CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ HÀNH VI THAM NHŨNG VÀ PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG 1.1 Khái quát chung về tham nhũng và phòng chống tham nhũng.1 Khái quát về pháp luật và quy định của pháp luật Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội và đảm bảo thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế nhà nước. Tuy nhiên hiện nay, trong giáo trình của các cơ sở đào tạo luật học cũng như trong sách báo pháp lý tồn tại nhiều định nghĩa về pháp luật dưới góc độ là pháp luật thực định. Tuy vậy, có thể nói, các định nghĩa đó cơ bản chỉ khác nhau về câu chữ và thể hiện quan niệm về pháp luật với tư cách là một loại quy tắc ứng xử của con người, một loại chuẩn mực xã hội, pháp luật có những điểm khác biệt cơ bản so với các loại chuẩn mực xã hội khác như đạo đức, phong tục tập quán. Pháp luật dưới góc độ tương tự, từ đó có thể hiểu: Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục đích, định hướng của nhà nước.
Và Pháp luật có những đặc điểm cơ bản như saui: - Là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung; - Thể hiện ý chí của nhà nước; - Do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện; - Được thể hiện dưới những hình thức nhất định: pháp luật tập quán, pháp luậy án lệ, văn bân quy phạm pháp luật; - Nhà nước có thể dùng biện pháp cưỡng chế để đảm bảo chọ pháp luật được thực hiện. Một số đặc trưng của pháp luật: - Thứ nhất, Pháp luật có tính quyền lực nhà nước; - Thứ hai: Pháp luật có tính quy phạm phổ biến; - Thứ ba: Pháp luật có tính hệ thông; - Thứ tư: Pháp luật có tính xác định về hình thức 1.2 Khái quát và định nghĩa về tham nhũng Tham nhũng là gì? Có khá nhiều về định nghĩa về tham nhũng với những ưu điểm riêng của nó như: 15 Tham nhũng theo nghĩa rông được hiểu là hành vi của bất lỳ người nào có chức vụ, quyền hạn hoặc được giao nhiệm vụ, quyền hạn hoặc được giao vụ lợi. Theo từ điển bách khóa như Wilipedia: dẫn theo Tổ chức Minh bạch Quốc tế (Transparency International – TI, tham nhũng “là hành vi của người lạm dụng chức vụ, quyền hạn, hoặc cố ý làm trái pháp luật để phục vụ cho những lợi ích cá nhân”. Nhận định trên ngắn gọn, dễ hiểu nhưng tính chính xác chưa cao, không bao quát hết tác động của những hành vi này đến các đối tượng khác.
Trong khoản 2 Điều 1 Luật Phòng chống tham nhũng năm 2005 được quy định bởi nhà nước ta (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2016) đã ghi: “Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạng đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi”. Luật nêu rõ đối tượng và hành vi của tham nhũng phải là những người có quyền hạn và phải lợi dụng quyền hạn đó để thực hiện hành vi tham nhũng của mình, trục lợi cho cá nhân hay tổ chức đều quy phạm pháp luật về hành vi tham nhũng. Tuy nhận định này đã nêu rõ và khá ngắn gọn và súc tích nhưng vẫn chưa nêu được hậu quả củ hành vi đến các chủ thể khá, chưa xác định được hành vi tham nhũng là gì. Tham nhũng được hiểu theo nghĩa hẹp và nó cũng là khái niệm được pháp luật Việt Nam quy định tại Khoản 1, Điều 3 Luật phòng chống tham nhũng năm 2018, khái niệm “tham nhũng” được hiểu là “là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền lợi đó vì vụ lợi.
Cũng có ý kiến cho rằng tham nhũng là một hiện tượng xã hội mang tính chất lịch sử và có tính gắn bó chặt chẽ với sự tồn tại và phát triển của bộ máy nhà nước. Tham nhũng không chỉ là vấn đề của một quốc gia mà nó đã diễn ra ở tát cả các quốc gia. Tham nhũng không phân biệt chế độ chính trị, không kể quốc gia đó là giàu hay nghèo đang ở trình độ phát triển kinh tế như thế nào, mà nó diễn ra ở mọi lĩnh vực của đời sốn kinh tế - xã hội, nó tồn tại và phát triển thường xuyên, hằng ngày, hằng giờ, nó len lỏi vào mọi mặt của các đời sống xã hội và dụng chạm hầu hết đén lợi ích của người dân. Nguyễn Như Ý trong Đại tư điển Tiếng Việt (Nhà xuất bản Văn hóa – thông tin năm 1988): “Tham nhũng là lợi dụng quyền hành để tham nhũng và hạch sách nhân dân”.
Hay Hoàng Phê trong Từ điển Tiếng Việt (NXB Đà Nẵng năm 2008): Tham nhũng là “ Lợi dụng quyền hành để tham nhũng và nhũng nhiễu dân”. Cả hai nhận định trên đều ngắn gọn, xúc tích, cụ thể và dễ hiểu. Tuy nhiên, vẫn chưa xác đinh được đối tượng thức hiện được tham nhũng và nêu hậu quả của hành vi đó cũng đến chủ thể chưa đầy đủ. Từ nhũng nhận xét trên, chúng em xin nêu ra định nghĩa cụ thể dựa trên cơ sở của những ưu điểm của các định nghĩa như sau: “Tham nhũng là hành vi duy đồi phẩm chất của cán bộ, công chức viên sử dụng bộ máy công quyền đoạt chiếm các giá trị của cá nhân và xã hội”.3 Giải thích các từ ngữ có liên quan.
- Người có chức vụ, quyền hạn là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do tuyển dụng. Do hợp đồng hoặc do một hình thức nào khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó, bao gồm a) Cán bộ, công chức, viên chức; b) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức, quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan; hạ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; c) Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; d) Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức; e) Những người khác được giao nhiệm vụ, công vụ và có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó. - Tài sản tham nhũng là tài sản có được từ tham nhũng, tài sản có nguồn gốc từ tham nhũng. - Công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị là việc công bố, cung cấp thông tin, giải trình về tổ chức bộ máy, việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Trách nhiệm giải trình là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền làm rõ thông tin, giải thích kịp thời, đầy đủ về quyết định, hành vi của mình trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao. - Nhũng nhiễu là hành vi cửa quyền, hách dịch, đòi hỏi, gây khó khăn, phiền hà của người có chức vụ, quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ. - Vụ lợi là việc người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng. - Xung đột lợi ích là tình huống mà trong đó lợi ích của người có chức vụ, quyền hạn hoặc người thân thích của họ tác động hoặc sẽ tác động không đúng đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập các doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu 17 tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý nhằm phục vụ nhu cầu phát triển chung, thiết yếu của Nhà nước và xã hội. - Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước là doanh nghiệp, tổ chức không thuộc trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này.2 Đối tượng điều chỉnh Theo điều 34. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập, và có thể là các hoặt động giao dịch: 1. Cán bộ, công chức.
Sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp. Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Cơ sở pháp lý điều 34 luật phòng chống tham nhũng 2018.3 Các hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật hiện hành: Bộ luật hình sự 2017 bổ sung 2019, Luật phòng chống tham nhũng những năm 2018 đã phân loại tham nhũng theo hành vi.
Theo đó những hành vi sau đây thuộc nhóm hành vi tham nhũng: - Tham ô tài sản - Nhận hối lộ. - Lạm dụng chức quyền, quyền hạn chiếm đoạt tài sản. - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi. - Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì cụ lợi.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi - Giả mạo trong công tác vì vụ lợi - Đưa hối lộ, môi giới giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi. - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước vì vụ lợi. - Nhũng nhiễu vì vụ lợi - Không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi. 18 - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.