phần mở đầu, 42 điều, 2 bản phụ lục. Việt Nam đã ký công ước đa dạng sinh học vào tháng 10/1994 và đã trở thành thành viên thứ 99 của công ước này. Tất cả nội dung của công ước đưa ra 3 mục tiêu chính: 1. Cơ sở thực tiễn Theo nghiên cứu của Gs.
Phan Kế Lộc năm 1999 có 99 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 33 họ đã được thống kê tại VQG Xuân Thủy. Chuyên đề thực vật phục vụ cho dự án đầu tư VQG đã phát hiện và thống kê thêm 16 loài thuộc 9 họ, nâng số loài lên 116 loài thuộc 99 chi và 42 họ. Thực vật nổi đã bước đầu được Viện Nghiên cứu Hải sản và Sở Thuỷ lợi Nam Hà nghiên cứu và đã công bố là 64 loài. Qua khảo sát vùng RNM các xã ven biển huyện Giao Thuỷ, Phan Nguyên Hồng và cs (1991)[13] đã thống kê được tổng số 182 loài thuộc 137 chi của 60 họ thực vật có mạch.
Lớp Hai lá mầm có số loài, chi và họ nhiều nhất, 123 loài (chiếm 67,4% tổng số loài) thuộc 47 họ. Ngành Dương xỉ có số loài chiếm tỷ lệ ít nhất, 8 loài n 7 (4,3%) thuộc 6 chi của 5 họ. Các loài thuộc lớp Một lá mầm mặc dù chỉ có 51 loài (chiếm 28,3%) thuộc 8 họ nhưng chúng là những loài có số lượng cá thể lớn trong các bãi cỏ, ngập nước triều định kỳ hoặc triều cao. Số lượng các loài thực vật tìm thấy trong vùng RNM ven biển huyện Giao Thủy Họ Chi Loài Taxon Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ lượng (%) lượng (%) lượng (%) 1.
Khuyết thực vật - 5 8,3 6 4,4 8 4,3 Psilotophyta 2. Thực vật hạt kín - 55 91,7 131 95,6 176 95,7 Angiospermae 2. Thực vật hai lá mầm - 47 78,3 102 74,5 124 67,4 Dicotyledones 2. Thực vật một lá mầm - 8 29 21,1 52 28,3 Monocotyledones 13,4 Tổng cộng 60 100 137 100 182 100 Thành phần thực vật tương đối nghèo so với rừng nhiệt đới ẩm trên vùng đồi núi, thể hiện ở các ngành thực thực vật.
Chỉ có 2 ngành thực vật có mặt tại khu vực VQG, đó là khuyết thực vật và thực vật hạt kín. Trong hai ngành này, thực vật hạt kín chiếm đa số. Trong ngành thực vật hạt kín thì lớp thực vật hai lá mầm có thành phần loài hơn gấp hai lần thực vật một lá mầm. Tuy nhiên, thành phần họ và chi thực vật rất đa dạng so với tổng số loài, với chỉ có 182 loài nhưng đó là sự đóng góp của 60 họ, 137 chi thực vật.
Trong số đó có tới 24 họ chỉ có 1 loài trong họ, 6 họ có 2 loài, 4 họ có 3 loài, 2 họ có 4 loài, 6 họ có từ 5 loài trở lên. Họ có số loài lớn nhất là Họ Cỏ (Poaceae) 18 loài, sau đó là họ Cúc (Compocitae) 14 loài, họ Cói (Cyperaceae) 10 loài và họ Đậu (Leguminosae) 8 loài. Trong số loài trên có 12 loài cây ngập mặn chủ yếu (true mangroves), 36 loài tham gia RNM, số còn lại là những loài thực vật nội địa được phát tán vào vùng RNM hoặc sống ở bờ đê, chịu ảnh hưởng của gió mặn. Thành phần loài thực vật đa dạng hơn cả là các loài cây thân thảo phân bố dưới tán rừng Phi lao, bãi cát cố định, ven đường, trên bờ các đầm tôm.
Các loài này thường là các loài n 8 cỏ nhất niên hoặc đa niên phát triển mạnh vào hè trùng với mùa mưa. VQG Xuân Thuỷ có 14 loài cây gỗ, trong đó chỉ có 6 loài tham gia vào rừng ngập mặn tập trung, đó là Mắm biển, Sú, Vẹt dù, Trang, Đước và Phi lao. Các loài này đã tạo ra các diện tích rộng lớn rừng ngập mặn gần như thuần loài. Các loài cây gỗ còn lại hầu hết là các loài được trồng rải rác với số lượng rất ít, không đáng kể.
Ngày 19/01/1995, được sự uỷ quyền của Chính phủ, Bộ Lâm nghiệp (Nay là Bộ Nông nghiệp & PTNT) phê duyệt Luận chứng kinh tế kỹ thuật Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Xuân Thuỷ, trực thuộc chi cục Kiểm Lâm Nam Hà, nằm trong hệ thống các VQG và khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam. Ngày 02/01/2003, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 01/QĐ-TTg V/v Chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Xuân Thuỷ thành VQG Xuân Thuỷ (VQG là cấp bảo tồn thiên nhiên cao nhất trong hệ thống bảo tồn thiên nhiên của nước ta hiện nay). Tháng 12/2004, UNESCO lại tiếp tục công nhận Khu dự trữ sinh quyển đồng ven biển châu thổ sông Hồng, trong đó VQG Xuân Thuỷ là vùng lõi có tầm quan trọng đặc biệt của khu dự trữ sinh quyển thế giới này. Cơ sở pháp lý - Luật bảo vệ môi trường 29/11/2005 - Luật bảo vệ và phát triển rừng (có hiệu lực từ 1-4-2005).
- Luật Đa dạng sinh học 13/11/2008. - Nghị định 80/2006/NĐ - CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường. - Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ sửa đổi Nghị định 80/2006/NĐ-CP Hướng dẫn một số điều của luật bảo vệ môi trường. - Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của chính phủ thay thế Nghị định 81/2006/NĐ-CP về việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. - Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. n 9 - Nghị định 48/2002/NĐ-CP ngày 22/4/2002 sửa đổi bổ sung danh mục thực vật, động vật hoang dã quý hiếm. - Nghị định 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của hội đồng bộ trưởng quy định danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ.
- Nghị định 109/2003/NĐ-CP của Chính phủ về bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước Việt Nam. - Quyết định 01/2003/QĐ - TTg của Thủ tướng chính phủ về việc chuyển Khu bảo tồn đất ngập nước Xuân Thủy thành Vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định. - Quyết định 04/2004 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường phê duyệt kế hoạch hành động về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước giai đoạn 2004-2010. - Quyết định 126/QĐ-TTg ngày 2/2/2012 của Thủ tướng chính phủ về việc thực hiện thí điểm chia sẻ lợi ích trong quản lý bảo vệ và phát triển bền vững rừng đặc dụng.
- Thông tư 18/2004/TT- Bộ Tài Nguyên và Môi trường của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước Việt Nam. - Thông tư 18/2010/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen. - Thông tư 78/TT-BNN ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng. Tổng quan về GIS - Geographic Information System 1.
Khái niệm về Hệ thống thông tin địa lý Có nhiều cách định nghĩa về Hệ thống thông tin địa lý: Định nghĩa theo chức năng: GIS là một hệ thống bao gồm 4 hệ con: Dữ liệu vào, quản trị dữ liệu, phân tích dữ liệu và dữ liệu ra. Định nghĩa theo khối công cụ: GIS là tập hợp phức tạp của các thuật toán. Định nghĩa theo mô hình dữ liệu: GIS gồm các cấu trúc dữ liệu được sử dụng trong các hệ thống khác nhau (cấu trúc dạng Raster và Vecter). Định nghĩa về mặt công nghệ: GIS là công nghệ thông tin để lưu trữ, phân tích và trình bày các thông tin không gian và thông tin phi không gian, công nghệ n 10 ập hợp GIS có thể nói là tập hợ hoàn chỉnh các phương ng pháp và các phương phươ tiện nhằm sử ữ các đối ttượng.
dụng và lưu trữ Định nghĩaa theo sự trợ giúp và ra quyết định: GIS có thểể coi là l một hệ thống trợ ế định, tích hhợp các số liệu không gian trong một giúp việc ra quyết ột cơ c chế thống nhất. Nói tóm lạii theo BURROUGHT ậ hợp BURROUGHT: “GIS như là một tập ợp các công cụ c cho việc ữ thểể hiện thu nhập, lưu trữ, hiệ và chuyển đổi các dữ liệuu mang tính chất chấ không gian từ thế giới thực để giải ả quyết ết các bbài toán ứng dụng phục vụ các mục ụ đích ccụ thể” [. S đồ khái niệm về một hệ thống Hình 1. Sơ ng thông tin địa lý ần cơ 1.
Các thành phần c bản của một hệ thống thông tin địa lý Một hệệ thống ống thông tin địa lý bao gồm những thành phần ần cơ c bản sau: ứng: bao gồm - Phần cứng: g máy tính điều khiển mọi hoạt ạ động củ của hệ thống và các thiết bị ngoại vi. ềm: cung cấp - Phần mềm: ứ năng: c công cụ và thực hiện các chức ăng: ậ dữ + Thu thập ữ liệ liệu không gian và dữ liệu thuộcc tính từ các nguồn ngu thông tin khác nhau ữ cập + Lưu trữ, ập nhậ nhật, điều chỉnh và tổ chức các cơ sở ở dữ ữ liệ liệu nói trên. ến đổi, + Phân tích biến đổ điều chỉnh và tổ chức các cơ sở ở dữ ữ liệu liệ nhằm giải quyết các bài toán tối ưu và mô hình h ời gian. mô phỏng không gian và thời + Đưaa ra các thông tin theo yêu ccầu dưới dạng ng khác nhau.
n 11 Ngoài ra phần mềm cần phải có khả năng phát triển và nâng cấp theo các yêu cầu đặt ra của hệ thống. - Dữ liệu: đây là thành phần quan trọng nhất của GIS. Các dữ liệu không gian (Spatial data) và các dữ liệu thuộc tính (No spatial data) được tổ chức theo một mục tiêu xác định bởi một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DataBase Management System). - Con người: yếu tố con người có ảnh hưởng rất lớn đối với các hệ GIS, đặc biệt trong việc điều khiển hệ thống và phát triển các ứng dụng.
- Phương pháp: phương pháp phụ thuộc vào ý tưởng của các xây dựng hệ thống, sự thành công của một hệ GIS phụ thuộc vào phương pháp được sử dụng để thiết kế hệ thống. Tổng quan về viễn thám 1. Khái niệm về viễn thám Viễn thám được định nghĩa như là một khoa học công nghệ mà nhờ nó các tính chất của vật thể quan sát được xác định, đo đạc hoặc phân tích mà không cần tiếp xúc trực tiếp với chúng. Sóng điện từ hoặc được phản xạ hoặc được bức xạ từ vật thể thường là nguồn tài liệu chủ yếu trong viễn thám.