEdu từ mức 62,95% năm 2020 lên trên 80% trong giai đoạn tiếp theo, đồng thời gia tăng chỉ số tiêu dùng dịch vụ bình quân từ 2,84 lên trên 3,5 dịch vụ/học sinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết dịch vụ hiện đại của Philip Kotler, Zeithaml & Bitner (2000) và Christian Gronroos (2007). Dịch vụ được xác định là một chuỗi các hành vi mang tính vô hình, diễn ra trong sự tương tác chặt chẽ giữa nhà cung cấp và khách hàng nhằm thỏa mãn tối đa kỳ vọng của người dùng. Bốn đặc tính cốt lõi của dịch vụ bao gồm: tính vô hình, tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không ổn định về chất lượng và tính không thể lưu giữ.

Luận văn vận dụng mô hình ma trận mở rộng sản phẩm - thị trường của Ansoff (Ansoff Matrix) để hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ thông qua bốn định hướng: thâm nhập thị trường, mở rộng thị trường, phát triển dịch vụ mới và đa dạng hóa. Khái niệm trung tâm của nghiên cứu là Hệ sinh thái giáo dục thông minh vnEdu 4.0 do Tập đoàn VNPT phát triển trên nền tảng điện toán đám mây. Hệ thống tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam 2.0 và Quyết định số 1904/QĐ-BGDĐT ngày 04/07/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tích hợp hơn 20 phân hệ chuyên sâu như Quản lý thư viện (VNPT-LIB), Trung tâm điều hành giáo dục (vnEdu-IOC), Tuyển sinh đầu cấp (vnEdu-Enrollment), Sổ liên lạc điện tử, Hệ thống thi trực tuyến (vnEdu-CoC) và Quản lý dinh dưỡng học đường (vnEdu-NMS).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát toàn bộ tổng thể (toàn bộ 502 trường học trên địa bàn tỉnh Bắc Giang cùng hệ thống khách hàng cá nhân gồm phụ huynh và học sinh) kết hợp mạng lưới 10 phòng bán hàng khu vực trực thuộc Trung tâm Kinh doanh VNPT Bắc Giang. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính xác từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh thường niên, báo cáo tài chính nội bộ của VNPT Bắc Giang giai đoạn 2016 - 2020 và cơ sở dữ liệu thuê bao giai đoạn 2018 - 2020.

Phương pháp phân tích được lựa chọn gồm thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chuỗi thời gian liên tục. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm làm rõ xu hướng biến động doanh thu, đo lường chính xác tốc độ tăng trưởng thị phần và phản ánh chân thực mối tương quan giữa năng lực kỹ thuật mạng lưới với mức độ hài lòng của khách hàng trong suốt timeline nghiên cứu từ năm 2018 đến hết năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu doanh thu của VNPT Bắc Giang có sự chuyển dịch mang tính đột phá sang mảng công nghệ số. Trong khi doanh thu dịch vụ cố định sụt giảm bình quân 16,6%/năm và Internet cáp đồng MegaVNN giảm 55,8%/năm, doanh thu dịch vụ công nghệ thông tin đã tăng trưởng vượt bậc từ 2,509 tỷ đồng năm 2016 lên 20,492 tỷ đồng năm 2020, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 92,7%/năm. Sự dịch chuyển này được hỗ trợ đắc lực từ việc hoàn thành chuyển đổi 100% thuê bao sang mạng Internet cáp quang FiberVNN vào tháng 10/2019, ghi nhận mức tăng trưởng hạ tầng 78,9% toàn giai đoạn.

Thứ hai, độ phủ dịch vụ vnEdu phát triển vững chắc về quy mô chiều rộng. Số lượng trường học ký kết hợp đồng sử dụng phần mềm tăng đều đặn từ 291 trường (chiếm 57,97% thị phần năm 2018) lên 308 trường (đạt 61,35% năm 2019) và chạm mốc 316 trường trên tổng số 502 trường học toàn tỉnh vào năm 2020 (đạt tỷ lệ 62,95%).

Thứ ba, quy mô người dùng cá nhân và mức độ thâm nhập theo chiều sâu bùng nổ mạnh mẽ. Số lượng học sinh tiếp cận và sử dụng dịch vụ tăng gấp gần 3 lần, từ 106.818 học sinh năm 2018 lên 226.297 học sinh năm 2019 và đạt mức 310.877 học sinh năm 2020. Song song đó, hệ số dịch vụ sử dụng bình quân trên mỗi học sinh tăng từ 1,8 dịch vụ năm 2018 lên 2,1 dịch vụ năm 2019 và xác lập mức 2,84 dịch vụ vào năm 2020, đưa tổng sản lượng dịch vụ giáo dục kích hoạt vượt mốc 192.109 lượt sử dụng ngay từ những năm đầu triển khai.

Thảo luận kết quả

Đà tăng trưởng mạnh mẽ của vnEdu tại Bắc Giang bắt nguồn từ tác động cộng hưởng của bối cảnh dịch bệnh Covid-19 thúc đẩy nhu cầu học tập và quản trị trực tuyến, kết hợp chính sách hỗ trợ trải nghiệm miễn phí linh hoạt của VNPT Bắc Giang giúp tạo dựng niềm tin ban đầu với các cơ sở giáo dục. Vị thế dẫn đầu của sản phẩm còn được bảo chứng khi vnEdu 4.0 đoạt giải Nhất giải thưởng "Sản phẩm công nghệ số Make in Vietnam" năm 2020 tại hạng mục Thu hẹp khoảng cách số.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các luận điểm của Lovelock và Wirtz (2007) về tầm quan trọng sống còn của chất lượng tương tác dịch vụ trong môi trường B2B và B2G. Về mặt trình bày học thuật, dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu dịch chuyển doanh thu 8 nhóm dịch vụ viễn thông giai đoạn 2016 - 2020, biểu đồ đường thể hiện đà tăng trưởng số học sinh sử dụng (từ 106.818 lên 310.877 học sinh) và bảng ma trận phân loại thị phần theo 10 đơn vị huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Dù vậy, nghiên cứu cũng chỉ ra hạn chế lớn khi nhân sự phụ trách phần mềm tại cơ sở giáo dục còn kiêm nhiệm và giao diện hệ thống chưa thực sự tối ưu hóa cho từng cấp học.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và nâng cấp tính năng kỹ thuật của hệ sinh thái phần mềm. VNPT Bắc Giang cần phối hợp chặt chẽ với đơn vị phát triển giải pháp của Tập đoàn VNPT tái cấu trúc giao diện người dùng theo hướng trực quan hóa, bổ sung thuật toán trí tuệ nhân tạo hỗ trợ chấm thi tự động trên hệ thống vnEdu-CoC và hoàn thiện liên thông thời gian thực giữa phân hệ vnEdu-IOC với Cơ sở dữ liệu ngành giáo dục. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ trường học sử dụng phần mềm lên 85% vào năm 2025, do Phòng Điều hành Nghiệp vụ và khối Kỹ thuật triển khai xuyên suốt giai đoạn 2022 - 2024.

Thứ hai, đa dạng hóa gói cước dịch vụ và đẩy mạnh hoạt động marketing tích hợp. Phòng Khách hàng Tổ chức - Doanh nghiệp cần xây dựng các gói giải pháp đóng gói liên hoàn (combo) kết hợp đường truyền Internet cáp quang FiberVNN tốc độ cao với các phân hệ vnEdu-FMS (thu phí không tiền mặt), vnEdu-NMS (quản lý dinh dưỡng) và sổ liên lạc điện tử với mức ưu đãi giảm 15% đến 20% cước dịch vụ năm đầu. Mục tiêu nâng chỉ tiêu dịch vụ bình quân đạt 3,5 dịch vụ/học sinh trong mốc thời gian từ quý 1/2022 đến hết quý 4/2023.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng và chuyên môn hóa nhân sự. Xóa bỏ hoàn toàn cơ chế kiêm nhiệm tại các địa bàn trọng điểm, thành lập Tổ hỗ trợ công nghệ thông tin chuyên trách tại 10 phòng bán hàng khu vực huyện/thành phố. Thiết lập tiêu chuẩn cam kết chất lượng xử lý sự cố kỹ thuật trong vòng dưới 30 phút, hướng tới mục tiêu nâng mức độ hài lòng của giáo viên và phụ huynh đạt trên 95% trong năm 2023 do Ban Giám đốc và Phòng Tổng hợp - Nhân sự chịu trách nhiệm chỉ đạo.

Thứ tư, siết chặt hệ thống quản trị rủi ro và an toàn bảo mật thông tin. Triển khai định kỳ hàng quý quy trình sao lưu dữ liệu dự phòng đa vùng đám mây, tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn an toàn thông tin ISO/IEC 27001 cho toàn bộ cơ sở dữ liệu học sinh và điểm số. Giữ vững chỉ số an toàn hệ thống với tỷ lệ gián đoạn dịch vụ dưới 0,01%, do Trung tâm Kinh doanh phối hợp với Viễn thông Bắc Giang thực thi liên tục từ năm 2022 đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và đội ngũ phát triển kinh doanh tại các doanh nghiệp viễn thông - công nghệ (VNPT, Viettel, FPT). Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về chiến lược mở rộng thị trường B2B2C, cách thức đóng gói sản phẩm dịch vụ số hóa công và phương pháp gia tăng doanh thu trên tập khách hàng hiện hữu.

Nhóm 2: Cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục. Tài liệu là cẩm nang hữu ích giúp nhận diện lộ trình chuyển đổi số học đường toàn diện, từ khâu tuyển sinh trực tuyến vnEdu-Enrollment, quản trị thư viện VNPT-LIB đến đồng bộ cơ sở dữ liệu học tập liên thông 12 năm học.

Nhóm 3: Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế số và Quản lý công. Nghiên cứu mang lại khung phân tích lý thuyết chuẩn mực về ma trận Ansoff ứng dụng trong kinh tế dịch vụ, cùng bộ số liệu thứ cấp chuẩn xác giai đoạn 2016 - 2020 tại một thị trường cấp tỉnh điển hình.

Nhóm 4: Các doanh nghiệp công nghệ giáo dục (EdTech) và các đơn vị khởi nghiệp phần mềm. Tài liệu cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc về rào cản nhân lực kiêm nhiệm tại địa phương, tiêu chuẩn liên kết kỹ thuật theo Quyết định 1904/QĐ-BGDĐT và cơ chế cạnh tranh giành thị phần với các đối thủ đầu ngành.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ thâm nhập thị trường của dịch vụ vnEdu tại các trường học tỉnh Bắc Giang đạt mức bao nhiêu? Tính đến hết năm 2020, dịch vụ vnEdu đã phủ sóng tới 316 trên tổng số 502 trường học trên toàn địa bàn tỉnh Bắc Giang, đạt tỷ lệ thâm nhập 62,95%. Con số này thể hiện mức tăng trưởng liên tục từ mức 57,97% năm 2018 và 61,35% năm 2019, khẳng định vị thế dẫn đầu phân khúc giáo dục số tại địa phương.

Đâu là yếu tố tạo nên mức tăng trưởng doanh thu công nghệ thông tin 92,7%/năm của VNPT Bắc Giang? Sự bứt phá từ 2,509 tỷ đồng năm 2016 lên 20,492 tỷ đồng năm 2020 bắt nguồn từ chiến lược dịch chuyển nhanh chóng sang các giải pháp số hóa, nền tảng hạ tầng Internet cáp quang FiberVNN tăng trưởng 78,9% và sức hút từ Hệ sinh thái vnEdu 4.0 đạt giải Nhất giải thưởng Make in Vietnam năm 2020.

Khó khăn lớn nhất trong việc mở rộng mạng giáo dục vnEdu tại Bắc Giang giai đoạn 2018 - 2020 là gì? Rào cản lớn nhất nằm ở nguồn nhân lực phụ trách công nghệ thông tin tại các trường học chủ yếu là giáo viên kiêm nhiệm, giao diện một số phân hệ chưa tối ưu hóa thao tác và sự cạnh tranh quyết liệt từ các nhà mạng lớn như Viettel trên cùng phân khúc trường học.

Hệ sinh thái vnEdu đáp ứng các quy định kỹ thuật của Bộ Giáo dục và Đào tạo như thế nào? vnEdu đã được cấp giấy xác nhận đáp ứng đầy đủ quy chuẩn kỹ thuật dữ liệu theo Quyết định số 1904/QĐ-BGDĐT ngày 04/07/2020, cho phép liên thông tự động với Cơ sở dữ liệu quốc gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hệ thống dân cư và Trung tâm điều hành thông minh IOC của tỉnh.

Làm thế nào để nâng cao hệ số sử dụng dịch vụ bình quân trên mỗi học sinh từ 1,8 lên 2,84? VNPT Bắc Giang đã thực hiện chiến lược liên kết tiện ích, không chỉ dừng lại ở sổ liên lạc điện tử mà tích hợp sâu các tiện ích giá trị gia tăng như thi trực tuyến tùy biến vnEdu-CoC, thanh toán học phí vnEdu-FMS và quản lý dinh dưỡng bán trú vnEdu-NMS thành các gói giải pháp tổng thể.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về marketing dịch vụ, ma trận Ansoff và khung phân tích phát triển hệ sinh thái số trong kỷ nguyên Cách mạng công nghiệp 4.0.
  • Phân tích thực chứng bức tranh kinh doanh của VNPT Bắc Giang giai đoạn 2016 - 2020 với mức tăng trưởng doanh thu công nghệ thông tin bình quân 92,7%/năm, khẳng định vai trò trụ cột của các giải pháp số hóa trường học.
  • Đánh giá chi tiết sự phát triển của vnEdu khi chiếm lĩnh 62,95% thị phần với 316 trường học, tiếp cận 310.877 học sinh và nâng tỷ lệ tiêu dùng đạt 2,84 dịch vụ/học sinh năm 2020.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao về công nghệ, truyền thông, chăm sóc khách hàng và bảo mật dữ liệu hướng tới mốc mục tiêu phủ sóng 85% trường học giai đoạn 2022 - 2025.
  • Đề xuất lộ trình tiếp theo cho các nhà quản trị viễn thông và cơ quan giáo dục nhằm thúc đẩy tiến trình liên thông cơ sở dữ liệu số toàn diện, tối ưu hóa trải nghiệm học đường thông minh.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản lý giáo dục hãy khai thác chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn chuyển đổi số ngành giáo dục tại địa phương.