ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ---------- ---------- ĐẶNG THỊ HUỆ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CẢNG BIỂN TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ QUỐC TẾ Hà Nội – 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẶNG THỊ HUỆ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CẢNG BIỂN TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 60 31 01 06 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN Hà Nội – 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi, các thông tin, số liệu đƣợc sử dụng trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin đƣợc đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn. Tác giả luận văn Đặng Thị Huệ LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hƣớng dẫn PGS. Đào Ngọc Tiến cùng toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, trƣờng Đại học Kinh tế, ĐHQGHN.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Bộ phận sau đại học, phòng đào tạo, các bạn chuyên viên văn phòng Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này. MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.i DANH MỤC CÁC BẢNG. ii DANH MỤC CÁC HÌNH. iii LỜI NÓI ĐẦU.
1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Cơ sở khoa học về dịch vụ cảng biển. Cơ sở lý luận về dịch vụ cảng biển.
Kinh nghiệm phát triển dịch vụ cảng biển của một số nước trên thế giới. 24 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Cách tiếp cận nghiên cứu. Tiếp cận thực tiễn, hệ thống, toàn diện và tổng hợp.
Tiếp cận kế thừa, kinh nghiệm và cơ sở dữ liệu đã có một cách chọn lọc 32 2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể. Phương pháp phân tích – tổng hợp dữ liệu. Phương pháp so sánh.
Phương pháp phân tích SWOT. Khung khổ phân tích. 36 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CẢNG BIỂN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. Các nhân tố chính ảnh hƣởng đến hoạt động dịch vụ cảng biển Việt Nam 38 3.
Hệ thống cảng biển Việt Nam. Hệ thống pháp lý cho việc phát triển dịch vụ cảng biển ở Việt Nam. Phân tích thực trạng các hoạt động dịch vụ cảng biển Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Quy mô và mức độ đa dạng hóa của dịch vụ.
Giá cả dịch vụ. Chất lượng dịch vụ. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động dịch vụ cảng biển Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Kết quả đạt được.
Hạn chế còn tồn tại. 63 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CẢNG BIỂN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. Cơ hội và thách thức để phát triển dịch vụ cảng biển Việt Nam. Giải pháp phát triển dịch vụ cảng biển Việt Nam trong bối cảnh hội nhập 67 kinh tế quốc tế.
Các giải pháp về phía nhà nước. Các giải pháp về phía doanh nghiệp. 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 78 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 AFAS Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ 2 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 3 CNTT Công nghệ thông tin 4 DWT Đơn vị đo năng lực vận tải an toàn của tàu tính bằng tấn 5 EU Liên minh châu Âu 6 EDI Hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử 7 FDI Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 8 GATS Hiệp định chung về thƣơng mại dịch vụ 9 GDP Tổng sản phẩm quốc nội 10 KTQT Kinh tế quốc tế 11 NCKH Nghiên cứu khoa học 12 NVOCC Dịch vụ kinh doanh vận tải không có tàu 13 QLNN Quản lý nhà nƣớc 14 TEU Container 20 feet 15 XNK Xuất nhập khẩu 16 WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới i DANH MỤC CÁC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 1.1 Dịch vụ vận tải theo phân loại WTO 13 2 Bảng 2.1 Ma trận WTO 36 Tổng hợp các chỉ tiêu so sánh dịch vụ XNK qua 3 Bảng 3.1 55 cảng của Việt Nam với các nƣớc châu Á ii DANH MỤC CÁC HÌNH STT Hình Nội dung Trang 1 Hình 3.1 So sánh 5 cảng tại khu vực ASEAN 40 Sản lƣợng hàng hóa qua hệ thống cảng Việt 2 Hình 3.2 50 Nam qua các năm Cơ cấu sản lƣợng container qua hệ thống 3 Hình 3.3 50 cảng Việt Nam iii LỜI NÓI ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Lý do học viên lựa chọn đề tài: Việt Nam là nƣớc có bờ biển dài với nhiều cảng biển cùng với vị trí địa lý thuận lợi trên trục giao thông hàng hải quốc tế và các tiềm năng lớn của thềm lục địa. Đây có thể coi là một trong những lợi thế so sánh dễ thấy của Việt Nam so với các nƣớc trong khu vực để phát triển kinh tế biển. Với ƣu điểm nằm gần trục đƣờng hàng hải quốc tế, vận tải biển và dịch vụ cảng biển đƣợc coi là hạ tầng quan trọng, là đầu vào và đầu ra của một nền kinh tế. Đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới, phát triển dịch vụ cảng biển sẽ góp phần gia tăng dịch vụ vận tải biển, tăng cƣờng hội nhập quốc tế trên nhiều lĩnh vực kinh tế, xã hội.
Ngƣợc lại, việc hội nhập kinh tế quốc tế là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng tới sự phát triển dịch vụ cảng biển. Trong những năm gần đây, nhờ chính sách mở cửa của nhà nƣớc và tốc độ tăng trƣởng cao của nền kinh tế quốc dân nên lƣợng hàng hóa xuất nhập khẩu thông qua các cảng biển không ngừng tăng lên. Mặc dù hệ thống dịch vụ cảng biển Việt Nam khá đa dạng nhƣng hạ tầng về cảng biển hiện còn yếu và thiếu sự liên kết hoạt động giữa các cảng thành viên khiến cho các dịch vụ cảng chƣa thể phát triển tƣơng xứng với tiềm năng và lợi thế vốn có. Dịch vụ cảng đƣợc cải thiện sẽ là một trong những nhân tố tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế biển nói riêng và cho cả nền kinh tế Việt Nam nói chung.
Thực tế cho thấy, hầu hết các quốc gia ven biển trên thế giới và trong khu vực đều trở thành những nƣớc có nền kinh tế phát triển mạnh. Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của dịch vụ cảng biển nên em đã chọn đề tài “Phát triển dịch vụ cảng biển trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế” làm chủ đề nghiên cứu với hi vọng sẽ mang lại ý nghĩa thực tiễn cao. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ thực trạng phát triển dịch vụ cảng biển Việt Nam hiện nay, mục đích nghiên cứu chính của đề tài là đƣa ra một số giải pháp nhằm phát triển 1 dịch vụ cảng biển phù hợp với cam kết quốc tế trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế. Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt đƣợc các mục đích nghiên cứu của luận văn, nhiệm vụ nghiên cứu của học viên là: - Xác định khung khổ lý thuyết để phân tích về các hoạt động dịch vụ cảng biển Việt Nam.
- Nghiên cứu thực trạng các hoạt động dịch vụ cảng biển Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. - Đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ cảng biển phù hợp với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Câu hỏi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu nhằm giải đáp câu hỏi lớn: Thực trạng hoạt động dịch vụ cảng biển Việt Nam hiện nay nhƣ thế nào? Giải pháp phù hợp để phát triển dịch vụ cảng biển trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế là gì? 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là các dịch vụ cảng biển Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và các nhân tố ảnh hƣởng đến dịch vụ cảng biển.
Phạm vi nghiên cứu: - Về không gian: tập trung chính vào hoạt động của dịch vụ lai dắt tàu biển, dịch vụ xếp dỡ hàng hóa tại cảng, dịch vụ cung ứng tàu biển và dịch vụ đại lý tàu biển. Nghiên cứu trên thị trƣờng Việt Nam nhƣng tập trung vào thành phố cảng Hải Phòng, Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu nơi hội tụ đầy đủ các loại hình dịch vụ cảng biển ở Việt Nam. Một số có thể so sánh với Singapore, Trung Quốc, Nhật, Thái Lan… - Về thời gian: từ năm 2007 (khi Việt Nam là thành viên chính thức của WTO) đến năm 2014. 2 - Về nội dung: phát triển dịch vụ cảng biển Việt Nam đƣợc đánh giá qua 3 tiêu chí là quy mô và mức độ đa dạng hóa, giá và chất lƣợng của dịch vụ.
Kết cấu của luận văn Nội dung chính của luận văn đƣợc chia thành 4 chƣơng. Cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học về dịch vụ cảng biển. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Thực trạng hoạt động dịch vụ cảng biển Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Giải pháp nhằm phát triển dịch vụ cảng biển Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Với vai trò quan trọng của cảng biển đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội trong những năm qua, chủ đề về cảng biển luôn dành đƣợc sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu.
Dịch vụ cảng biển là một mảng thuộc trong chuỗi logistics trong ngành vận tải biển, do vậy hầu hết các bài viết thƣờng đi sâu vào nghiên cứu về dịch vụ logistics cảng biển, ngành hàng hải hoặc vận tải biển. Một số ít công trình cũng nghiên cứu về dịch vụ cảng biển nhƣng chỉ giới hạn trong phạm vi tỉnh, thành phố.