Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam có sự phát triển nhanh chóng về số lượng. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của phần lớn doanh nghiệp vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế. Công ty cổ phần (CTCP) giữ vị trí trung tâm trong hệ thống kinh tế nhờ ưu thế đặc trưng của loại hình công ty đối vốn: cấu trúc vốn linh hoạt, khả năng tích tụ và tập trung nguồn vốn quy mô lớn từ các tầng lớp dân cư thông qua việc phát hành chứng khoán. Đi kèm với tiềm năng huy động vốn, mô hình công ty cổ phần đòi hỏi một khung khổ pháp lý chặt chẽ nhằm tổ chức bộ máy quản lý, điều hòa quyền lợi giữa các nhóm chủ thể nội bộ (Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát) và các bên có quyền lợi liên quan, hạn chế hành vi lạm quyền, đồng thời bảo đảm quyền của cổ đông, đặc biệt là cổ đông thiểu số.

Xuất phát từ bối cảnh Luật Doanh nghiệp năm 2020 được ban hành thay thế Luật Doanh nghiệp năm 2014 với nhiều điểm mới về quản trị và kiểm soát vốn, tác giả Bùi Thị Hiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Luật với đề tài: "Pháp luật về công ty cổ phần và thực tiễn tại Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Thái Bình" tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (2022). Khóa luận làm rõ các quy định pháp luật hiện hành và đánh giá thực tiễn thi hành tại một đơn vị kinh doanh xăng dầu có vốn Nhà nước chi phối.

Theo văn bản giao nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua bốn nội dung:

  1. Giải quyết các vấn đề pháp luật về công ty cổ phần;
  2. Phân tích nội dung pháp lý cơ bản về công ty cổ phần theo quy định của pháp luật;
  3. Nghiên cứu những vấn đề mới nhất về công ty cổ phần theo pháp luật hiện hành (trọng tâm là Luật Doanh nghiệp 2020);
  4. Đánh giá thực tiễn áp dụng và đề xuất giải pháp trong vấn đề pháp luật về công ty cổ phần.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quy phạm pháp luật doanh nghiệp điều chỉnh loại hình công ty cổ phần và thực trạng tổ chức, vận hành, áp dụng các quy định này trên thực tế.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình (địa chỉ tại số 545, đường Trần Lãm, phường Trần Lãm, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào các quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 so sánh với các luật tiền nhiệm; dữ liệu thực tiễn và số liệu tài chính, quản trị của doanh nghiệp được khảo sát trọng tâm trong năm 2021 và các giai đoạn tái cơ cấu từ năm 2009 đến thời điểm thực hiện khóa luận (tháng 3 năm 2022).

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Luật học (pháp luật kinh tế - doanh nghiệp), kết hợp giữa nghiên cứu lý luận pháp lý (doctrinal legal research) và nghiên cứu điển cứu thực tiễn (case study).

Khung pháp lý và khái niệm nền tảng được tác giả trích dẫn và sử dụng trực tiếp bao gồm:

  • Văn bản pháp luật quốc gia: Luật Doanh nghiệp năm 2020 (Luật số 59/2020/QH14) làm trọng tâm so sánh với Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 1999 và Luật Công ty năm 1990; Điều 25 Luật Chứng khoán về tiêu chuẩn công ty đại chúng; Hiến pháp năm 1992 ghi nhận quyền tự do kinh doanh.
  • Tài liệu lịch sử pháp luật: Các văn bản lập pháp thời kỳ thuộc địa như "Dân luật được thi hành tại các Tòa án Bắc kỳ năm 1913" (quy định về hội buôn, hội người, hội vốn - hội vô danh), Bộ luật thương mại Trung phần năm 1944, cùng các án lệ và đạo luật quốc tế (Luật Thương mại Pháp năm 1807, Luật Công ty cổ phần Đức năm 1870, các đạo luật công ty của Anh năm 1844, 1855, 1862).
  • Khái niệm và mô hình lý luận: Phân loại công ty đối nhân và công ty đối vốn; mô hình công ty đóng (Close Corporation) và công ty mở (Public Corporation) theo truyền thống thông luật (Common Law) và dân luật (Civil Law); mô hình quản trị 3 cấp (Đại hội đồng cổ đông - Hội đồng quản trị - Ban điều hành) và 2 mô hình tổ chức bộ máy theo Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020 (mô hình có Ban kiểm soát và mô hình có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp pháp lý: Phân tích từng điều khoản luật thực định liên quan đến vốn điều lệ, cổ phần, cổ đông, cơ cấu tổ chức và chế độ trách nhiệm; tổng hợp thành hệ thống lý luận về công ty cổ phần.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 với Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Doanh nghiệp 1999 để chỉ ra điểm cải cách (như điều kiện bắt buộc có Ban kiểm soát, người đại diện theo pháp luật, quyền hạn rà soát hợp đồng của Ban kiểm soát).
  • Phương pháp điển cứu và thống kê mô tả: Thu thập, đối chiếu dữ liệu nội bộ, điều lệ, sơ đồ bộ máy và báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình để đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật trong thực tế điều hành.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2021 của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình; các nghị quyết của Hội đồng quản trị công ty năm 2021; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1000808141; Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về pháp luật tại công ty cổ phần

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về công ty cổ phần dưới góc độ luật học, phân tích lịch sử hình thành loại hình này trên thế giới và tại Việt Nam, đồng thời phân tích chi tiết các đặc điểm pháp lý theo Luật Doanh nghiệp 2020.

Về lịch sử hình thành, công ty cổ phần bắt nguồn từ mầm mống thừa nhận trách nhiệm hữu hạn trong Luật La Mã, các công ty thương mại thế kỷ XIV và thế kỷ XVII, tiêu biểu là Công ty Đông Ấn (East India Company) thành lập tại Anh năm 1600. Quá trình phát triển pháp luật ghi nhận các mốc quan trọng: Bộ luật Thương mại Pháp năm 1807, Luật Công ty trách nhiệm hữu hạn Pháp năm 1863, Luật Công ty cổ phần của Đức năm 1870, và hệ thống luật về công ty cổ phần kết hợp trách nhiệm hữu hạn của Anh năm 1862. Tại Việt Nam, quy định đầu tiên xuất hiện trong Dân luật Bắc kỳ năm 1913 (chia hội buôn thành hội người và hội vốn, trong đó có hội vô danh - tức công ty cổ phần). Sau giai đoạn kinh tế kế hoạch hóa tập trung, Luật Công ty năm 1990 ra đời tạo nền tảng pháp lý đầu tiên, tiếp tục được sửa đổi qua các kỳ Luật Doanh nghiệp 1999, 2005, 2014 và hiện nay là Luật Doanh nghiệp 2020.

Về đặc điểm pháp lý theo Luật Doanh nghiệp 2020, chương này làm rõ các chế định cốt lõi:

  • Vốn điều lệ và chế độ góp vốn: Vốn điều lệ là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán hoặc đăng ký mua. Cổ đông phải thanh toán đủ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép cổ phần phổ thông được dùng làm tài sản cơ sở để phát hành chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết.
  • Thành viên và trách nhiệm tài sản: Tối thiểu 3 cổ đông, không hạn chế tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp. Quyền tự do chuyển nhượng cổ phần được bảo đảm, ngoại trừ hạn chế đối với cổ đông sáng lập trong vòng 3 năm kể từ ngày cấp phép (khoản 3 Điều 119) và cổ phần ưu đãi biểu quyết.
  • Mô hình tổ chức quản lý (Điều 137 LDN 2020): Luật quy định hai mô hình. Đối với mô hình có Ban kiểm soát, tính bắt buộc được xác định dựa trên một trong hai tiêu chí: (i) có trên 11 cổ đông là cá nhân, hoặc (ii) có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty. Đối với mô hình không có Ban kiểm soát, yêu cầu HĐQT có từ 3 đến 12 người, trong đó ít nhất 20% là thành viên độc lập và phải có Ủy ban kiểm toán trực thuộc HĐQT.
  • Phân định quyền hạn nội bộ: Chương 1 phân tích chi tiết thẩm quyền của ĐHĐCĐ (cơ quan quyết định cao nhất), HĐQT (cơ quan quản lý, quyết định theo đầu người, mỗi quý họp ít nhất 1 lần, cuộc họp tiến hành khi có từ 75% tổng số thành viên tham dự), Giám đốc/Tổng Giám đốc (người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày) và Ban kiểm soát (từ 3 đến 5 thành viên, có chức năng kiểm tra, giám sát, thẩm định báo cáo tài chính).

Chương 2: Thực trạng áp dụng pháp luật về công ty cổ phần tại Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình

Chương 2 phản ánh chi tiết việc áp dụng pháp luật doanh nghiệp vào thực tế tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình (PV OIL Thái Bình).

Về quá trình phát triển, tiền thân của doanh nghiệp là Công ty TNHH MTV Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Thái Bình (PTSC Thái Bình). Tháng 6/2009, doanh nghiệp sáp nhập về Tổng Công ty Dầu Việt Nam (PV OIL). Ngày 15/11/2010, ĐHĐCĐ thành lập Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình theo các nghị quyết tái cấu trúc của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và chính thức hoạt động từ ngày 01/12/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1000808141 (đăng ký thay đổi lần thứ tám ngày 16/09/2020). Ngày 01/04/2016, công ty thực hiện chia tách thành PV OIL Thái Bình và Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Thái Bình (Thái Bình PSC). Doanh nghiệp sở hữu mã cổ phiếu POB, vận hành hệ thống 13 cửa hàng bán lẻ xăng dầu, 01 kho trung chuyển xăng dầu tại xã Hòa Bình (huyện Vũ Thư) và 01 chi nhánh tại Hưng Yên.

Về tình hình vốn và cơ cấu cổ đông, công ty có vốn điều lệ là 109.000.000.000 đồng, tương ứng với 10.900.000 cổ phần mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Tác giả tổng hợp cơ cấu cổ đông và danh sách lãnh đạo qua các bảng số liệu:

Bảng: Danh sách cơ cấu cổ đông Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình

STT Danh mục cổ đông Số lượng cổ phần Giá trị (triệu đồng) Tỷ lệ (%)
1 Cổ đông Tổng Công ty Dầu Việt Nam (DVN) 7.412.000 74.120 68,00
2 Cổ đông Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank) 1.199.000 11.990 11,00
3 Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Thăng Long 1.826.852 18.271 16,76
4 Cổ đông Công ty Quản lý quỹ Thái Bình Dương 381.815 3.818 3,50
5 Cổ đông khác 80.333 801 0,74
Tổng cộng Tổng số vốn cổ phần đã góp 10.900.000 109.000 100,00

Dữ liệu cho thấy Nhà nước nắm giữ tỷ lệ chi phối tuyệt đối 79% (thông qua PV OIL 68% và OceanBank 11%). Trong năm 2021 ghi nhận giao dịch của cổ đông nội bộ/cổ đông lớn: Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Thăng Long trở thành cổ đông lớn ngày 08/09/2021 và nâng tỷ lệ sở hữu lên 16,76% vào ngày 21/12/2021.

Về tình hình tài chính tại ngày 31/12/2021, tổng giá trị tài sản của công ty ghi nhận 154.223 triệu đồng; tài sản ngắn hạn gồm 26.596 triệu đồng hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn 39.xxx triệu đồng; tài sản dài hạn tập trung ở tài sản cố định (70.xxx triệu đồng). Tổng nợ phải trả là 42.349 triệu đồng, chủ yếu là nợ ngắn hạn (41.xxx triệu đồng) gồm thuế phải nộp Nhà nước và tiền mua hàng hóa từ Tổng Công ty Dầu Việt Nam.

Bảng: Thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị công ty năm 2021

STT Họ và tên Chức vụ Ngày tháng năm sinh Quê quán Tỷ lệ sở hữu/đại diện biểu quyết
1 Đoàn Duy Công Chủ tịch HĐQT 05/11/1963 Thái Bình 38%
2 Quách Văn Sơn Ủy viên HĐQT, Giám đốc 22/12/1980 Hà Nội 30%
3 Trần Minh Tuấn Ủy viên HĐQT 13/01/1982 Hà Nội -

Chủ tịch HĐQT Đoàn Duy Công không kiêm Giám đốc và không phải là người đại diện theo pháp luật. Giám đốc Quách Văn Sơn điều hành hoạt động thường nhật. Bộ máy quản lý gồm 4 phòng ban chuyên môn tại Thái Bình (Tổ chức Hành chính, Kinh doanh, Kế hoạch Đầu tư, Tài chính Kế toán), kho trung chuyển xăng dầu và 1 chi nhánh tại Hưng Yên.

Bảng: Các nghị quyết chỉ đạo trọng tâm của Hội đồng quản trị năm 2021

TT Thời gian Nội dung nghị quyết Kết quả văn bản
1 19/03/2021 Thông qua kết quả SXKD Quý I/2021; nhiệm vụ trọng tâm Quý II/2021; chuẩn bị ĐHĐCĐ thường niên 2021 Nghị quyết số 223/NQ-DKTB
2 07/07/2021 Sơ kết hoạt động SXKD 6 tháng đầu năm 2021; giải pháp hoàn thành kế hoạch 6 tháng cuối năm 2021 Nghị quyết số 542/NQ-DKTB
3 19/10/2021 Báo cáo hoạt động SXKD 9 tháng đầu năm 2021; giải pháp trọng tâm hoàn thành kế hoạch năm 2021 Nghị quyết số 808/NQ-DKTB

Khóa luận chỉ ra thực tế việc triệu tập và biểu quyết tại ĐHĐCĐ: Do cổ đông Nhà nước nắm 79% và các chức danh quản lý chủ chốt nắm quyền đại diện biểu quyết, các nghị quyết của ĐHĐCĐ thường được định hình sẵn từ trước; sự tham gia và phản biện của cổ đông nhỏ lẻ tại phiên họp hầu như không làm thay đổi các quyết sách lớn.

Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị hoàn thiện pháp luật về công ty cổ phần từ thực tiễn Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình

Dựa trên thực tế khảo sát tại PV OIL Thái Bình, chương 3 chia thành hai nhóm nội dung chính: hoàn thiện nội bộ doanh nghiệp và kiến nghị lập pháp.

Về phía doanh nghiệp, tác giả chỉ ra các tồn tại: cơ cấu sở hữu tập trung lớn vào vốn Nhà nước dẫn đến sự lệ thuộc vào các chính sách của công ty mẹ (Tổng Công ty Dầu Việt Nam); quyền lợi và tiếng nói của cổ đông thiểu số tại các cuộc họp ĐHĐCĐ còn mang tính hình thức; áp lực quản trị chi phí, công nợ và hàng tồn kho trong bối cảnh giá xăng dầu biến động và dịch bệnh COVID-19. Từ đó, các giải pháp đề xuất bao gồm: hoàn thiện quy chế quản trị nội bộ; kiểm soát chặt chẽ hợp đồng với người có liên quan; nâng cao vai trò giám sát độc lập của Ban kiểm soát; tối ưu hóa quản trị rủi ro dòng tiền và phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu.

Về phía hoàn thiện pháp luật, tác giả đưa ra các kiến nghị thuộc hai khía cạnh:

  • Xây dựng pháp luật: Hoàn thiện và thống nhất các quy định giữa Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Chứng khoán liên quan đến công ty đại chúng; làm rõ hơn cơ chế bảo vệ quyền của cổ đông thiểu số trong việc tiếp cận thông tin và khởi kiện người quản lý; cụ thể hóa trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm liên đới của Hội đồng quản trị và Giám đốc trong các giao dịch phát sinh nguy cơ xung đột lợi ích.
  • Tổ chức thực hiện pháp luật: Nâng cao hiệu lực giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước về đăng ký kinh doanh và chứng khoán; đẩy mạnh cơ chế công khai, minh bạch thông tin tài chính bắt buộc đối với các doanh nghiệp cổ phần có vốn Nhà nước chi phối hoạt động trong ngành kinh doanh có điều kiện.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp các kết quả thực tiễn và số liệu pháp lý - tài chính cụ thể tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình:

  • Hệ thống hóa nguồn vốn và sở hữu: Doanh nghiệp có vốn điều lệ 109.000.000.000 đồng, chia thành 10.900.000 cổ phần. Tỷ lệ nắm giữ của cổ đông Nhà nước là 79% (Tổng Công ty Dầu Việt Nam 68%, OceanBank 11%); cổ đông tư nhân lớn gồm Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Thăng Long (16,76%) và Quỹ Thái Bình Dương (3,5%).
  • Thực trạng tài chính năm 2021: Tổng tài sản đạt 154.223 triệu đồng; tổng nợ phải trả ghi nhận 42.349 triệu đồng (trong đó nợ ngắn hạn chiếm 41.xxx triệu đồng). Doanh nghiệp mở rộng quy mô từ 5 cửa hàng xăng dầu ban đầu lên 13 cửa hàng bán lẻ xăng dầu và vận hành 01 kho trung chuyển xăng dầu tại huyện Vũ Thư.
  • Vận hành bộ máy quản trị: Hội đồng quản trị duy trì 3 thành viên đại diện cho các nhóm vốn lớn; Ban kiểm soát tuân thủ tiêu chuẩn Luật Doanh nghiệp; Ban Giám đốc gồm 3 người chịu trách nhiệm điều hành. Ban Giám đốc và HĐQT đã ban hành và tổ chức thực hiện 3 nghị quyết định kỳ lớn trong năm 2021 (Nghị quyết 223, 542 và 808).

Các đóng góp do tác giả tự nêu trong văn bản bao gồm:

  • Phân tích có hệ thống các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 về mô hình tổ chức, quản lý vốn và bảo vệ quyền cổ đông trong tương quan so sánh với các văn bản luật trước đó.
  • Cung cấp bức tranh thực tế về sự tương thích giữa quy định pháp luật và thực tiễn vận hành tại một doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu cổ phần hóa; chỉ rõ những hạn chế trong thực thi quyền lực cổ đông thiểu số và rủi ro quản trị tại công ty có cơ cấu cổ đông Nhà nước áp đảo.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ chính thực tế sản xuất kinh doanh và quản trị nội bộ của đơn vị khảo sát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định dựa trên văn bản:

  • Phạm vi khảo sát thực tế: Dữ liệu thực chứng chỉ tập trung tại một doanh nghiệp đơn lẻ là Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình. Doanh nghiệp này có đặc thù là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Dầu Việt Nam, có tỷ lệ sở hữu Nhà nước chi phối (79%), nên các phát hiện thực tiễn chưa phản ánh được toàn diện bức tranh áp dụng pháp luật tại các công ty cổ phần tư nhân thuần túy hoặc công ty niêm yết quy mô lớn.
  • Phạm vi thời gian của dữ liệu: Các số liệu thống kê tài chính và hoạt động của Hội đồng quản trị tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2021 - thời điểm chịu ảnh hưởng bất thường của đại dịch COVID-19 và biến động thị trường năng lượng.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu so sánh thực tiễn thi hành Luật Doanh nghiệp 2020 giữa các công ty cổ phần có vốn Nhà nước và các công ty cổ phần đại chúng tư nhân; đánh giá sâu hơn về hiệu lực thực tế của Ban kiểm soát và Ủy ban kiểm toán trong việc ngăn chặn xung đột lợi ích sau một chu kỳ áp dụng luật dài hơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng và mục đích cụ thể:

  • Sinh viên và học viên ngành Luật, Luật Kinh tế: Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho các đề tài nghiên cứu về pháp luật doanh nghiệp, pháp chế doanh nghiệp và quản trị công ty cổ phần.
  • Người nghiên cứu về cổ phần hóa và doanh nghiệp Nhà nước: Khóa luận cung cấp nghiên cứu trường hợp chi tiết về quá trình chuyển đổi từ doanh nghiệp một thành viên (PTSC Thái Bình, sau đó là PV OIL Thái Bình) sang công ty cổ phần, tiến hành chia tách doanh nghiệp và cơ chế đại diện phần vốn Nhà nước.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Mục phân tích hai mô hình quản trị theo Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020 tại Chương 1 (đặc biệt là tiêu chí bắt buộc thành lập Ban kiểm soát dựa trên số lượng cổ đông cá nhân và tỷ lệ sở hữu của cổ đông tổ chức).
    • Hệ thống dữ liệu thực tế tại Chương 2 về cơ cấu tổ chức bộ máy, tỷ lệ biểu quyết của HĐQT, và các biên bản, nghị quyết điều hành năm 2021 tại PV OIL Thái Bình.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ đông của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình được ghi nhận cụ thể như thế nào?
Vốn điều lệ của công ty là 109.000.000.000 đồng, tương ứng với 10.900.000 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần). Trong đó, Nhà nước nắm giữ 79% vốn thông qua Tổng Công ty Dầu Việt Nam (68%, tương đương 74.120 triệu đồng) và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Dương - OceanBank (11%, tương đương 11.990 triệu đồng). Cổ đông lớn tư nhân là Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Thăng Long sở hữu 16,76% (18.271 triệu đồng); Công ty Quản lý quỹ Thái Bình Dương sở hữu 3,5% (3.818 triệu đồng); các cổ đông khác nắm giữ 0,74% (801 triệu đồng).

2. Thành viên Hội đồng quản trị PV OIL Thái Bình năm 2021 gồm những ai và tỷ lệ biểu quyết đại diện ra sao?
Hội đồng quản trị công ty gồm 3 thành viên: ông Đoàn Duy Công giữ chức Chủ tịch HĐQT (nắm đại diện 38% số cổ phần có quyền biểu quyết), ông Quách Văn Sơn là Ủy viên HĐQT kiêm Giám đốc công ty (nắm đại diện 30% số cổ phần có quyền biểu quyết), và ông Trần Minh Tuấn giữ chức Ủy viên HĐQT. Chủ tịch HĐQT không kiêm Giám đốc và không phải là người đại diện theo pháp luật của công ty.

3. Theo Luật Doanh nghiệp 2020 được phân tích trong khóa luận, trường hợp nào công ty cổ phần bắt buộc phải có Ban kiểm soát?
Theo khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần chọn mô hình truyền thống bắt buộc phải có Ban kiểm soát khi rơi vào một trong hai trường hợp: (i) có trên 11 cổ đông là cá nhân, hoặc (ii) có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty. Đây là điểm mới so với Luật Doanh nghiệp 1999 và 2014 khi tiêu chí tổ chức sở hữu trên 50% được luật hóa độc lập.

4. Trong năm 2021, Hội đồng quản trị PV OIL Thái Bình đã ban hành các nghị quyết chỉ đạo sản xuất kinh doanh quan trọng nào?
Hội đồng quản trị công ty đã ban hành 3 nghị quyết định kỳ trọng tâm: Nghị quyết số 223/NQ-DKTB ngày 19/03/2021 (thông qua kết quả SXKD Quý I/2021, định hướng Quý II/2021 và chuẩn bị họp ĐHĐCĐ thường niên 2021); Nghị quyết số 542/NQ-DKTB ngày 07/07/2021 (sơ kết hoạt động SXKD 6 tháng đầu năm và kế hoạch 6 tháng cuối năm 2021); Nghị quyết số 808/NQ-DKTB ngày 19/10/2021 (báo cáo hoạt động SXKD 9 tháng đầu năm và giải pháp hoàn thành kế hoạch cả năm 2021).

5. Thời hạn góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2020 được tác giả viện dẫn là bao lâu?
Căn cứ khoản 1 Điều 112 và Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020, các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hiền là công trình nghiên cứu chuyên ngành Luật kết hợp giữa lý luận pháp luật doanh nghiệp và thực tiễn thi hành tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình. Tác phẩm đã phân tích rõ nét các điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2020 về mô hình tổ chức, chế độ vốn, thẩm quyền của các cơ quan quản trị và cơ chế bảo vệ cổ đông. Thông qua các dữ liệu thực tế và số liệu tài chính năm 2021 tại PV OIL Thái Bình, khóa luận làm nổi bật tính đặc thù trong quản trị công ty cổ phần có vốn Nhà nước chi phối, đồng thời đóng góp hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả tuân thủ quy chế doanh nghiệp.