Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò là một trong những động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển đổi cơ cấu ngành và nâng cao năng lực sản xuất tại Việt Nam. Trải qua gần bốn thập kỷ từ khi thực hiện công cuộc Đổi mới năm 1986, Việt Nam đã xây dựng được môi trường đầu tư hấp dẫn với nền tảng chính trị ổn định. Theo kết quả khảo sát Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2022 do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố dựa trên phản hồi của gần 12.000 doanh nghiệp tại 63 tỉnh, thành phố, chất lượng cải cách môi trường kinh doanh đã có nhiều chuyển biến tích cực. Việc triển khai Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 12/5/2020 của Chính phủ đã cắt giảm và đơn giản hóa 2.142 quy định kinh doanh cùng 171 văn bản quy phạm pháp luật trong giai đoạn từ năm 2020 đến cuối năm 2022 (riêng năm 2022 xử lý 1.041 quy định tại 101 văn bản).
Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động cùng yêu cầu phát triển bền vững đặt ra đòi hỏi phải liên tục rà soát, điều chỉnh khung pháp lý nhằm khắc phục các bất cập tồn tại, gia tăng tính minh bạch và nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế. Nhằm luận giải các vấn đề pháp lý này, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Mỹ Hoa (chuyên ngành Luật Đầu tư – Kinh doanh, Khoa Luật Kinh tế, Học viện Chính sách và Phát triển) đã tập trung làm rõ tính cấp thiết của việc hoàn thiện thể chế pháp luật thu hút FDI.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu các vấn đề lý luận về pháp luật thu hút FDI, phân tích thực trạng các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động này tại Việt Nam cùng kinh nghiệm của một số quốc gia, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật thu hút FDI.
Để đạt được mục đích trên, khóa luận thực hiện 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Thứ nhất, tìm hiểu về những vấn đề lý luận liên quan đến pháp luật đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Thứ hai, nêu thực trạng pháp luật thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam và kinh nghiệm tại một số quốc gia trên thế giới.
- Thứ ba, từ những thực trạng nêu trên, đưa ra một số phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hệ thống các quy định pháp luật liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các vấn đề pháp lý cơ bản về thu hút FDI tại Việt Nam, phân tích quá trình lập pháp, thực trạng thực thi các đạo luật chuyên ngành và định hướng hoàn thiện chính sách pháp luật trong giai đoạn hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết pháp lý về quyền tự do kinh doanh, bảo hộ đầu tư và quản lý nhà nước đối với dòng vốn đầu tư nước ngoài. Khung pháp lý trọng tâm được sử dụng bao gồm:
- Luật Đầu tư năm 2020 (Luật số 61/2020/QH14) và các văn bản tiền nhiệm (Luật Đầu tư nước ngoài các năm 1987, 1990, 1992, 1996, 2000; Luật Đầu tư năm 2005; Luật Đầu tư năm 2014);
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành: Luật Đất đai năm 2013; Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014 và văn bản hợp nhất năm 2020); Luật Thuế Thu nhập cá nhân năm 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012); Luật Thuế Xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016; Luật Thương mại năm 2005; Luật Lao động năm 2019; Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Luật Cạnh tranh năm 2018;
- Hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành: Nghị định số 108/2006/NĐ-CP, Nghị định số 78/2009/NĐ-CP, Nghị định số 108/2010/NĐ-CP, Nghị định số 79/2011/NĐ-CP, Nghị định số 44/2012/NĐ-CP, Nghị định số 102/2013/NĐ-CP, Nghị định số 118/2015/NĐ-CP, Nghị định số 09/2018/NĐ-CP, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, Thông tư số 111/2013/TT-BTC, Thông tư số 92/2015/TT-BTC;
- Các cam kết quốc tế và điều ước thương mại tự do: Hiệp định CPTPP, EVFTA, RCEP, Hiệp định Paris về Biến đổi khí hậu, Nghị định thư Montreal về Bảo vệ Tầng Ozone và khuôn khổ trọng tài quốc tế UNCITRAL.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý chuyên ngành: phương pháp phân tích quy phạm pháp luật, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh - đối chiếu pháp luật, phương pháp lịch sử và phương pháp thống kê mô tả.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong bài bao gồm các báo cáo thống kê chính thức từ Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Báo cáo PCI 2022 của VCCI, Báo cáo Đánh giá Năng lực Cạnh tranh Toàn cầu năm 2020 của Ngân hàng Thế giới (World Bank), số liệu từ Hiệp hội Doanh nghiệp Điện tử Việt Nam (VEIA) và Hiệp hội Doanh nghiệp Châu Âu tại Việt Nam (EuroCham).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về pháp luật thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, đặc điểm và bản chất pháp lý của FDI và pháp luật thu hút FDI:
- Bản chất của FDI: Dẫn chiếu Khoản 8 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 về khái niệm "Đầu tư kinh doanh", tác giả phân định rõ giữa FDI (đầu tư trực tiếp nhằm nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh) và FPI (đầu tư gián tiếp). Tác giả tổng kết 8 đặc điểm của FDI: gắn liền với sự dịch chuyển vốn giữa các quốc gia; thực hiện qua việc thành lập pháp nhân mới hoặc hợp đồng kinh doanh; nhà đầu tư trực tiếp sở hữu và điều hành vốn; mang bản chất đầu tư tư nhân hướng tới lợi nhuận; kiểm soát trực tiếp quá trình vận động của dòng vốn; bao gồm cả dòng vốn vào và ra; tạo kênh chuyển giao công nghệ và quản lý tiên tiến; chủ yếu do các công ty xuyên quốc gia (TNCs) thực hiện.
- Phân loại hình thức FDI theo pháp luật Việt Nam: (1) Thành lập tổ chức kinh tế (doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc doanh nghiệp liên doanh, căn cứ Khoản 21 Điều 3 Luật Đầu tư 2020); (2) Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh - BCC không thành lập pháp nhân (Khoản 14 Điều 3); (3) Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế (Điều 25); (4) Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp xuyên biên giới (Cross-border M&A). Đáng chú ý, văn bản chỉ rõ sự khác biệt về ngưỡng tỷ lệ sở hữu để xác lập quyền tham gia quản trị giữa pháp luật Hoa Kỳ (10%) và pháp luật Việt Nam (30%).
- Nguồn và đặc điểm của pháp luật thu hút FDI: Nguồn luật gồm Hiến pháp, Luật Đầu tư, các luật thuế, đất đai, môi trường, các văn bản dưới luật và điều ước quốc tế đa phương, song phương. Pháp luật thu hút FDI mang 5 đặc điểm cốt lõi: tạo môi trường mở và không phân biệt đối xử; xác định điều kiện kinh doanh và quyền thương mại; cung cấp các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư; quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư; thiết lập cơ chế giải quyết tranh chấp công bằng thông qua tòa án và trọng tài thương mại.
Chương 2: Thực trạng pháp luật thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam và kinh nghiệm một số quốc gia
Chương 2 phân tích tiến trình lập pháp qua 4 giai đoạn lịch sử và đánh giá chi tiết thực trạng các chế định pháp luật thực định:
- Lịch sử xây dựng chính sách và pháp luật thu hút FDI:
- Giai đoạn trước 1986: Chính sách khép kín, chủ yếu tiếp nhận viện trợ và vốn vay từ khối xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực công nghiệp nặng và quốc phòng.
- Giai đoạn 1986–2005: Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987 ra đời, mở ra làn sóng FDI thứ nhất. Giai đoạn 1988 đến tháng 5/1990 cấp 213 giấy phép với tổng vốn gần 1,8 tỷ USD; sau các lần sửa đổi năm 1990 và 1992, quy mô tăng lên 459 dự án với 5,28 tỷ USD. Sau khi ban hành Luật sửa đổi năm 1996, nhịp tăng vốn thực hiện năm 1997 tăng 25%, nhưng năm 1998 giảm 40% và năm 1999 giảm 22% do khủng hoảng tài chính khu vực; tiếp tục được sửa đổi qua Luật năm 2000.
- Giai đoạn 2005–2013: Ban hành Luật Đầu tư năm 2005 áp dụng chung cho cả nhà đầu tư trong nước và nước ngoài; năm 2005 thu hút 6,839 tỷ USD. Việt Nam gia nhập WTO năm 2007 kích hoạt làn sóng FDI thứ hai (vốn đăng ký năm 2007 đạt 21 tỷ USD và lập đỉnh năm 2008 với 71,7 tỷ USD). Đi kèm là các văn bản hướng dẫn: Nghị định 108/2006/NĐ-CP, Nghị định 78/2009/NĐ-CP, Nghị định 108/2010/NĐ-CP (tăng cường kiểm soát chuyển giá), Nghị định 79/2011/NĐ-CP, Nghị định 44/2012/NĐ-CP, Nghị định 102/2013/NĐ-CP.
- Giai đoạn từ 2013 đến nay: Luật Đầu tư năm 2014 tạo làn sóng FDI thứ ba (vốn đăng ký năm 2017 đạt gần 36 tỷ USD). Luật Đầu tư năm 2020 (có hiệu lực 01/01/2021) thay thế Luật 2014; tháng 7/2021 thành lập Tổ công tác chuyên giải quyết vướng mắc thực thi Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Năm 2022 ghi nhận 108 quốc gia, vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam; quý 1/2023 có 67 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư.
- Thực trạng các nhóm quy định chuyên ngành:
- Pháp luật thuế: Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phổ thông giảm từ 25% xuống 22% (từ 01/01/2014) và 20% (từ 01/01/2016) theo Điều 10 Luật Thuế TNDN năm 2020. Cho phép trích tối đa 10% thu nhập trước thuế lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ; giảm 50% thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển giao công nghệ tại địa bàn khó khăn; miễn thuế TNDN tại Khu kinh tế Cảng Cái Mép - Thị Vải; áp dụng thuế suất TNDN 10% trong 15 năm đầu và 17% các năm tiếp theo tại Khu công nghiệp Amata Biên Hòa. Thuế TNCN giảm 50% cho cá nhân làm việc tại khu kinh tế theo Nghị định 29/2008/NĐ-CP. Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định 27 ngành nghề đặc biệt ưu đãi và 30 ngành nghề khuyến khích đầu tư. Luật Thuế Xuất khẩu, nhập khẩu năm 2016 và Nghị định 87/2010/NĐ-CP miễn thuế nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định và miễn thuế 05 năm đối với nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được.
- Pháp luật đất đai: Luật Đất đai năm 2013 (Điều 4, Điều 5, khoản 7 Điều 5, Điều 195, 196, Điều 202–207) quy định quyền sở hữu toàn dân, cơ chế giao đất, cho thuê đất, cấp phép và bảo hộ quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp FDI.
- Các lĩnh vực khác: Pháp luật thương mại (Luật Thương mại 2005, Nghị định 09/2018/NĐ-CP); Pháp luật lao động (Luật Lao động 2019); Pháp luật bảo vệ môi trường (Luật Bảo vệ môi trường 2020); Pháp luật cạnh tranh (Luật Cạnh tranh 2018).
- Đánh giá thực trạng:
- Thành tựu: Được Ngân hàng Thế giới ghi nhận tiến bộ trong Báo cáo Đánh giá Năng lực Cạnh tranh Toàn cầu 2020; các tổ chức EuroCham, VEIA đánh giá cao nỗ lực cải thiện thể chế và cơ sở hạ tầng.
- Hạn chế, tồn tại: Văn bản pháp luật nhiều, nằm rải rác, tình trạng nợ đọng văn bản hướng dẫn còn nặng nề; các quy định còn chồng chéo, mâu thuẫn; chất lượng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chưa cao, thiếu khâu phản biện thực tiễn; thủ tục hành chính cấp phép còn phức tạp; năng lực quản lý và giám sát của cơ quan nhà nước còn trì trệ.
- Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích thực tiễn pháp luật thu hút FDI tại 4 quốc gia: Hoa Kỳ, Singapore, Trung Quốc và Hàn Quốc.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Chương 3 trình bày các định hướng và nhóm giải pháp pháp lý nhằm nâng cao hiệu quả thu hút FDI:
- Tính cấp thiết và định hướng: Chuyển đổi chính sách thu hút FDI từ chiều rộng sang chiều sâu; tập trung vào công nghệ cao, năng lượng tái tạo và phát triển bền vững; đảm bảo tính thống nhất giữa Luật Đầu tư với các luật chuyên ngành.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện: Rà soát, bãi bỏ các văn bản chồng chéo; hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế có trọng tâm gắn với chuyển giao công nghệ; đơn giản hóa và số hóa thủ tục hành chính; hoàn thiện cơ chế thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động chuyển giá và bảo đảm tuân thủ quy chuẩn bảo vệ môi trường.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực tiễn và các mốc quy định trong văn bản
| Tiêu chí / Mốc thời gian |
Dữ liệu thực tế và quy định pháp lý trích xuất từ khóa luận |
| Giai đoạn 1988 – 5/1990 |
Cấp 213 giấy phép đầu tư với tổng vốn đăng ký gần 1,8 tỷ USD. |
| Giai đoạn 1990 – 1992 |
Sau sửa đổi Luật ĐTNN, nâng quy mô lên 459 dự án, tổng vốn 5,28 tỷ USD. |
| Biến động FDI 1997 – 1999 |
Vốn thực hiện năm 1997 tăng 25%; năm 1998 giảm 40%; năm 1999 giảm 22%. |
| Năm 2005 & Đỉnh cao FDI 2008 |
Năm 2005 đạt 6,839 tỷ USD; năm 2007 đạt 21 tỷ USD; năm 2008 lập đỉnh 71,7 tỷ USD. |
| Năm 2017 |
Vốn FDI đăng ký đạt gần 36 tỷ USD (mức cao nhất giai đoạn 2009–2017). |
| Thu hút FDI năm 2022 |
108 quốc gia/vùng lãnh thổ; Dẫn đầu: Singapore (~6,46 tỷ USD), Hàn Quốc (~4,88 tỷ USD), Nhật Bản (>4,78 tỷ USD), Trung Quốc (2,52 tỷ USD), Hồng Kông (2,22 tỷ USD). |
| Thu hút FDI Quý 1/2023 |
67 quốc gia/vùng lãnh thổ; Dẫn đầu: Singapore (~1,69 tỷ USD, ~31%), Trung Quốc (~552 triệu USD, 10,1%), Đài Loan (>477 triệu USD, ~8,8%). |
| Lộ trình thuế suất thuế TNDN |
Thuế phổ thông giảm từ 25% xuống 22% (01/01/2014) và 20% (01/01/2016) theo Điều 10 Luật Thuế TNDN 2020. |
| Ưu đãi thuế tại KCN Amata |
Thuế suất TNDN 10% trong 15 năm đầu tiên và 17% trong các năm tiếp theo. |
| Cải cách thủ tục hành chính |
Thực hiện Nghị quyết 68/NQ-CP: Giai đoạn 2020–2022 cắt giảm/đơn giản hóa 2.142 quy định kinh doanh và 171 văn bản quy phạm pháp luật (năm 2022 xử lý 1.041 quy định tại 101 văn bản). |
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã hệ thống hóa quá trình lập pháp về FDI của Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2023 qua 4 giai đoạn lịch sử rõ rệt. Đề tài làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa Luật Đầu tư và các ngành luật chuyên ngành (thuế, đất đai, lao động, thương mại, bảo vệ môi trường, cạnh tranh), chỉ ra các điểm nghẽn thực định và cung cấp luận cứ cho việc tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, phòng chống chuyển giá và thu hút FDI chất lượng cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tập trung nghiên cứu dưới góc độ khoa học pháp lý chuyên ngành Luật Đầu tư – Kinh doanh, phân tích các quy định pháp luật thực định và dữ liệu thống kê tính đến thời điểm quý 1 năm 2023. Tác giả chưa đi sâu phân tích tác động tài chính lượng hóa của các chính sách quốc tế mới phát sinh (như cơ chế Thuế tối thiểu toàn cầu của OECD) đối với hệ thống ưu đãi thuế của Việt Nam. Hướng mở tiếp theo là nghiên cứu hoàn thiện khung pháp lý điều chỉnh hoạt động FDI trong các lĩnh vực kinh tế số, công nghệ cao và các cơ chế tương thích với chuẩn mực tài chính quốc tế mới.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, giảng viên và học viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Đầu tư – Kinh doanh, Quản lý kinh tế và Kinh tế quốc tế. Các nội dung có giá trị tham khảo cao bao gồm:
- Bảng tổng hợp tiến trình phát triển và các mốc sửa đổi của hệ thống pháp luật đầu tư Việt Nam từ năm 1987 đến nay;
- Hệ thống hóa chi tiết các quy định ưu đãi thuế (TNDN, TNCN, xuất nhập khẩu) và quy định pháp luật đất đai áp dụng cho dự án FDI;
- Phân tích các bất cập thực tế trong quản lý nhà nước, tình trạng nợ đọng văn bản và cơ chế giải quyết vướng mắc thông qua Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ.
Câu hỏi thường gặp
1. Ranh giới tỷ lệ sở hữu cổ phần để phân định giữa nhà đầu tư trực tiếp (FDI) và đầu tư gián tiếp (FPI) tại Việt Nam khác với Hoa Kỳ như thế nào?
Theo pháp luật Hoa Kỳ và nhiều quốc gia, tỷ lệ sở hữu cổ phần để nhà đầu tư có quyền tham gia quản trị doanh nghiệp (xác định là FDI) được xác định ở mức từ 10%. Tại Việt Nam, tỷ lệ ranh giới này được xác định ở mức 30%.
2. Quá trình cắt giảm thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phổ thông tại Việt Nam đã diễn ra theo lộ trình nào?
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2020 và các luật sửa đổi năm 2013, 2014, mức thuế suất thuế TNDN phổ thông của Việt Nam đã được giảm từ 25% xuống 22% kể từ ngày 01/01/2014 và tiếp tục giảm xuống mức 20% kể từ ngày 01/01/2016.
3. Chính sách ưu đãi thuế TNDN cụ thể tại Khu công nghiệp Amata Biên Hòa được áp dụng như thế nào?
Doanh nghiệp đầu tư tại Khu công nghiệp Amata Biên Hòa được hưởng chính sách ưu đãi thuế TNDN đặc thù với mức thuế suất 10% trong 15 năm đầu tiên và mức 17% trong các năm tiếp theo.
4. Cơ cấu các đối tác đầu tư FDI lớn nhất vào Việt Nam trong năm 2022 và quý 1 năm 2023 được ghi nhận ra sao?
Năm 2022 có 108 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam, dẫn đầu là Singapore (~6,46 tỷ USD), Hàn Quốc (~4,88 tỷ USD) và Nhật Bản (>4,78 tỷ USD). Trong 3 tháng đầu năm 2023 có 67 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư, dẫn đầu là Singapore (~1,69 tỷ USD, chiếm gần 31%), tiếp theo là Trung Quốc (~552 triệu USD, chiếm 10,1%) và Đài Loan (>477 triệu USD, chiếm gần 8,8%).
5. Hạn chế lớn nhất trong hệ thống văn bản pháp luật thu hút FDI của Việt Nam được tác giả chỉ ra là gì?
Hệ thống văn bản pháp luật về đầu tư có số lượng lớn nhưng nằm rải rác trong nhiều luật và văn bản dưới luật; tình trạng nợ đọng văn bản hướng dẫn còn nặng nề; một số quy định không đồng bộ, chồng chéo, mâu thuẫn làm triệt tiêu hiệu lực của nhau; chất lượng xây dựng một số văn bản thiếu tính thực tiễn và thiếu sự thẩm định, phản biện nghiêm túc.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Mỹ Hoa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của pháp luật về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam qua các thời kỳ Đổi mới. Công trình làm rõ sự gắn kết giữa Luật Đầu tư với hệ thống pháp luật thuế, đất đai, thương mại, lao động, môi trường và cạnh tranh, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn về thể chế và thủ tục hành chính. Các định hướng và giải pháp được đề xuất cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho việc tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý kinh doanh tại Việt Nam.