Tổng quan nghiên cứu
Quá trình đổi mới toàn diện, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đẩy mạnh hội nhập quốc tế đang đặt ra những yêu cầu cấp thiết đối với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Việt Nam. Trong giai đoạn 1997-1998, cả nước có 126 trường đại học và cao đẳng với 671.120 sinh viên; đến năm học 2002-2003, quy mô này đã tăng vọt lên 202 cơ sở đào tạo với hơn 1.000.000 sinh viên. Lực lượng sinh viên chiếm 0,96% dân số, tương đương 4% tổng số thanh niên và đạt tỷ lệ 188 sinh viên trên một vạn dân.
Tuy nhiên, sự bùng nổ của cơ chế thị trường và giao lưu văn hóa quốc tế cũng tạo ra nhiều thách thức đối với đời sống tinh thần của thế hệ trẻ. Một bộ phận thanh niên sinh viên có xu hướng chạy theo lối sống thực dụng, phai nhạt lý tưởng cách mạng và xem nhẹ các giá trị văn hóa truyền thống. Điển hình vào năm 2003, chỉ riêng trên địa bàn Hà Nội đã ghi nhận gần 1.000 sinh viên mắc tệ nạn nghiện ma túy, cùng với đó là sự gia tăng các hành vi gian lận thi cử và vi phạm pháp luật.
Đứng trước thực trạng đó, đề tài tập trung làm rõ vai trò nền tảng của các giá trị đạo đức truyền thống dân tộc, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp xây dựng chuẩn mực đạo đức mới cho thanh niên sinh viên Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu khảo sát trực tiếp tại các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội trong khung thời gian từ năm 1986 đến năm 2008. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học vững chắc nhằm định hướng nâng tỷ lệ sinh viên xếp loại rèn luyện đạo đức tốt và xuất sắc lên trên 85%, đồng thời kéo giảm tỷ lệ vi phạm kỷ luật học đường xuống dưới mức 1% tại các cơ sở giáo dục đại học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về hình thái ý thức xã hội. Đạo đức được xác định là phương thức điều chỉnh hành vi của con người, phản ánh tồn tại xã hội và vận động theo quy luật lịch sử - tự nhiên. Kế thừa quan điểm đạo đức học Mác-xít, khái niệm đạo đức mới biểu hiện tập trung ở đạo đức cách mạng, đạo đức xã hội chủ nghĩa với bốn nguyên tắc cốt lõi: chủ nghĩa tập thể, lao động tự giác sáng tạo, chủ nghĩa yêu nước kết hợp chủ nghĩa quốc tế vô sản, và chủ nghĩa nhân đạo cộng sản.
Đồng thời, nghiên cứu vận dụng sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng với các phẩm chất cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gắn kết hữu cơ giữa đức và tài. Khung lý thuyết tích hợp các định hướng văn hóa lớn của Đảng Cộng sản Việt Nam qua Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII và Văn kiện Đại hội X về việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Hệ thống khái niệm chính bao gồm: đạo đức, đạo đức mới, giá trị tinh thần, giá trị đạo đức truyền thống (lòng yêu nước, tinh thần nhân ái, tính cộng đồng đoàn kết, đức tính cần cù hiếu học) và nhóm xã hội đặc thù thanh niên sinh viên. Các giá trị này được minh chứng qua các dấu mốc lịch sử hào hùng như phong trào Ba sẵn sàng thu hút trên 1,5 triệu thanh niên tham gia hay hơn 2.000 đoàn viên sinh viên tình nguyện giảng dạy bình dân học vụ diệt giặc dốt.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn kiện của Đảng, báo cáo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, số liệu từ Viện Nghiên cứu Thanh niên, Trung tâm Nghiên cứu Dư luận Xã hội và dữ liệu sơ cấp điều tra thực tế. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 500 sinh viên tại 5 trường đại học trọng điểm trên địa bàn Hà Nội (Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Kinh tế Quốc dân và Đại học Nông nghiệp I). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng theo các tiêu chí khối ngành (khoa học tự nhiên, kỹ thuật, khoa học xã hội) và các năm học từ thứ nhất đến năm cuối.
Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp lịch sử và lôgic kết hợp với phân tích - tổng hợp và thống kê xã hội học. Việc lựa chọn phương pháp lịch sử và lôgic giúp làm sáng tỏ tiến trình kế thừa các giá trị đạo đức truyền thống từ giai đoạn 1986 đến năm 2008. Phương pháp phân tích thống kê lượng hóa chính xác sự chuyển dịch trong thang đo nhận thức và hành vi đạo đức của sinh viên trước tác động của cơ chế thị trường, nơi khu vực đại học ngoài công lập đã tăng lên chiếm 11% thị phần đào tạo. Toàn bộ quy trình khảo sát và thu thập dữ liệu được thực hiện chặt chẽ trong giai đoạn 2006-2008.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, có sự chuyển dịch rõ nét trong thang giá trị nghề nghiệp và định hướng sống của sinh viên. Theo kết quả điều tra từ đề tài KX-07-04, 77% sinh viên coi tiêu chí nghề nghiệp có thu nhập cao là quan trọng nhất; 62,8% lựa chọn công việc có điều kiện phát triển năng lực; 62,7% ưu tiên nghề được xã hội coi trọng và 56,8% quan tâm đến cơ hội học lên cao. Điều này phản ánh tính thực tế, năng động nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ thực dụng, đặt nặng lợi ích vật chất trước mắt.
Thứ hai, nhận thức về giá trị truyền thống có sự mâu thuẫn giữa lý thuyết và hành động thực tiễn. Hơn 80% sinh viên thể hiện niềm tự hào sâu sắc đối với truyền thống yêu nước và lòng nhân ái của dân tộc, tuy nhiên tỷ lệ sinh viên chủ động tham gia thường xuyên các phong trào chính trị - xã hội, hoạt động tình nguyện chỉ đạt từ 45% đến 50%.
Thứ ba, sự gia tăng đáng lo ngại của các biểu hiện suy thoái đạo đức học đường. Dưới sức ép của kinh tế thị trường, hiện tượng chạy điểm, thi hộ, mua bán chứng chỉ và sự suy giảm văn hóa ứng xử tôn sư trọng đạo diễn ra phức tạp. Khoảng gần 1.000 sinh viên nghiện ma túy tại Hà Nội vào năm 2003 là minh chứng rõ nét cho thấy một bộ phận thanh niên bị lôi kéo vào lối sống buông thả, đánh mất bản lĩnh cá nhân.
Thứ tư, công tác giảng dạy đạo đức học và lý luận chính trị tại các trường đại học còn nhiều bất cập. Có tới hơn 65% sinh viên được hỏi cho rằng chương trình môn học Đạo đức học còn nặng về lý thuyết thuần túy, phương pháp thuyết giảng một chiều, thiếu tính cập nhật thực tiễn và chưa tích hợp sâu sắc các giá trị văn hóa lịch sử dân tộc.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ mặt trái tự phát của kinh tế thị trường, cổ súy lối sống hưởng thụ và chủ nghĩa cá nhân ích kỷ. Mặt khác, thu nhập của đội ngũ giảng viên chưa bảo đảm mức sống thực tế, dẫn đến việc thiếu toàn tâm toàn ý cho công tác giáo dục nhân cách. So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây của Huỳnh Thái Vinh (2001) và Lê Thị Hoài Thanh (2003), kết quả luận văn tiếp tục củng cố nhận định về tính phức tạp của quá trình chuyển đổi giá trị, đồng thời chỉ ra rằng mức độ phai nhạt giá trị truyền thống ở sinh viên khối ngành kinh tế và kỹ thuật cao hơn khoảng 15% so với khối ngành khoa học xã hội và nhân văn.
Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa qua biểu đồ cột thể hiện mức độ chênh lệch giữa các tiêu chí lựa chọn nghề nghiệp (77% thu nhập so với 56,8% học vấn) và bảng ma trận tương quan giữa mức độ nhận thức đạo đức với tần suất tham gia hoạt động xã hội. Việc số hóa và bảng biểu hóa các chỉ số này giúp cơ quan quản lý giáo dục có cái nhìn trực diện, chính xác về thực trạng ý thức của sinh viên.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, đổi mới căn bản chương trình và phương pháp giáo dục đạo đức học, tư tưởng Hồ Chí Minh. Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng ban giám hiệu các trường cần chuyển dịch mạnh mẽ sang phương pháp giảng dạy tích cực, tăng thời lượng thực hành và thảo luận tình huống lên 30% tổng thời lượng môn học; đặt mục tiêu 90% sinh viên hoàn thành xuất sắc chuẩn đầu ra về ý thức chính trị và đạo đức trong giai đoạn 2008-2012.
Thứ hai, kiến tạo môi trường văn hóa học đường lành mạnh và kỷ cương. Các trường đại học cần ban hành bộ quy tắc văn hóa ứng xử sư phạm, siết chặt kỷ luật phòng thi nhằm triệt tiêu 100% hiện tượng tiêu cực trong thi cử và tuyển sinh từ năm 2009; phát huy vai trò nêu gương chuẩn mực của đội ngũ giảng viên trong mọi hoạt động học thuật.
Thứ ba, đẩy mạnh các phong trào hành động cách mạng và hoạt động xã hội thực tiễn. Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinh viên Việt Nam cần mở rộng quy mô các chiến dịch Tiếp sức mùa thi, Mùa hè xanh, phấn đấu thu hút trên 70% tổng số sinh viên tham gia định kỳ hàng năm trong giai đoạn 2008-2015, lấy thực tiễn cống hiến làm môi trường rèn luyện đạo đức.
Thứ tư, hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực tự rèn luyện của sinh viên. Chính phủ và Bộ Tài chính cần nâng định mức vốn vay tín dụng ưu đãi học tập lên mức đáp ứng tối thiểu 50% chi phí sinh hoạt của sinh viên; đồng thời đẩy nhanh tiến độ xây dựng ký túc xá nhằm bảo đảm chỗ ở cho 60% sinh viên ngoại tỉnh đến năm 2015, tạo điều kiện vật chất ổn định để sinh viên yên tâm tu dưỡng đạo đức và chuyên môn.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm giảng viên và nhà nghiên cứu lý luận chính trị, triết học, đạo đức học có thể sử dụng khung lý luận và dữ liệu lịch sử của luận văn để làm tài liệu tham khảo biên soạn giáo trình, bài giảng chuyên sâu cho hơn 200 cơ sở giáo dục đại học trên cả nước.
Nhóm cán bộ quản lý giáo dục, Đảng ủy và Ban giám hiệu các trường đại học, cao đẳng áp dụng các chỉ số thống kê thực trạng để xây dựng chiến lược quản trị văn hóa học đường, điều chỉnh khung chương trình đào tạo và kiểm soát rủi ro về tệ nạn học đường.
Nhóm cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinh viên các cấp khai thác hệ thống giải pháp phong trào thực tiễn nhằm đổi mới mô hình tập hợp thanh niên, nâng cao tỷ lệ đoàn viên tham gia công tác xã hội từ mức 45% lên trên 70%.
Nhóm học viên cao học và sinh viên ngành Triết học, Xã hội học, Văn hóa học tham khảo phương pháp luận kết hợp lịch sử - lôgic cùng công cụ điều tra 500 mẫu xã hội học để triển khai các công trình nghiên cứu khoa học liên quan.
Câu hỏi thường gặp
Giá trị đạo đức truyền thống nào giữ vị trí cốt lõi trong việc hình thành nhân cách sinh viên?
Lòng yêu nước nồng nàn là bậc thang giá trị cao nhất, giữ vai trò nền tảng chi phối mọi chuẩn mực khác. Trong lịch sử, giá trị này đã thôi thúc hơn 1,5 triệu thanh niên tham gia phong trào Ba sẵn sàng và hơn 2.000 sinh viên dạy bình dân học vụ, chứng minh sức mạnh dẫn dắt lý tưởng sống của thế hệ trẻ.
Kinh tế thị trường tác động hai mặt như thế nào đến đạo đức của sinh viên?
Kinh tế thị trường thúc đẩy sự năng động, tự chủ nhưng làm gia tăng lối sống thực dụng. Điển hình, khảo sát KX-07-04 ghi nhận 77% sinh viên đặt thu nhập lên hàng đầu và có gần 1.000 sinh viên tại Hà Nội sa vào ma túy năm 2003, đòi hỏi phải củng cố đạo đức truyền thống để cân bằng giá trị.
Giải pháp nào giúp khắc phục tính giáo điều trong giảng dạy đạo đức học hiện nay?
Cần chuyển đổi sang phương pháp lấy người học làm trung tâm, dành 30% thời lượng cho thảo luận tình huống thực tế và trải nghiệm lịch sử. Việc liên hệ lý luận Mác - Lênin với các vấn đề bức xúc xã hội giúp hơn 85% người học tiếp thu tự giác và chuyển hóa thành hành vi đúng đắn.
Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên đóng vai trò gì trong việc xây dựng đạo đức mới?
Hai tổ chức này là cầu nối chuyển hóa nhận thức lý luận thành hành động cụ thể thông qua các phong trào hành động thực tiễn. Việc huy động từ 50% đến 70% sinh viên tham gia phong trào tình nguyện giúp trui rèn tinh thần trách nhiệm, lòng nhân ái và tính kỷ luật tập thể một cách sinh động nhất.
Sự kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội có ý nghĩa then chốt ra sao?
Đây là mối quan hệ kiềng ba chân bảo đảm môi trường giáo dục khép kín và liên tục. Thiếu sự phối hợp đồng bộ sẽ khiến sinh viên mất phương hướng trước văn hóa phẩm độc hại; ngược lại, liên kết chặt chẽ giúp kéo giảm tỷ lệ vi phạm kỷ luật học đường xuống dưới 1% mỗi năm.
Kết luận
Luận văn đã thực hiện trọn vẹn các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra với 5 đóng góp nổi bật:
- Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất của đạo đức mới và tính kế thừa các giá trị đạo đức truyền thống dân tộc.
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng giáo dục đạo đức tại 202 trường đại học, cao đẳng với quy mô hơn 1.000.000 sinh viên giai đoạn 1986-2008 qua 500 mẫu khảo sát thực chứng tại Hà Nội.
- Phân tích đa chiều nguyên nhân dẫn đến sự lệch chuẩn thang giá trị nghề nghiệp (77% ưu tiên thu nhập) và tình trạng suy thoái lối sống của một bộ phận sinh viên.
- Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược, gắn liền với các chỉ tiêu định lượng cụ thể từ năm 2008 đến năm 2015 dành cho các cơ quan quản lý giáo dục và tổ chức Đoàn - Hội.
- Định hình hướng nghiên cứu tiếp theo về tác động của không gian số và truyền thông đa phương tiện đến sự phát triển nhân cách của sinh viên trong kỷ nguyên toàn cầu hóa.
Các cơ sở giáo dục đại học, nhà nghiên cứu và tổ chức thanh niên cần khẩn trương tiếp cận, triển khai ứng dụng các phát hiện và khuyến nghị của luận văn vào thực tiễn để xây dựng thế hệ trí thức trẻ Việt Nam vừa hồng vừa chuyên.