Luận văn pháp luật tổ chức kinh doanh bảo hiểm - Cam kết WTO

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu pháp luật tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo hiểm Việt Nam trong bối cảnh thực hiện cam kết WTO năm 2008.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2008

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách Pháp Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Việt Nam Hội Nhập WTO

Pháp luật kinh doanh bảo hiểm Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn điều chỉnh để phù hợp với các cam kết gia nhập WTO. Kể từ khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới năm 2007, Việt Nam cam kết mở cửa thị trường dịch vụ bảo hiểm theo Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS). Theo luận văn của Trịnh Thế Phương (2008), pháp luật trong nước đã cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài từ trước thời điểm gia nhập, nhưng các phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giớihiện diện thương mại dưới dạng chi nhánh vẫn chưa được quy định rõ ràng. Điều này tạo ra khoảng trống pháp lý trong việc giám sát và điều tiết hoạt động của các tổ chức bảo hiểm nước ngoài. Tốc độ tăng trưởng ngành đạt 23%/năm, với 41 doanh nghiệp hoạt động tính đến giữa năm 2008, cho thấy sự phát triển nhanh nhưng chưa đồng đều về chất lượng. Việc tuân thủ nguyên tắc minh bạch, đối xử quốc gia, và đối xử tối huệ quốc trong GATS đang đặt ra yêu cầu cấp thiết cho việc hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo hiểm Việt Nam.

1.1. Cam Kết WTO Về Dịch Vụ Bảo Hiểm Của Việt Nam

Việt Nam cam kết mở cửa bốn phương thức cung cấp dịch vụ theo GATS: hiện diện thương mại, tiêu dùng ở nước ngoài, hiện diện của thể nhân, và cung cấp qua biên giới. Tuy nhiên, dịch vụ bảo hiểm qua biên giớichi nhánh công ty nước ngoài chưa được triển khai đầy đủ do thiếu cơ chế pháp lý hỗ trợ. Các cam kết cụ thể bao gồm cho phép doanh nghiệp nước ngoài thành lập liên doanh hoặc 100% vốn, nhưng tái bảo hiểmbảo hiểm hàng không vẫn bị hạn chế. Điều này phản ánh sự thận trọng của Việt Nam trong việc bảo vệ an toàn hệ thống tài chính.

1.2. Khung Pháp Lý Hiện Hành Về Kinh Doanh Bảo Hiểm

Luật Kinh doanh Bảo hiểm (LKDBH) năm 2000 là văn bản pháp lý cốt lõi, được sửa đổi năm 2010 để phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. Bên cạnh đó, các quy định trong Bộ luật Dân sự, Luật Hàng hải, và Luật Hàng không dân dụng cũng điều chỉnh hoạt động bảo hiểm theo từng lĩnh vực. Tuy nhiên, sự chồng chéo và thiếu đồng bộ giữa các văn bản làm giảm hiệu lực thực thi. Đặc biệt, cơ chế giám sát khả năng thanh toánquản trị rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của Hiệp hội Các cơ quan Quản lý Bảo hiểm Quốc tế (IAIS).

II. Thách Thức Pháp Lý Khi Thực Thi Cam Kết WTO Về Bảo Hiểm

Việc thực thi cam kết gia nhập WTO trong lĩnh vực bảo hiểm đặt ra nhiều thách thức pháp lý cho Việt Nam. Một trong những vấn đề nổi bật là khoảng trống pháp lý đối với các phương thức cung cấp dịch vụ mới như bán bảo hiểm qua biên giới hoặc hoạt động chi nhánh của công ty nước ngoài. Theo Trịnh Thế Phương (2008), hệ thống pháp luật hiện hành chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp bảo hiểm nội địa, trong khi chưa có quy định cụ thể để giám sát hoạt động xuyên biên giới. Ngoài ra, cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cũng làm gia tăng rủi ro vi phạm nguyên tắc cạnh tranh công bằng. Tính đến năm 2008, doanh thu xuất khẩu dịch vụ bảo hiểm chỉ đạt khoảng 0,5 triệu USD, phản ánh năng lực hội nhập còn hạn chế. Sự thiếu đồng bộ giữa luật trong nước và tiêu chuẩn quốc tế cũng cản trở việc thu hút đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành.

2.1. Khoảng Trống Pháp Lý Trong Cung Cấp Dịch Vụ Qua Biên Giới

Pháp luật Việt Nam chưa có cơ chế cụ thể để điều chỉnh dịch vụ bảo hiểm cung cấp từ nước ngoài vào Việt Nam mà không cần hiện diện thương mại. Điều này vi phạm nguyên tắc minh bạch và đối xử công bằng theo GATS. Các doanh nghiệp nước ngoài có thể khai thác kẽ hở này để cung cấp dịch vụ mà không chịu sự giám sát của Cơ quan quản lý bảo hiểm Việt Nam, gây rủi ro cho người tiêu dùng và hệ thống tài chính.

2.2. Cạnh Tranh Không Lành Mạnh Và Vi Phạm Cam Kết

Sự gia tăng nhanh chóng số lượng doanh nghiệp bảo hiểm dẫn đến cạnh tranh khốc liệt, trong đó nhiều đơn vị vi phạm quy định về hoa hồng, bán chéo, hoặc thiếu minh bạch thông tin. Theo báo cáo năm 2008, chất lượng dịch vụ bị xếp sau số lượng, và nhiều doanh nghiệp chưa tuân thủ đầy đủ tiêu chuẩn quản trị rủi ro. Điều này làm suy yếu niềm tin của thị trường và cản trở quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng.

III. Phương Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Bảo Hiểm Theo Chuẩn WTO

Để đáp ứng tiêu chuẩn WTO và nâng cao năng lực cạnh tranh, Việt Nam cần hoàn thiện pháp luật kinh doanh bảo hiểm theo hướng hài hòa hóa quốc tế. Trước hết, cần sửa đổi Luật Kinh doanh Bảo hiểm để bao quát đầy đủ bốn phương thức cung cấp dịch vụ theo GATS, đặc biệt là dịch vụ qua biên giớihiện diện thương mại dưới dạng chi nhánh. Tiếp theo, cần xây dựng hệ thống giám sát rủi ro phù hợp với nguyên tắc IAIS, bao gồm yêu cầu vốn tối thiểu, quản trị doanh nghiệp, và báo cáo minh bạch. Ngoài ra, việc đào tạo nguồn nhân lực am hiểu pháp luật quốc tếthực tiễn thị trường toàn cầu là yếu tố then chốt. Theo Trịnh Thế Phương (2008), Việt Nam có thể học hỏi kinh nghiệm từ Trung QuốcẤn Độ – hai quốc gia đã thành công trong việc cân bằng mở cửa thị trườngbảo vệ lợi ích quốc gia trong ngành bảo hiểm.

3.1. Hài Hòa Hóa Luật Bảo Hiểm Với Tiêu Chuẩn GATS

Việc sửa đổi luật cần tập trung vào rõ ràng hóa phạm vi hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài, thống nhất định nghĩa về dịch vụ bảo hiểm, và thiết lập cơ chế khiếu nại cho người tiêu dùng. Đồng thời, cần loại bỏ các rào cản kỹ thuật không cần thiết nhằm đảm bảo đối xử quốc giatối huệ quốc theo cam kết WTO.

3.2. Tăng Cường Năng Lực Giám Sát Của Cơ Quan Quản Lý

Cơ quan quản lý bảo hiểm cần được trao quyền giám sát xuyên biên giới, kiểm tra tài chính định kỳ, và xử phạt vi phạm một cách độc lập. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong giám sát sẽ giúp phát hiện sớm rủi ro hệ thống và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Kinh Nghiệm Hội Nhập WTO

Thực tiễn từ năm 2007 đến nay cho thấy hội nhập WTO đã thúc đẩy sự đa dạng hóa thị trường bảo hiểm Việt Nam. Nhiều tập đoàn quốc tế như AIG (Mỹ), Prudential (Anh), và Dai-ichi (Nhật Bản) đã tham gia thị trường, mang lại công nghệ quản lý hiện đạisản phẩm bảo hiểm tiên tiến. Tuy nhiên, thị phần xuất khẩu dịch vụ vẫn rất thấp, cho thấy năng lực cạnh tranh quốc tế còn yếu. Theo biểu đồ trong luận văn (2008), doanh thu phí bảo hiểm tăng mạnh từ 2001–2007, nhưng chủ yếu đến từ thị trường nội địa. Điều này phản ánh thiếu chiến lược xuất khẩu dịch vụhạn chế trong hợp tác tái bảo hiểm quốc tế. Để khắc phục, các doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng mạng lưới, và tuân thủ chuẩn mực quốc tế như IFRS 17.

4.1. Bài Học Từ Sự Tham Gia Của Doanh Nghiệp Nước Ngoài

Sự hiện diện của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài đã thúc đẩy cạnh tranh lành mạnhnâng cao tiêu chuẩn dịch vụ. Tuy nhiên, cần có cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý và doanh nghiệp để đảm bảo tuân thủ pháp luậtbảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Pháp Luật Qua Số Liệu Thị Trường

Theo Biểu đồ 2.1 (2008), doanh thu phí bảo hiểm tăng từ 5.000 tỷ đồng (2001) lên 25.000 tỷ đồng (2007), nhưng thị phần tái bảo hiểm quốc tế vẫn khiêm tốn. Điều này cho thấy pháp luật chưa đủ mạnh để hỗ trợ xuất khẩu dịch vụ bảo hiểm, một lĩnh vực tiềm năng theo cam kết WTO.

V. Tương Lai Của Pháp Luật Bảo Hiểm Việt Nam Trong Bối Cảnh Toàn Cầu Hóa

Trong bối cảnh toàn cầu hóacách mạng công nghiệp 4.0, pháp luật kinh doanh bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mình mạnh mẽ. Xu hướng số hóa hợp đồng, AI trong định phí, và blockchain trong tái bảo hiểm đòi hỏi khung pháp lý linh hoạt. Đồng thời, các hiệp định thương mại thế hệ mới như CPTPPEVFTA đặt ra yêu cầu cao hơn về minh bạch, bảo vệ dữ liệu, và tự do hóa dịch vụ. Việt Nam cần chủ động cập nhật luật theo tiêu chuẩn IAISthực tiễn ASEAN, nơi ngành bảo hiểm đang phát triển nhanh với tỷ lệ thâm nhập còn thấp. Theo Trịnh Thế Phương (2008), việc kết hợp giữa mở cửa có kiểm soátbảo vệ người tiêu dùng sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững.

5.1. Tác Động Của Các Hiệp Định Thương Mại Mới

CPTPPEVFTA yêu cầu Việt Nam mở rộng cam kết về dịch vụ bảo hiểm, bao gồm tự do hóa đầu tưbảo hộ sở hữu trí tuệ. Điều này thúc đẩy việc sửa đổi luật theo hướng thân thiện với nhà đầu tư nhưng vẫn bảo đảm an toàn hệ thống.

5.2. Định Hướng Chiến Lược Đến Năm 2030

Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm đến 2030 cần nâng tỷ lệ thâm nhập từ dưới 2% lên 5–7%, phát triển bảo hiểm vi mô, và tăng cường hợp tác quốc tế. Pháp luật phải đi trước một bước để hỗ trợ đổi mới sáng tạohội nhập sâu rộng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn pháp luật về tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo hiểm của việt nam trong tiến trình thực hiện các cam kết gia nhập wto

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1: -. Chương 2: NỘI DUNG CHU YEU CUA PHAP LUAT VE TO CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BAO HIẾM Ở VIỆT NAM 2.1 Quy định pháp luật hiện hành về tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo hiểm - 35 2. Hệ thông các văn bản pháp luật 35 2. Nguyên tắc áp đụng luật 37 2.

Chủ thể tham gia thị trường bảo hiểm 37 2. Hoạt động của DNBH 2. Cơ cầu tổ chức JINHH 47 2. Đầu tư vốn của JNHH 48 2.

Kiểm soát dối với INHH mắt khả năng thanh toán 30 CÁC CHỮ VIẾT TÁT TRONG LUẬN VĂN 'Từ viết tắt 'Tiếng Anh “Tiếng Việt BH Đão hiểm DN Doanh nghiệp DNBH Doanh nghiệp bảo hiểm LKDEH Luật kmh doanh bảo hiểm. Association of Southeast | Hiện hội các quốc gia Đồng ASHAN Asian Nations Nam A EU The European Union Liên mình Châu Âu Intematienal Association | Hiệp hội các cơ quan quản lý 1AIS 5 cg of Insurance Supervisors | bảo hiểm quốc tế WTO Word Trade Orwanazation | Tổ chức thương mại thể giới DANIIMUC CAC BANG, BIEUDO I. DANH MUC CAC BANG Ten bang, Nội dung Trang Bảng 1.1 |13oanh thu bảo hiểm của các nước thuộc HU năm 2007 1 Bảng 1.2 | Một số chỉ tiêu ngành bảo hiểm Châu Á 2004-2007 (USD) 18 Bang 2.1 |DNBH giai đoạn 2001 - 2008 62 Đảng 3.1 | Tiêu chí xem xét đánh giá công ty bảo hiểm 76 TL DANH MỤC CÁC BIỂU ĐÒ Nội dung Trang Biểu đồ 2.1 | Doanh thu phí bảo hiểm giai đoạn 2001-2007 (tỷ đồng) 63 Bidu đề 2.2 | Thị phần bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam 2007 64 Biểu đồ 2.3 | Thị phần bảo hiểm nhân thọ Việt Nam 2007 6S Biểu đồ 2.4 | Số lượng Công ty báo hiểm một số nước Chiu A năm 2006 69 Tiểu đồ 3.1 | Sự phát triển các công ty bảo hiểm Trung quốc 2001-2006 80 DANIIMUC CAC BANG, BIEUDO I. DANH MUC CAC BANG Ten bang, Nội dung Trang Bảng 1.1 |13oanh thu bảo hiểm của các nước thuộc HU năm 2007 1 Bảng 1.2 | Một số chỉ tiêu ngành bảo hiểm Châu Á 2004-2007 (USD) 18 Bang 2.1 |DNBH giai đoạn 2001 - 2008 62 Đảng 3.1 | Tiêu chí xem xét đánh giá công ty bảo hiểm 76 TL DANH MỤC CÁC BIỂU ĐÒ Nội dung Trang Biểu đồ 2.1 | Doanh thu phí bảo hiểm giai đoạn 2001-2007 (tỷ đồng) 63 Bidu đề 2.2 | Thị phần bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam 2007 64 Biểu đồ 2.3 | Thị phần bảo hiểm nhân thọ Việt Nam 2007 6S Biểu đồ 2.4 | Số lượng Công ty báo hiểm một số nước Chiu A năm 2006 69 Tiểu đồ 3.1 | Sự phát triển các công ty bảo hiểm Trung quốc 2001-2006 80 Kết luận chương 3 100 KHTLUẬN _ - 101 DANITMỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 Kết luận chương 3 100 KHTLUẬN _ - 101 DANITMỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 bảo hiểm là một trong những lĩnh vực được các nước thành viên quan (âm va yêu cầu cao về mức dộ mở cửa thị trưởng này cho các nhả đầu tư nước ngoài Nguyên nhân chính vi đây là ngành có thế mạnh của các nước phát triển, tiềm năng khai thác thị trưởng báo hiểm tại Việt Nam cỏn rất lớn, nhất là trong điều kiên nền kinh tế tiếp tục có bước tăng trưởng tốt như hiện nay.

Kết quả đảm phản của Việt Nam đã đưa ra các cam kết được coi là ưu đãi hơn nhiều so với các thành viên khác (ngay cá Campuchia là nước kém phát triển hơn Việt Nam cũng chấp nhận cam kết mở cửa tự do hơn). Từ kết quả đàm phán đó chúng ta có những thuận lợi cơ bản đó là - lộ trình thực thi các cam kết cũng như những gì chúng ta đã chuẩn bi trước đó giúp các công ty bảo hiểm trong nước chủ động tổ chức, sắp xếp lại hoạt động, nâng cao năng lực oạnh tranh với các đối tác nước ngoài - Việc đa dạng hoá các loại hình kimh doanh bảo hiểm tại Việt Nam sẽ lim cha thị trường sôi động hơn, đáp ứng ngảy cảng tốt hơn nhu cầu của người tham gia bảo hiểm - Công ty bảo hiểm trong nước có cơ hội học hỏi, nâng cao nắng lực quân lý và điều hành của ác oông ly bảo hiểm lếm trên thế giới khi tham gia củng hợp tác dầu tư liên cạnh đó cũng có những khó khăn hạn chế cho các doanh nghiệp bão hiểm trong nước dỏ là - Thế mạnh về kinh đoanh bảo hiếm của các nước phát triển là áp lực cạnh tranh đối với các đoanh nghiệp trong nước. - Biến động về nhân sự giữa các công ty bảo hiểm, vỉ sự thâm nhập thi trường Việt Nam kèm theo đó là việc các công ty nước ngoái thu hút nhân lực có kinh nghiệm đang làm việc tại Việt Nam. - Thị trưởng với sự có mặt của các công ty bão hiếm có vốn đầu tư nước ngoài là sức ép đối với các cơ quan quản lý nhả nước lĩnh vực này, bao gồm yêu cầu phải đám bão quyền lợi của người tiêu dùng, khã năng giải quyết DANIIMUC CAC BANG, BIEUDO I.

DANH MUC CAC BANG Ten bang, Nội dung Trang Bảng 1.1 |13oanh thu bảo hiểm của các nước thuộc HU năm 2007 1 Bảng 1.2 | Một số chỉ tiêu ngành bảo hiểm Châu Á 2004-2007 (USD) 18 Bang 2.1 |DNBH giai đoạn 2001 - 2008 62 Đảng 3.1 | Tiêu chí xem xét đánh giá công ty bảo hiểm 76 TL DANH MỤC CÁC BIỂU ĐÒ Nội dung Trang Biểu đồ 2.1 | Doanh thu phí bảo hiểm giai đoạn 2001-2007 (tỷ đồng) 63 Bidu đề 2.2 | Thị phần bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam 2007 64 Biểu đồ 2.3 | Thị phần bảo hiểm nhân thọ Việt Nam 2007 6S Biểu đồ 2.4 | Số lượng Công ty báo hiểm một số nước Chiu A năm 2006 69 Tiểu đồ 3.1 | Sự phát triển các công ty bảo hiểm Trung quốc 2001-2006 80 bảo hiểm là một trong những lĩnh vực được các nước thành viên quan (âm va yêu cầu cao về mức dộ mở cửa thị trưởng này cho các nhả đầu tư nước ngoài Nguyên nhân chính vi đây là ngành có thế mạnh của các nước phát triển, tiềm năng khai thác thị trưởng báo hiểm tại Việt Nam cỏn rất lớn, nhất là trong điều kiên nền kinh tế tiếp tục có bước tăng trưởng tốt như hiện nay. Kết quả đảm phản của Việt Nam đã đưa ra các cam kết được coi là ưu đãi hơn nhiều so với các thành viên khác (ngay cá Campuchia là nước kém phát triển hơn Việt Nam cũng chấp nhận cam kết mở cửa tự do hơn). Từ kết quả đàm phán đó chúng ta có những thuận lợi cơ bản đó là - lộ trình thực thi các cam kết cũng như những gì chúng ta đã chuẩn bi trước đó giúp các công ty bảo hiểm trong nước chủ động tổ chức, sắp xếp lại hoạt động, nâng cao năng lực oạnh tranh với các đối tác nước ngoài - Việc đa dạng hoá các loại hình kimh doanh bảo hiểm tại Việt Nam sẽ lim cha thị trường sôi động hơn, đáp ứng ngảy cảng tốt hơn nhu cầu của người tham gia bảo hiểm - Công ty bảo hiểm trong nước có cơ hội học hỏi, nâng cao nắng lực quân lý và điều hành của ác oông ly bảo hiểm lếm trên thế giới khi tham gia củng hợp tác dầu tư liên cạnh đó cũng có những khó khăn hạn chế cho các doanh nghiệp bão hiểm trong nước dỏ là - Thế mạnh về kinh đoanh bảo hiếm của các nước phát triển là áp lực cạnh tranh đối với các đoanh nghiệp trong nước. - Biến động về nhân sự giữa các công ty bảo hiểm, vỉ sự thâm nhập thi trường Việt Nam kèm theo đó là việc các công ty nước ngoái thu hút nhân lực có kinh nghiệm đang làm việc tại Việt Nam.

- Thị trưởng với sự có mặt của các công ty bão hiếm có vốn đầu tư nước ngoài là sức ép đối với các cơ quan quản lý nhả nước lĩnh vực này, bao gồm yêu cầu phải đám bão quyền lợi của người tiêu dùng, khã năng giải quyết bảo hiểm là một trong những lĩnh vực được các nước thành viên quan (âm va yêu cầu cao về mức dộ mở cửa thị trưởng này cho các nhả đầu tư nước ngoài Nguyên nhân chính vi đây là ngành có thế mạnh của các nước phát triển, tiềm năng khai thác thị trưởng báo hiểm tại Việt Nam cỏn rất lớn, nhất là trong điều kiên nền kinh tế tiếp tục có bước tăng trưởng tốt như hiện nay. Kết quả đảm phản của Việt Nam đã đưa ra các cam kết được coi là ưu đãi hơn nhiều so với các thành viên khác (ngay cá Campuchia là nước kém phát triển hơn Việt Nam cũng chấp nhận cam kết mở cửa tự do hơn). Từ kết quả đàm phán đó chúng ta có những thuận lợi cơ bản đó là - lộ trình thực thi các cam kết cũng như những gì chúng ta đã chuẩn bi trước đó giúp các công ty bảo hiểm trong nước chủ động tổ chức, sắp xếp lại hoạt động, nâng cao năng lực oạnh tranh với các đối tác nước ngoài - Việc đa dạng hoá các loại hình kimh doanh bảo hiểm tại Việt Nam sẽ lim cha thị trường sôi động hơn, đáp ứng ngảy cảng tốt hơn nhu cầu của người tham gia bảo hiểm - Công ty bảo hiểm trong nước có cơ hội học hỏi, nâng cao nắng lực quân lý và điều hành của ác oông ly bảo hiểm lếm trên thế giới khi tham gia củng hợp tác dầu tư liên cạnh đó cũng có những khó khăn hạn chế cho các doanh nghiệp bão hiểm trong nước dỏ là - Thế mạnh về kinh đoanh bảo hiếm của các nước phát triển là áp lực cạnh tranh đối với các đoanh nghiệp trong nước. - Biến động về nhân sự giữa các công ty bảo hiểm, vỉ sự thâm nhập thi trường Việt Nam kèm theo đó là việc các công ty nước ngoái thu hút nhân lực có kinh nghiệm đang làm việc tại Việt Nam.

- Thị trưởng với sự có mặt của các công ty bão hiếm có vốn đầu tư nước ngoài là sức ép đối với các cơ quan quản lý nhả nước lĩnh vực này, bao gồm yêu cầu phải đám bão quyền lợi của người tiêu dùng, khã năng giải quyết tranh chấp, thị trưởng bị chỉa cắt là vẫn để khỏ khăn trong việc ngăn ngừa rũi ro mang tính hệ thống. Về thực tiễn HỆ thống pháp luật về kinh doanh bảo hiểm Việt Nam được quy định chủ yếu trong L.KI)BH và một số Luật khác như Hộ luật dân sự, Luật hàng, hải, Luật hàng không dân dụng, Luật giao thông dường thuỷ nội địa và các văn bản hướng dẫn thi hành thời gian qua đã góp phần ễn định và phát triển thị trường bảo hiểm trong nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ