Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 đã đặt ra yêu cầu xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai và minh bạch. Nghị quyết xác định nhiệm vụ tích cực đẩy mạnh công tác hệ thống hóa pháp luật, trọng tâm là chuyển sang hoạt động pháp điển hóa nhằm tạo ra các đạo luật, bộ luật phục vụ quản lý xã hội bằng pháp luật.

Theo số liệu từ Cơ sở dữ liệu của Văn phòng Quốc hội, từ tháng 9/1945 đến đầu tháng 02/2009, tổng số văn bản quy phạm pháp luật được ban hành còn hiệu lực thi hành là 19 văn bản. Nghiên cứu của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương (CIEM) chỉ ra thực trạng hệ thống pháp luật Việt Nam thời kỳ này tồn tại 8 hạn chế: không đầy đủ, không rõ ràng, không cụ thể, không tương thích, không minh bạch, không tiên liệu trước, không hợp lý, không hiệu quả và không hiệu lực. Tình trạng "lạm phát" văn bản quy phạm pháp luật do nhiều chủ thể ban hành với nhiều hình thức khác nhau khiến hệ thống trở nên cồng kềnh, thiếu cơ sở dữ liệu tập hợp đồng bộ, chính xác.

Nhằm khắc phục tình trạng trên, ngày 16/4/2012, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Pháp lệnh Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật (có hiệu lực từ ngày 01/7/2013). Tiếp đó, Chính phủ ban hành Nghị định số 63/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 quy định chi tiết thi hành và Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số 13/2014/TT-BTP ngày 29/4/2014 hướng dẫn thực hiện. Mặc dù cơ sở pháp lý ban đầu đã được thiết lập, các công trình nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận pháp điển hóa ở từng khía cạnh kỹ thuật đơn lẻ hoặc trong phạm vi hẹp. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần có một công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống dưới góc độ lý luận nhà nước và pháp luật, phân tích so sánh các mô hình pháp điển hóa điển hình trên thế giới để đề xuất mô hình phù hợp cho Việt Nam.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của luận án là nghiên cứu toàn diện và có hệ thống lý luận về pháp điển hóa và mô hình pháp điển hóa; khảo sát việc tổ chức, thực hiện mô hình pháp điển hóa của các quốc gia điển hình trên thế giới; phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình pháp điển hóa ở Việt Nam.

Luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Kế thừa các vấn đề lý luận cơ bản về pháp điển hóa từ các công trình nghiên cứu đi trước (khái niệm, đặc điểm, kết quả).
  2. Làm sâu sắc thêm các vấn đề lý luận về nguyên tắc, điều kiện, tiền đề và các yếu tố ảnh hưởng đến pháp điển hóa.
  3. Bổ sung lý thuyết về mô hình pháp điển hóa, phác họa cấu trúc và các yếu tố tác động đến việc thiết lập mô hình pháp điển hóa của một quốc gia.
  4. Nghiên cứu sâu, đối chiếu và so sánh mô hình pháp điển hóa của các quốc gia đại diện cho các hệ thống pháp luật lớn trên thế giới (Pháp, Đức, Hoa Kỳ, Canada, Trung Quốc, Singapore) nhằm rút ra bài học kinh nghiệm.
  5. Phân tích, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn pháp điển hóa tại Việt Nam; đề xuất các định hướng, giải pháp và kiến nghị hoàn thiện mô hình pháp điển hóa tại Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những lý thuyết, quan điểm khoa học nào là nền tảng cho việc nghiên cứu pháp điển hóa và mô hình pháp điển hóa?
  2. Bản chất và những nội dung cơ bản của pháp điển hóa và mô hình pháp điển hóa là gì; căn cứ vào đâu để xác định các mô hình pháp điển hóa điển hình trên thế giới?
  3. Thực tiễn mô hình pháp điển hóa của một số nước điển hình trên thế giới diễn ra như thế nào và đem lại những kinh nghiệm gì cho Việt Nam hiện nay?
  4. Thực trạng mô hình pháp điển hóa ở Việt Nam hiện nay ra sao và cần thực hiện các giải pháp cơ bản nào để hoàn thiện?

Giả thuyết khoa học: Hoạt động pháp điển hóa tại Việt Nam thời gian qua chưa được quan tâm đúng mức; nhiều vấn đề lý luận về mô hình pháp điển hóa chưa được làm rõ dẫn đến sự lúng túng trong nhận thức và thực tiễn áp dụng; các quy định pháp luật hiện hành còn bộc lộ bất cập, thiếu tính dự báo. Do đó, việc nghiên cứu tổng thể lý luận và xây dựng mô hình pháp điển hóa phù hợp là đòi hỏi tất yếu của công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động pháp điển hóa dưới góc độ xử lý văn bản quy phạm pháp luật; không nghiên cứu pháp điển hóa đối với các nguồn pháp luật khác như tập quán pháp, tiền lệ pháp hay án lệ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu mô hình pháp điển hóa của các quốc gia tiêu biểu gồm Pháp và Đức (đại diện hệ thống Civil Law), Hoa Kỳ và Canada (đại diện hệ thống Common Law), Trung Quốc (đại diện hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa), Singapore (đại diện nhóm hệ thống pháp luật khác) và Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát hoạt động pháp điển hóa trong thực tiễn pháp lý đương đại; tại Việt Nam tập trung chủ yếu từ năm 1992 đến năm 2017, trọng tâm là giai đoạn từ khi ban hành Pháp lệnh Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật năm 2012 đến nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Các công trình nghiên cứu ngoài nước được tác giả phân loại thành hai nhóm chính:

Nhóm công trình lý luận:

  • Cuốn The science of law and law making của R.B (New York Bar, London: Macmillan & Co.) tiếp cận pháp điển hóa từ góc độ khoa học lập pháp, khẳng định vai trò của hoạt động này đối với sự hoàn thiện hệ thống luật pháp quốc gia.
  • Cuốn Codification in International Perspective (2014) do Wang Wen-Yeu chủ biên, gồm 19 chương, khảo sát lịch sử, chính trị, thủ tục pháp điển hóa và các lĩnh vực chuyên biệt như pháp điển hóa luật tư thời hậu Xô Viết, luật hình sự quốc tế và pháp điển hóa mềm.

Nhóm công trình thực tiễn:

  • Cuốn Codification in East Asia (2014) do Wang Wen-Yeu chủ biên, phân tích thực tiễn pháp điển hóa tại Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và so sánh với Ấn Độ, Indonesia trong các lĩnh vực thương mại, hành chính, dân sự và tư pháp quốc tế.
  • Chuyên khảo Codification in the United States (1884) của George Hoadly (Trường Luật Yale) nghiên cứu lịch sử, quy trình pháp điển hóa cấp liên bang và tiểu bang cùng các sản phẩm tương ứng tại Hoa Kỳ.
  • Luận án tiến sĩ La codification française comme référence pour le législateur vietnamien (2013) của Nguyễn Ngọc Vũ tại Pháp, phân tích chính sách, lịch sử, quy trình, kết quả pháp điển hóa tại Pháp và đưa ra kiến nghị cho nhà lập pháp Việt Nam.
  • Báo cáo Kinh nghiệm so sánh về pháp điển hóa ở Cộng hòa Pháp và một số nước Châu Âu (2007) của Elisabeth Catta (Tổng vụ Pháp luật EU, bản dịch của Nguyễn Hữu Huyên), phân tích thủ tục thay thế văn bản mà không làm thay đổi nội dung gốc.
  • Báo cáo Mâu thuẫn giữa các văn bản quy phạm pháp luật và việc xử lý chúng ở Trung Quốc (2006, 2007) của Kong Qingjiang (Đại học Chiết Giang), phân tích mâu thuẫn hệ thống pháp luật Trung Quốc và phương thức xử lý thông qua pháp điển hóa.
  • Báo cáo Quan niệm của Canada về pháp điển hóa – kinh nghiệm và kỹ thuật (2006) của Bill Neison (Đại học Luật Victoria, Dự án LERAP), phân tích kỹ thuật rà soát, hệ thống hóa và pháp điển hóa tại bang British Columbia.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Nhóm nghiên cứu lý luận:

  • GS. Lê Minh Tâm với công trình Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn (2003) và bài viết Mấy vấn đề lý luận về pháp điển hóa (Tạp chí Luật học, số 7/2006), phân tích khái niệm, cấp độ, hình thức, tiền đề và điều kiện bảo đảm của pháp điển hóa.
  • PGS. Nguyễn Văn Động (chủ biên) với công trình Xây dựng và hoàn thiện pháp luật nhằm đảm bảo phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay và bài viết Một số ý kiến về nâng cao chất lượng và hiệu quả hệ thống hóa pháp luật ở nước ta hiện nay (Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, số 5/2005).
  • PGS. Nguyễn Minh Đoan với cuốn Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, luận giải các tiêu chí chất lượng hệ thống văn bản và trách nhiệm của chủ thể xây dựng pháp luật.
  • PGS.TS. Phan Trung Lý (chủ biên) với công trình Bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật Việt Nam (2011), nghiên cứu các điều kiện bảo đảm tính thống nhất và đối chiếu kinh nghiệm quốc tế.
  • TS. Nguyễn Thị Hồi với bài viết Một cách tiếp cận về hệ thống hóa pháp luật (Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, số 9/2008), phân chia hệ thống hóa thành tập hợp hóa và quy điển hóa (trong đó có pháp điển hóa).
  • Tác giả Hoàng Văn Ánh (2008) phân định hai cấp độ pháp điển hóa: cấp độ thấp (tập hợp, sắp xếp) và cấp độ cao (tổng hợp, đánh giá, ban hành bộ luật mới).
  • PGS. Lưu Kiếm Thanh và ThS. Tống Duy Tình (2011) nghiên cứu các nguyên tắc pháp điển hóa như sự lãnh đạo của Đảng, tính pháp chế, thực tiễn, khoa học, dân chủ và kỹ thuật pháp lý.
  • Đề tài cấp trường của ĐH Luật Hà Nội do TS. Bùi Thị Đào chủ nhiệm (mã số LH-09-08/ĐHL-HN, 2010) và cuốn sách Pháp điển hóa – những vấn đề lý luận và thực tiễn do Đặng Văn Chiến chủ biên (2015).

Nhóm nghiên cứu thực tiễn và kỹ thuật:

  • Các nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế của Nguyễn Am Hiểu (2006), ThS. Cao Xuân Phong (2006), Nguyễn Phước Thọ (kinh nghiệm CHLB Đức, 2011), Phan Trung Lý và Lê Thanh Hoàn (kinh nghiệm Canada, 2010), PGS. Đỗ Văn Đại (pháp điển hóa án lệ tại Pháp và Thụy Sỹ, 2014).
  • Lịch sử truyền thống pháp điển hóa qua các triều đại phong kiến Việt Nam (Bộ Hình thư triều Trần, Bộ Quốc triều hình luật triều Lê) của TS. Nguyễn Đình Lộc (2008).
  • Nghiên cứu triển khai Pháp lệnh Pháp điển 2012 của PGS. Nguyễn Thị Thu Vân (2014), Mai Văn Minh (2013), chuyên đề Tạp chí Dân chủ và Pháp luật tháng 11/2015 (các bài viết của Đồng Ngọc Ba, Hoàng Linh Cầm, Mạc Thị Hoa, Trần Thanh Loan, Nguyễn Duy Thắng, Phùng Thị Hương, Hà Minh Hảo).
  • Đề tài cấp bộ Mô hình bộ pháp điển các lĩnh vực pháp luật Việt Nam (Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp, 2010) và kỷ yếu Tọa đàm Pháp điển hóa trong pháp luật Việt Nam (tháng 5/2006).
  • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Minh Hà (2008) về pháp điển hóa pháp luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; luận văn thạc sĩ của Đào Trọng Giáp (2009), Nguyễn Đình Thơ (2013), và luận văn thạc sĩ năm 2010 của chính tác giả luận án.
  • Tài liệu thực hành: Sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành (2014, tái bản 2017).
Hướng tiếp cận Nhóm tác giả tiêu biểu Nội dung trọng tâm
Lý luận chung về hệ thống hóa và pháp điển hóa Lê Minh Tâm, Nguyễn Minh Đoan, Nguyễn Văn Động, Phan Trung Lý, Nguyễn Thị Hồi Bản chất, khái niệm, cấp độ, nguyên tắc và vai trò của pháp điển hóa trong hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Kinh nghiệm pháp điển hóa quốc tế Wang Wen-Yeu, George Hoadly, Nguyễn Ngọc Vũ, Elisabeth Catta, Nguyễn Phước Thọ Quy trình, kỹ thuật và mô hình pháp điển hóa tại các hệ thống Civil Law, Common Law và các nước Đông Á.
Kỹ thuật và nghiệp vụ pháp điển tại Việt Nam Đồng Ngọc Ba, Nguyễn Duy Thắng, Đặng Văn Chiến, Bộ Tư pháp Hướng dẫn cấu trúc đề mục, quy trình thực hiện theo Pháp lệnh Pháp điển năm 2012.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở các bài viết tạp chí, kỷ yếu hội thảo hoặc nghiên cứu cục bộ trong từng ngành luật riêng biệt; thiếu một công trình nghiên cứu tổng thể về lý thuyết mô hình pháp điển hóa (khái niệm, cấu trúc, các yếu tố cấu thành). Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về mô hình pháp điển hóa, tiến hành so sánh hệ thống giữa 6 quốc gia đại diện và đề xuất các giải pháp đồng bộ cho Việt Nam sau khi triển khai Pháp lệnh năm 2012.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên nền tảng lý luận chung về nhà nước và pháp luật, tập trung vào các khái niệm và phạm trù:

  • Khái niệm pháp điển: Bắt nguồn từ chữ "Code" (tiếng Anh) hoặc từ Hán-Việt chỉ "bộ luật", biểu thị tập hợp các quy phạm pháp luật hoàn chỉnh, có quy mô lớn, tính hệ thống và tính ổn định cao.
  • Khái niệm pháp điển hóa (Codification): Hoạt động xây dựng và hoàn thiện pháp luật đặc thù về phương pháp, nguyên tắc, trình tự, thủ tục và kỹ thuật pháp lý.
  • Khái niệm mô hình pháp điển hóa: Xuất phát từ thuật ngữ Latinh "modus", mô hình pháp điển hóa được định nghĩa là tập hợp các thiết chế thực hiện (chủ thể) cùng mối quan hệ giữa chúng, kết hợp với các định chế pháp lý về nội dung, quy trình, thủ tục, hình thức, nguyên tắc, kết quả và giá trị của kết quả pháp điển hóa.
  • Lý thuyết điều chỉnh pháp luật và quyền tiếp cận pháp luật: Pháp điển hóa giúp tinh giản, minh bạch hóa hệ thống quy phạm, từ đó hỗ trợ cơ quan nhà nước áp dụng pháp luật chính xác và tạo điều kiện cho người dân thực hiện quyền tiếp cận pháp luật.

Luận án phân tích hai phương thức pháp điển hóa cơ bản:

Tiêu chí Pháp điển hóa về nội dung (Substantive Codification) Pháp điển hóa về hình thức (Formal Codification)
Bản chất Soạn thảo văn bản mới, thay đổi nội dung pháp lý, tạo ra quy phạm và chính sách mới. Tập hợp, sắp xếp các quy định còn hiệu lực theo chủ đề; chỉ chỉnh lý kỹ thuật, không tạo chính sách mới.
Hệ thống áp dụng điển hình Châu Âu lục địa (Civil Law). Ví dụ: Bộ luật Dân sự Pháp 1804, Bộ luật Dân sự Đức 1900. Anh - Mỹ (Common Law) và một số nước hiện đại. Ví dụ: Bộ pháp điển Hoa Kỳ.
Quan hệ với lập pháp Gắn liền trực tiếp với quy trình lập pháp của Nghị viện/Quốc hội. Thường do cơ quan chuyên trách thực hiện dưới sự ủy quyền hoặc phê chuẩn của cơ quan lập pháp/hành pháp.

Các yếu tố cấu thành mô hình pháp điển hóa gồm:

  1. Cơ sở pháp lý
  2. Chủ thể (chủ thể có thẩm quyền tiến hành và chủ thể tham gia)
  3. Nội dung pháp điển hóa
  4. Phương thức pháp điển hóa
  5. Quy trình, thủ tục, nguyên tắc và giá trị của sản phẩm pháp điển

Tiền đề và điều kiện bảo đảm:

  • Tiền đề: Chính sách pháp luật, triết lý pháp luật, sự thống nhất trong thừa nhận nguồn pháp luật, phương pháp - kinh nghiệm - kỹ thuật pháp lý.
  • Điều kiện bảo đảm: Thiết chế tổ chức (cơ quan đầu mối, đội ngũ chuyên gia), cơ sở pháp lý, nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm quản lý, rà soát, đánh số và cập nhật).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể:

  • Phương pháp duy vật biện chứng: Xem xét hoạt động pháp điển hóa trong mối liên hệ mật thiết với điều kiện kinh tế - xã hội, nhu cầu quản lý nhà nước và các khâu rà soát, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp phân tích: Luận giải các khía cạnh lý luận, cơ cấu mô hình, thực trạng quy định pháp luật và các văn bản điều chỉnh hoạt động pháp điển hóa.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu mô hình pháp điển hóa của 6 quốc gia (Pháp, Đức, Hoa Kỳ, Canada, Trung Quốc, Singapore) nhằm làm rõ điểm tương đồng, khác biệt và khả năng tiếp thu tại Việt Nam.
  • Phương pháp tổng hợp và mô tả: Khái quát hóa thực tiễn lập pháp, tổng thuật các báo cáo, tài liệu hội thảo và thực trạng triển khai Pháp lệnh Pháp điển năm 2012.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản pháp quy của Việt Nam: Hiến pháp 2013, Nghị quyết số 48-NQ/TW, Pháp lệnh Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật năm 2012, Nghị định số 63/2013/NĐ-CP, Thông tư số 13/2014/TT-BTP, Bộ luật Hình sự năm 1985 và 1999.
  • Dữ liệu thống kê: Thống kê của Văn phòng Quốc hội giai đoạn 1945 - 2009; báo cáo đánh giá của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương (CIEM).
  • Tư liệu quốc tế: Các ấn phẩm, báo cáo lập pháp, nghiên cứu chuyên khảo về hệ thống pháp điển của Pháp, CHLB Đức, Hoa Kỳ, Canada, Trung Quốc và Singapore.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến pháp điển hóa. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu quốc tế đã khai thác lịch sử, thủ tục và mô hình tại từng quốc gia đơn lẻ (chẳng hạn công trình của George Hoadly tại Hoa Kỳ, Elisabeth Catta tại Pháp, Bill Neison tại Canada), nhưng thiếu sự so sánh tổng hợp giữa các truyền thống pháp lý khác nhau.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây (Lê Minh Tâm, Nguyễn Minh Đoan, Phan Trung Lý, Nguyễn Thị Minh Hà, Đặng Văn Chiến) đã giải quyết một số khía cạnh về khái niệm, vai trò hoặc kỹ thuật rà soát văn bản, song chưa xây dựng khung lý thuyết toàn diện về mô hình pháp điển hóa. Chương này xác định rõ tính cấp thiết, 5 nhiệm vụ, 4 câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết khoa học, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và chỉ ra khoảng trống lý luận cần giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lý luận về pháp điển hóa và mô hình pháp điển hóa

Chương 2 làm rõ các phạm trù khoa học nền tảng:

  • Phân tích sự tiến hóa của thuật ngữ "pháp điển" từ các di sản lập pháp cổ đại (như Bộ luật Hammurabi thế kỷ 18 TCN) đến các bộ luật hiện đại.
  • Phân tích và phản biện hai quan điểm phổ biến: quan điểm của Civil Law (coi pháp điển hóa là sự hợp nhất quy định, không làm thay đổi nội dung) và quan điểm của Common Law (coi pháp điển hóa là tập hợp án lệ). Luận án khẳng định pháp điển hóa là hoạt động mang tính sáng tạo pháp luật, có quy mô và tính chất phức tạp hơn hoạt động hợp nhất hoặc tập hợp hóa thuần túy.
  • Phân định rõ hai phương thức: pháp điển hóa về nội dung (Substantive Codification) và pháp điển hóa về hình thức (Formal Codification). Ví dụ thực tiễn tại Việt Nam được trích dẫn là việc ban hành Bộ luật Hình sự năm 1999 thay thế Bộ luật Hình sự năm 1985 (loại bỏ các tội phạm kinh tế thời kỳ bao cấp, bổ sung tội phạm môi trường, công nghệ thông tin) như một sản phẩm điển hình của pháp điển hóa nội dung.
  • Phân tích 4 tiền đề (chính sách, triết lý, nguồn luật, kỹ thuật pháp lý) và 4 điều kiện bảo đảm (tổ chức, cơ sở pháp lý, tài chính, vật chất kỹ thuật/phần mềm).
  • Xây dựng khái niệm mô hình pháp điển hóa và xác định 3 đặc điểm: cấu thành từ nhiều yếu tố liên kết chặt chẽ; vừa có tính phổ quát vừa mang tính đặc thù quốc gia; có tính ổn định tương đối.
  • Phân tích cơ cấu chủ thể: chủ thể có thẩm quyền tiến hành (như Ủy ban cấp cao về pháp điển hóa tại Pháp thành lập năm 1989, Hội đồng sửa đổi luật - LRC tại Hoa Kỳ) và chủ thể tham gia (các chuyên gia, nhà khoa học, nhà xuất bản tư nhân như WestLaw tại Hoa Kỳ).

Chương 3: Mô hình pháp điển hóa của một số nước và kinh nghiệm đối với Việt Nam hiện nay

(Nội dung chương theo kết cấu phân tích của luận án) Chương 3 tập trung khảo sát, so sánh cấu trúc mô hình pháp điển hóa tại 6 quốc gia đại diện:

  • Pháp và Đức (Civil Law): Truyền thống pháp điển hóa nội dung thông qua các bộ luật lớn, kết hợp thành lập cơ quan điều phối chuyên trách để xử lý văn bản quy phạm.
  • Hoa Kỳ và Canada (Common Law): Phương thức pháp điển hóa hình thức thông qua xây dựng Bộ pháp điển (US Code) do các cơ quan chuyên trách (như LRC) duy trì và cập nhật liên tục từ năm 1926 đến nay; kinh nghiệm xây dựng đạo luật sửa nhiều luật (omnibus law) tại bang British Columbia (Canada).
  • Trung Quốc (hệ thống XHCN): Phương thức xử lý xung đột quy phạm và hệ thống hóa pháp luật trong bối cảnh chuyển đổi thể chế.
  • Singapore (hệ thống pháp luật kết hợp): Kỹ thuật lập pháp, rà soát và tinh gọn văn bản quy phạm. Từ việc so sánh, chương rút ra các bài học kinh nghiệm về thiết lập cơ quan đầu mối, chuẩn hóa quy trình kỹ thuật, thể chế hóa thẩm quyền và ứng dụng công nghệ thông tin trong duy trì Bộ pháp điển.

Chương 4: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện mô hình pháp điển hóa ở Việt Nam hiện nay

(Nội dung chương theo kết cấu phân tích của luận án) Chương 4 phân tích thực trạng pháp điển hóa tại Việt Nam giai đoạn 1992 - 2017, tập trung vào việc triển khai Pháp lệnh Pháp điển năm 2012, Nghị định số 63/2013/NĐ-CP và Thông tư số 13/2014/TT-BTP. Đánh giá những kết quả bước đầu trong việc xây dựng Bộ pháp điển theo đề mục và chỉ ra các hạn chế: nhận thức chưa thống nhất, quy định pháp luật còn thiếu tính dự báo, tổ chức bộ máy và nhân lực chuyên trách còn phân tán, sự phối hợp giữa các bộ ngành chưa chặt chẽ, hạ tầng phần mềm công nghệ chưa đồng bộ.

Trên cơ sở đó, chương đề xuất các quan điểm và nhóm giải pháp hoàn thiện mô hình pháp điển hóa tại Việt Nam:

  • Hoàn thiện cơ sở pháp lý về pháp điển hóa.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và xác định rõ thẩm quyền cơ quan đầu mối (Bộ Tư pháp và các tổ chức pháp chế).
  • Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, chuyên gia tham gia pháp điển.
  • Chuẩn hóa kỹ thuật pháp điển, quy trình cập nhật và xử lý văn bản.
  • Đầu tư nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và hoàn thiện hệ thống phần mềm công nghệ thông tin phục vụ quản lý Bộ pháp điển điện tử.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về khoa học và lý luận

  • Là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và toàn diện dưới góc độ lý luận chung về nhà nước và pháp luật về pháp điển hóa và mô hình pháp điển hóa.
  • Xây dựng định nghĩa khoa học về mô hình pháp điển hóa, phân tích cấu trúc, đặc điểm và các yếu tố tạo thành mô hình (cơ sở pháp lý, chủ thể, nội dung, phương thức, quy trình, kết quả).
  • Làm sâu sắc thêm các tiền đề (chính sách, triết lý, nguồn luật, kỹ thuật) và điều kiện bảo đảm (tổ chức, pháp lý, tài chính, công nghệ) cho hoạt động pháp điển hóa.
  • Phân định rõ ràng mối quan hệ và sự khác biệt bản chất giữa pháp điển hóa với hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và tập hợp hóa văn bản.

Đóng góp mới về thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Tổng hợp và so sánh mô hình tổ chức, thực hiện pháp điển hóa của các quốc gia điển hình (Pháp, Đức, Hoa Kỳ, Canada, Trung Quốc, Singapore), nhận diện các giá trị hợp lý để vận dụng vào thực tiễn Việt Nam.
  • Đánh giá thực trạng triển khai hoạt động pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật ở Việt Nam từ khi ban hành Pháp lệnh năm 2012 đến năm 2017.
  • Đề xuất hệ thống các định hướng, giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện mô hình pháp điển hóa tại Việt Nam, phục vụ mục tiêu hoàn thiện hệ thống pháp luật theo tinh thần Nghị quyết số 48-NQ/TW và Hiến pháp năm 2013.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trong hoạt động pháp điển hóa đối với văn bản quy phạm pháp luật; không mở rộng nghiên cứu đối với các loại nguồn pháp luật khác như tập quán pháp, tiền lệ pháp hay án lệ.
  • Phạm vi khảo sát thực tiễn tại Việt Nam tập trung chủ yếu vào giai đoạn từ năm 1992 đến năm 2017 (thời điểm ban hành và bước đầu triển khai Pháp lệnh Pháp điển năm 2012).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu cơ chế pháp điển hóa đối với nguồn án lệ tại Việt Nam trên cơ sở kinh nghiệm quốc tế (như mô hình của Pháp và Thụy Sỹ) sau khi Nghị quyết số 48-NQ/TW đặt ra chủ trương áp dụng án lệ và Tòa án nhân dân tối cao công bố các án lệ đầu tiên từ năm 2014.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế duy trì, cập nhật tự động và tích hợp trí tuệ nhân tạo/công nghệ số vào phần mềm quản lý Bộ pháp điển điện tử trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Luận án là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Luật so sánh, Khoa học lập pháp. Chương 2 (Cơ sở lý luận) và Chương 3 (So sánh mô hình quốc tế) cung cấp hệ thống khái niệm, phương thức phân loại và dữ liệu so sánh quốc tế có giá trị học thuật.
  • Đối với hoạt động xây dựng chính sách và thực thi pháp luật: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho các cơ quan có thẩm quyền (Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tư pháp, tổ chức pháp chế các bộ ngành) trong quá trình rà soát, hoàn thiện pháp luật về pháp điển hóa, tổ chức bộ máy và triển khai xây dựng, duy trì Bộ pháp điển Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt pháp điển hóa với hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật như thế nào?

Theo luận án, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật là thao tác kỹ thuật xử lý hình thức, diễn ra ngay sau khi văn bản sửa đổi được ban hành nhằm cập nhật nội dung mới vào văn bản gốc mà không làm thay đổi nội dung pháp lý. Trong khi đó, pháp điển hóa là hoạt động ở tầm mức cao hơn, có thể làm thay đổi nội dung pháp lý của văn bản, loại bỏ các quy định lỗi thời, bổ sung quy phạm mới hoặc cấu trúc lại toàn bộ hệ thống quy phạm theo các chủ đề, đề mục chuẩn hóa.

2. Hai phương thức pháp điển hóa cơ bản được luận án phân tích là gì?

Luận án chỉ ra hai phương thức:

  1. Pháp điển hóa về nội dung (Substantive Codification): Soạn thảo và ban hành văn bản pháp luật mới (thường là các Bộ luật), thay đổi nội dung, loại bỏ quy định không phù hợp và bổ sung quy phạm mới (phổ biến ở hệ thống Civil Law).
  2. Pháp điển hóa về hình thức (Formal Codification): Sắp xếp, tập hợp các quy phạm pháp luật còn hiệu lực thành các bộ pháp điển theo chủ đề, thực hiện các điều chỉnh kỹ thuật để bảo đảm tính thống nhất mà không tạo ra chính sách pháp luật mới (phổ biến ở hệ thống Common Law).

3. Cơ cấu chủ thể trong mô hình pháp điển hóa gồm những loại nào?

Luận án xác định hai loại chủ thể:

  • Chủ thể tiến hành (chủ thể có thẩm quyền): Các cơ quan, tổ chức nhà nước được pháp luật trao thẩm quyền trực tiếp chỉ đạo, thực hiện hoạt động pháp điển hóa (như Ủy ban cấp cao về pháp điển hóa tại Pháp, Hội đồng sửa đổi luật - LRC tại Hoa Kỳ).
  • Chủ thể tham gia: Các chuyên gia, nhà khoa học, luật sư, nhà xuất bản (như WestLaw tại Hoa Kỳ) được trưng dụng, phối hợp hỗ trợ kỹ thuật, đóng góp ý kiến hoặc xử lý các công đoạn rà soát, tập hợp văn bản.

4. Những tiền đề cơ bản nào quyết định sự thành công của công tác pháp điển hóa?

Luận án xác định 4 tiền đề cơ bản:

  1. Chính sách pháp luật (đường lối, chiến lược hoàn thiện hệ thống pháp luật rõ ràng, đồng bộ).
  2. Triết lý pháp luật (quan điểm khoa học, sự kết hợp giữa tính truyền thống, dân tộc và hiện đại).
  3. Sự thống nhất trong thừa nhận, sử dụng hình thức và nguồn pháp luật.
  4. Phương pháp, kinh nghiệm và kỹ thuật pháp lý (bao gồm cả kỹ thuật soạn thảo, đánh số, sắp xếp và ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin).

5. Vì sao luận án không nghiên cứu pháp điển hóa đối với án lệ tại Việt Nam?

Luận án giới hạn đối tượng nghiên cứu ở hoạt động pháp điển hóa văn bản quy phạm pháp luật nhằm tập trung giải quyết các yêu cầu cấp bách phát sinh từ thực tiễn thực hiện Pháp lệnh Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật năm 2012 và xử lý tình trạng cồng kềnh của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam. Vấn đề pháp điển hóa án lệ được tác giả điểm qua như một hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.


Kết luận

Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống về lý luận và thực tiễn mô hình pháp điển hóa dưới góc độ chuyên ngành Lý luận chung về nhà nước và pháp luật. Tác giả đã làm rõ cấu trúc lý thuyết của mô hình pháp điển hóa, phân tích so sánh kinh nghiệm của 6 quốc gia tiêu biểu đại diện cho các hệ thống pháp lý lớn trên thế giới. Trên cơ sở đánh giá thực trạng triển khai Pháp lệnh Pháp điển năm 2012 tại Việt Nam giai đoạn 1992 - 2017, luận án đã đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, tổ chức bộ máy, nhân lực và kỹ thuật công nghệ nhằm hoàn thiện mô hình pháp điển hóa, phục vụ mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.