Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (Mergers and Acquisitions - M&A) là phương thức cơ cấu lại doanh nghiệp, kênh huy động vốn và công cụ đầu tư chiến lược trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng thông qua việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và ký kết các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (với EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, khối ASEAN). Thực tiễn cho thấy thị trường M&A Việt Nam phát triển nhanh chóng: năm 2022, tổng giá trị các thương vụ đạt 72,5 nghìn tỷ đồng; trong 6 tháng đầu năm 2023, cả nước ghi nhận 82 thương vụ thành công với tổng giá trị giao dịch đạt 58,9 nghìn tỷ đồng (tăng 1,3 lần so với cùng kỳ năm 2022). Tuy nhiên, các doanh nghiệp nội địa còn hạn chế về năng lực tài chính và quản trị, thường bị nhà đầu tư nước ngoài áp đảo về quy mô thương vụ.

Bên cạnh đó, khung pháp lý điều chỉnh hoạt động M&A tại Việt Nam chưa tập trung thành một văn bản thống nhất mà nằm rải rác ở nhiều đạo luật như Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Cạnh tranh, Luật Chứng khoán và các quy định chuyên ngành. Sự phức tạp và đan xen này đặt ra yêu cầu phải nghiên cứu có hệ thống nhằm hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả thi hành.

Khóa luận xác định mục đích làm rõ các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi. Để đạt được mục đích này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận về hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp và pháp luật về mua bán, sáp nhập doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá những quy định pháp luật hiện hành về mua bán, sáp nhập doanh nghiệp ở Việt Nam; chỉ ra những bất cập, hạn chế trong quy định và thực tiễn thi hành.
  3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về mua bán, sáp nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Pháp luật điều chỉnh hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận M&A dưới góc độ pháp lý Việt Nam; nghiên cứu hành vi sáp nhập theo nghĩa hẹp (không bao gồm hành vi hợp nhất doanh nghiệp); tập trung chủ yếu vào pháp luật doanh nghiệp, pháp luật cạnh tranh, pháp luật đầu tư chung, không đi sâu vào từng loại hình doanh nghiệp trong các lĩnh vực đặc thù (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, viễn thông).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu (Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Cạnh tranh 2018, Luật Đầu tư 2020), so sánh với các quy định trước đây (Luật Doanh nghiệp 1999, 2014; Luật Cạnh tranh 2004; Luật Đầu tư 2014) và số liệu thực tiễn giai đoạn 2019–2023, trọng tâm là dữ liệu 6 tháng đầu năm 2023 từ các cơ quan quản lý nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết và khung pháp lý dựa trên sự kết hợp giữa góc độ kinh tế và luật học:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Phân tích định nghĩa M&A từ góc độ kinh tế (từ điển Oxford, công trình của Andrew J. Sherman & Milledge A. Hart, David L. Scott) và góc độ pháp lý (Luật mẫu về Cạnh tranh của UNCTAD, Điều L.430-1 Bộ luật Thương mại Pháp, Điều 29 Luật Cạnh tranh 2018, Điều 187, 192, 195 Luật Doanh nghiệp 2020).
  • Văn bản pháp luật nền tảng: Bộ luật Dân sự 2015, Luật Cạnh tranh 2018, Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư 2020, Luật Chứng khoán 2019, Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi 2017), Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Nghị định 35/2020/NĐ-CP, Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT, pháp luật về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Áp dụng tại Chương 1 để hệ thống hóa tài liệu khoa học trong và ngoài nước, làm rõ các quan điểm lý luận về bản chất, đặc điểm, vai trò của M&A và pháp luật M&A.
    • Phương pháp so sánh luật học: Áp dụng chủ yếu tại Chương 2 để đối chiếu các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Cạnh tranh 2018, Luật Đầu tư 2020 với các văn bản tiền nhiệm, làm nổi bật điểm mới và những lỗ hổng pháp lý tồn tại.
    • Phương pháp diễn giải và quy nạp: Áp dụng tại Chương 3 để từ thực trạng và số liệu phân tích rút ra các kiến nghị, giải pháp hoàn thiện.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kiểm soát tập trung kinh tế 6 tháng đầu năm 2023 của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, báo cáo của Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng (CT&BVNTD), Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương, số liệu Tổng cục Thống kê và các công trình nghiên cứu khoa học liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về mua bán, sáp nhập doanh nghiệp và pháp luật về mua bán, sáp nhập doanh nghiệp

Chương này tập trung xác lập khái niệm, đặc trưng và cấu trúc của pháp luật điều chỉnh M&A. Tác giả phân định rõ: sáp nhập doanh nghiệp (mergers) là việc một hoặc nhiều công ty chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty nhận sáp nhập và chấm dứt sự tồn tại; mua lại doanh nghiệp (acquisitions) là việc giành quyền kiểm soát, chi phối công ty mục tiêu thông qua mua toàn bộ hoặc một phần vốn góp, cổ phần, tài sản.

Tác giả đúc kết 5 đặc điểm pháp lý cốt lõi của hoạt động M&A:

  1. Đối tượng giao dịch: Doanh nghiệp với tính chất là hàng hóa đặc biệt trên thị trường.
  2. Hệ quả pháp lý: Chấm dứt hoạt động của một bên hoặc hình thành pháp nhân có quy mô lớn hơn.
  3. Mục tiêu: Giành quyền kiểm soát, điều hành doanh nghiệp chứ không đơn thuần là đầu tư tài chính thụ động.
  4. Hình thức pháp lý: Hợp đồng mua bán, hợp đồng sáp nhập bằng văn bản với các điều khoản phức tạp giải quyết vấn đề hậu M&A (lao động, nghĩa vụ nợ, chuyển giao tài sản).
  5. Điều kiện thực hiện: Chịu sự điều chỉnh nghiêm ngặt của pháp luật cạnh tranh và cơ chế kiểm soát tập trung kinh tế.

Về cấu trúc pháp lý, khung pháp luật M&A được phân chia thành 4 nhóm quy chế cơ bản:

  • Quy định về chủ thể tham gia (bên mua, bên bán, điều kiện tư cách pháp nhân).
  • Quy định về thủ tục, trình tự thực hiện (đăng ký doanh nghiệp, thông báo tập trung kinh tế, thủ tục lao động).
  • Quy định về quyền và nghĩa vụ hậu M&A (nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ dân sự, nghĩa vụ thuế GTGT 10% đối với chuyển nhượng tài sản thông thường / không chịu thuế GTGT đối với chuyển nhượng vốn, thuế TNDN 20%).
  • Quy định về thẩm quyền kiểm soát của cơ quan nhà nước đối với tập trung kinh tế.

Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về mua bán, sáp nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật Việt Nam

Chương 2 phân tích chuyên sâu các quy định hiện hành và đánh giá thực tiễn thi hành thông qua các số liệu thống kê.

1. Thực trạng quy định pháp luật

Lĩnh vực pháp luật Nội dung quy định trọng tâm Điểm mới so với luật cũ
Pháp luật Đầu tư (Luật Đầu tư 2020) Phân loại nhà đầu tư thành 3 nhóm; quy định điều kiện góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài (Điều 24, 25, 26). Sửa đổi quy định về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ (trên 50%) để khắc phục lỗ hổng tại Điều 23 Luật Đầu tư 2014 (trước đây là từ 51% trở lên), tránh việc nhà đầu tư nước ngoài lách luật kiểm soát công ty mục tiêu.
Pháp luật Doanh nghiệp (Luật Doanh nghiệp 2020) Quy định 7 hình thức tổ chức lại và chuyển nhượng: chuyển nhượng vốn/cổ phần; tăng vốn điều lệ; bán doanh nghiệp tư nhân (Điều 192); sáp nhập (Điều 201); hợp nhất (Điều 200); chia (Điều 198); tách (Điều 199). Bổ sung trường hợp ngoại lệ cho phép chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết theo bản án tòa án hoặc thừa kế (khoản 3 Điều 120); chuẩn hóa quy trình ra nghị quyết và bảo vệ quyền lợi chủ nợ, người lao động (thông báo trong vòng 15 ngày).
Pháp luật Cạnh tranh (Luật Cạnh tranh 2018) Kiểm soát tập trung kinh tế dựa trên đánh giá tác động hạn chế cạnh tranh thay vì mức trần thị phần cơ học; quy định quy trình thẩm định sơ bộ 30 ngày (Điều 36) và thẩm định chính thức (Điều 37). Thành lập Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia (UBCTQG) từ 01/04/2023 trên cơ sở sáp nhập Cục Quản lý cạnh tranh và Hội đồng Cạnh tranh; quy định cơ chế hết 30 ngày thẩm định sơ bộ không có thông báo thì doanh nghiệp được quyền thực hiện giao dịch.

2. Thực tiễn thi hành và số liệu thống kê

  • Tổng quan thị trường: Năm 2020, giá trị tập trung kinh tế đạt 3,5 tỷ USD (bằng 48,6% năm 2019) do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Các thương vụ tiêu biểu giai đoạn 2019–2020 gồm KEB Hana Bank mua cổ phần BIDV (878 triệu USD), KKR & Temasek mua cổ phần Vinhomes (652 triệu USD). Trong 6 tháng đầu năm 2023, tổng giá trị M&A đạt 58,9 nghìn tỷ đồng; ngành tài chính dẫn đầu với 38.970 tỷ đồng (8 thương vụ), tiếp sau là bất động sản công nghiệp (11.156 tỷ đồng) và giáo dục (3.466 tỷ đồng).
  • Thực tiễn kiểm soát tập trung kinh tế (6 tháng đầu năm 2023): Cục CT&BVNTD và UBCTQG tiếp nhận 76 hồ sơ thông báo tập trung kinh tế (tăng 22,58% so với cùng kỳ năm 2022). Hơn 90% hồ sơ nộp do chạm ngưỡng tổng doanh thu hoặc tổng tài sản.
Kết quả xử lý 76 hồ sơ tập trung kinh tế (6 tháng đầu năm 2023):

Phân tích 38 hồ sơ thông báo được tiếp nhận và xử lý:

  • Chủ thể tham gia: 210 doanh nghiệp tham gia (111 doanh nghiệp trong nước chiếm 52,8%; 99 doanh nghiệp nước ngoài chiếm 47,1%).
  • Hình thức giao dịch: Mua lại chiếm 68,4% (26 hồ sơ); Sáp nhập chiếm 23,6% (09 hồ sơ); Liên doanh chiếm 7,89% (03 hồ sơ); không phát sinh giao dịch hợp nhất.
  • Địa điểm thực hiện: 21/38 giao dịch thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam (chiếm 55,27%); 17/38 giao dịch thực hiện tại Việt Nam (44,73%, trong đó 04 giao dịch do doanh nghiệp nước ngoài mua lại doanh nghiệp/mảng kinh doanh nội địa).
  • Dạng thức liên kết: Chiều ngang chiếm 60% (23 vụ); Hỗn hợp chiếm 24% (09 vụ); Chiều dọc chiếm 16% (06 vụ).
  • Phân bổ thị phần kết hợp: Thị phần 0–5% có 18 vụ; 5–10% có 10 vụ; 10–20% có 08 vụ; trên 20% có 02 vụ (phải thẩm định chính thức do có nguy cơ tác động hạn chế cạnh tranh).

3. Bất cập, vướng mắc trong thực tiễn

  • Pháp luật Doanh nghiệp: Thiếu cơ chế công khai, minh bạch dữ liệu doanh nghiệp; không có công cụ tìm kiếm và thẩm định thông tin pháp lý tin cậy khiến bên mua đối mặt rủi ro che giấu nợ xấu, tranh chấp.
  • Pháp luật Cạnh tranh: Việc xác định "thị trường liên quan" (sản phẩm và địa lý) còn mang tính chủ quan; doanh nghiệp gặp khó khăn khi thu thập dữ liệu doanh thu toàn ngành để tự tính thị phần; mức độ hiểu biết pháp luật cạnh tranh còn thấp (khảo sát của Bộ Công Thương cho thấy 46,5% doanh nghiệp chưa biết về cơ quan cạnh tranh, 27,2% không biết Luật Cạnh tranh); thiếu cơ chế phối hợp thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan cạnh tranh; tính độc lập và ngân sách của cơ quan cạnh tranh chưa cao.
  • Pháp luật Đầu tư: Trình tự thẩm định, phê duyệt đối với các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện còn rườm rà, kéo dài nhiều tháng qua nhiều cấp thẩm quyền.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp ở Việt Nam

Trên cơ sở phân tích bất cập, khóa luận đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
    • Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ, giảm thiểu sự phân tán, chồng chéo giữa Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Cạnh tranh.
    • Hoàn thiện các tiêu chí định lượng và định tính cụ thể để xác định "thị trường liên quan" và "thị phần kết hợp", ban hành hướng dẫn chi tiết về phương pháp tính doanh thu thị trường liên quan.
    • Bổ sung quy định bắt buộc về công khai thông tin doanh nghiệp, xây dựng cơ sở dữ liệu pháp lý doanh nghiệp minh bạch phục vụ hoạt động thẩm định pháp lý (due diligence).
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi:
    • Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành chính thức và chia sẻ thông tin điện tử giữa hệ thống cơ quan Đăng ký kinh doanh, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và các cơ quan quản lý ngành chuyên trách.
    • Tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian phê duyệt giao dịch góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh có điều kiện.
    • Tăng cường năng lực chuyên môn, tính độc lập trong điều tra, tự chủ tài chính và trách nhiệm giải trình của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
    • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cạnh tranh và pháp luật M&A cho cộng đồng doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về M&A theo pháp luật Việt Nam, phân định rõ ranh giới giữa sáp nhập, mua lại, chia, tách, hợp nhất doanh nghiệp.
    • Phân tích chi tiết những điểm đổi mới của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Cạnh tranh 2018 và Luật Đầu tư 2020 (đặc biệt là tiêu chí phân loại nhà đầu tư nước ngoài với ngưỡng sở hữu trên 50% vốn điều lệ).
    • Cung cấp bức tranh thực nghiệm xác thực về công tác kiểm soát tập trung kinh tế 6 tháng đầu năm 2023 từ số liệu của UBCTQG với 76 hồ sơ tiếp nhận, 38 hồ sơ thông qua ở vòng sơ bộ, 26 vụ mua lại (68,4%), 21 vụ diễn ra ngoài lãnh thổ (55,27%) và 02 vụ phải thẩm định chính thức thuộc ngành bia và hóa chất.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ sửa đổi tiêu chí xác định thị trường liên quan, minh bạch hóa cơ sở dữ liệu thông tin doanh nghiệp đến việc thiết lập cơ chế phối hợp thông tin liên ngành và nâng cao tính độc lập của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
  • Đóng góp của đề tài: Khắc phục hạn chế của các công trình nghiên cứu trước đây vốn dựa trên các đạo luật cũ (Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Cạnh tranh 2004, Luật Đầu tư 2014); cập nhật những biến chuyển thực tiễn mới nhất của thị trường và hoạt động của bộ máy quản lý cạnh tranh sau khi Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia chính thức vận hành từ ngày 01/04/2023.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các quy định pháp luật chung (Doanh nghiệp, Đầu tư, Cạnh tranh), chưa đi sâu phân tích chi tiết quy chế pháp lý M&A đặc thù trong từng lĩnh vực chuyên ngành có điều kiện khắt khe như ngân hàng thương mại, bảo hiểm, viễn thông. Đồng thời, nguồn dữ liệu thực nghiệm mới phản ánh trọng tâm giai đoạn 2019–2023 (đặc biệt là 6 tháng đầu năm 2023).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu các khía cạnh pháp lý chuyên biệt về M&A xuyên biên giới gắn với các cam kết quốc tế thế hệ mới, giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng M&A, hoặc nghiên cứu chuyên sâu về kiểm soát M&A trong lĩnh vực công nghệ số và tài chính - ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp; đồng thời hỗ trợ thực tiễn cho các luật sư tư vấn đầu tư, chuyên viên tư vấn thương vụ và cán bộ quản lý nhà nước tại cơ quan quản lý cạnh tranh và cơ quan đăng ký kinh doanh.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Bảng so sánh và phân tích kỹ thuật pháp lý về việc khắc phục lỗ hổng tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài giữa Luật Đầu tư 2014 và Luật Đầu tư 2020.
  • Báo cáo phân tích dữ liệu thực tế và phân loại chi tiết 38 hồ sơ tập trung kinh tế tại Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia 6 tháng đầu năm 2023.
  • Hướng dẫn quy trình 7 hình thức tổ chức lại và chuyển nhượng doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020.

Câu hỏi thường gặp

1. Luật Đầu tư 2020 đã sửa đổi quy định về tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài như thế nào để khắc phục hạn chế của Luật Đầu tư 2014?
Trả lời: Luật Đầu tư 2014 quy định nếu nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên thì doanh nghiệp mới bị áp dụng điều kiện như nhà đầu tư nước ngoài, tạo ra kẽ hở khi nhà đầu tư ngoại nắm 50,5% vốn vẫn kiểm soát được các biểu quyết quá bán tại đại hội đồng cổ đông nhưng vẫn được đối xử như nhà đầu tư trong nước. Luật Đầu tư 2020 đã sửa đổi tiêu chí thành "nắm giữ trên 50% vốn điều lệ", ngăn chặn triệt để việc nhà đầu tư nước ngoài kiểm soát công ty mục tiêu mà vẫn lách thủ tục đầu tư trong nước.

2. Thời hạn thẩm định sơ bộ hồ sơ thông báo tập trung kinh tế theo Luật Cạnh tranh 2018 là bao lâu và quy định mới nào bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp nếu quá hạn?
Trả lời: Theo Điều 36 Luật Cạnh tranh 2018, thời hạn thẩm định sơ bộ là 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Điểm mới tiến bộ của luật là nếu hết thời hạn 30 ngày mà Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia chưa ra thông báo kết quả thẩm định sơ bộ thì giao dịch M&A mặc nhiên được phép thực hiện, giúp hạn chế thiệt hại cho doanh nghiệp do quy trình thẩm định bị kéo dài.

3. Trong 6 tháng đầu năm 2023, cơ cấu hình thức và địa điểm của các giao dịch tập trung kinh tế được thông báo đến cơ quan quản lý cạnh tranh có đặc điểm gì nổi bật?
Trả lời: Trong 38 hồ sơ được xử lý: hình thức mua lại chiếm đa số tuyệt đối với 68,4% (26 hồ sơ), sáp nhập chiếm 23,6% (9 hồ sơ), liên doanh chiếm 7,89% (3 hồ sơ) và không có giao dịch hợp nhất. Về địa điểm, lần đầu tiên số giao dịch thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam (21 vụ, chiếm 55,27%) vượt qua số giao dịch thực hiện trong nước (17 vụ, chiếm 44,73%).

4. Có bao nhiêu giao dịch M&A phải chuyển sang thẩm định chính thức trong 6 tháng đầu năm 2023 và thuộc các lĩnh vực nào?
Trả lời: Có 02 giao dịch thông báo tập trung kinh tế phải chuyển sang giai đoạn thẩm định chính thức, thuộc lĩnh vực sản xuất Bia và lĩnh vực Hóa chất. Đây là các giao dịch có thị phần hoặc thị phần kết hợp trên thị trường liên quan vượt mức 20%, tiềm ẩn nguy cơ gây tác động hạn chế cạnh tranh.

5. Nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) được phân định như thế nào giữa chuyển nhượng tài sản và chuyển nhượng vốn trong giao dịch M&A?
Trả lời: Theo pháp luật thuế hiện hành, trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng tài sản (nhà xưởng, máy móc thiết bị, dây chuyền) phải nộp thuế GTGT với mức thuế suất phổ thông là 10%. Ngược lại, trường hợp chuyển nhượng vốn góp, cổ phần, chứng khoán được xếp vào giao dịch tài chính và thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Kết luận

Khóa luận đã khái quát hóa toàn diện hệ thống lý luận và thực trạng pháp luật về mua bán, sáp nhập doanh nghiệp tại Việt Nam dưới sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Cạnh tranh 2018 và Luật Đầu tư 2020. Dựa trên việc phân tích chi tiết dữ liệu thực tiễn 6 tháng đầu năm 2023 của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, công trình đã chỉ rõ những vướng mắc về thẩm định thị trường liên quan, minh bạch dữ liệu doanh nghiệp và sự phân tán của khung pháp lý. Các giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống, tập trung vào việc hoàn thiện tiêu chí kiểm soát tập trung kinh tế và xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành nhằm thúc đẩy môi trường kinh doanh minh bạch, lành mạnh.