TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 20A1001023 – LẠI QUANG THẮNG AAS7182022.006 BÀI TẬP HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐỀ TÀI 07: QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI CỬA HÀNG ĐỒ ĂN NHANH Hà Nội, 12/2022 TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 20A1001023 – LẠI QUANG THẮNG AAS7182022.006 BÀI TẬP HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐỀ TÀI 07: QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI CỬA HÀNG ĐỒ ĂN NHANH Giáo viên phụ trách: Nguyễn Hoài Anh Hà Nội, 12/2022 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU………………………………………………………………………. KHẢO SÁT HỆ THỐNG. Mô tả hệ thống. Nhiệm vụ cơ bản.
Cơ cấu tổ chức. Quy trình xử lý và quy tắc quản lý. Mô hình hóa hệ thống. Mô hình tiến trình nghiệp vụ.
Biểu đồ hoạt động. 18 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG. Phân tích chức năng nghiệp vụ. Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ .Xác định chức năng chi tiết.
Gom nhóm chức năng. Sơ đồ phân rã chức năng (BFD). Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ. Ký hiệu sử dụng.
Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức khung cảnh. DFD mức đỉnh (DFD mức 1). DFD mức dưới đỉnh (DFD mức 2). Đặc tả tiến trình nghiệp vụ.
Phân tích dữ liệu nghiệp vụ. Mô hình dữ liệu ban đầu. Xác định kiểu thực thể. Xác định kiểu thuộc tính.
Xác định kiểu liên kết. Mô hình thực thể liên kết mở rộng (ERD MR). Chuẩn hóa dữ liệu. Chuyển đổi từ ERD mở rộng về ERD kinh điển.
Chuyển đổi từ ERD kinh điển về ERD hạn chế. Chuyển đổi từ ERD hạn chế về mô hình quan hệ (RM). THIẾT KẾ HỆ THỐNG. Thiết kế tổng thể.
Xác định tiến trình máy tính. Xác định kho dữ liệu hệ thống. Vẽ DFD hệ thống. Thiết kế kiểm soát.
Xác định nhóm người dùng. Phân định quyền hạn nhóm người dùng. Phân định quyền hạn về dữ liệu. Phân định quyền hạn về tiến trình.
Thiết kế cơ sở dữ liệu. Đánh giá nhu cầu bảo mật. Thêm bảng dữ liệu phục vụ bảo mật. Thêm thuộc tính kiểm soát.
Đánh giá nhu cầu cải thiện tính hiệu quả. Nghiên cứu gom nhóm bảng dữ liệu. Nghiên cứu thêm trường. Mô hình dữ liệu hệ thống.
Đặc tả dữ liệu. Thiết kế giao diện người – máy. Thiết kế hệ thống đơn chọn. Thiết kế form nhập liệu cho danh mục.
Thiết kế form xử lý nghiệp vụ. 131 LỜI NÓI ĐẦU Trong thời đại ngày nay, công nghệ thông tin đang được phát triển mạnh mẽ, nhanh chóng và xâm nhập vào nhiều lĩnh vực khoa học, kỹ thuật cũng như trong cuộc sống. Nó trở thành công cụ đắc lực trong nhiều ngành nghề như giao thông, quân sự, y học. đặc biệt trong công tác quản lý nói chung và quản lý nhà hàng nói riêng.
Trước đây, khi máy tính chưa được ứng dụng rộng rãi, các công việc quản lý cửa hàng đều được làm thủ công nên rất mất thời gian và tốn kém về nhân lực cũng như tài chính. Ngày nay, với sự phát triển công nghệ thông tin mà máy tính đã được sử dụng rộng rãi trong các cơ quan, nhà máy, trường học. giúp cho công việc được tốt hơn. Việc sử dụng máy tính vào công tác quản lý cửa hàng là một yêu cầu cần thiết nhằm xóa bỏ những phương pháp quản lý lạc hậu, lỗi thời gây tốn kém về nhiều mặt.
Vì vậy, em đã chọn đề tài "Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý bán hàng tại cửa hàng đồ ăn nhanh" với mong muốn giúp cho việc quản lý được dễ dàng, thuận tiện và tránh sai sót. Cụ thể trong đề tài này nhằm giúp cho việc quản lý bán hàng, quản lý nguyên liệu trở nên dễ dàng, khoa học, chính xác, nhanh chóng và đảm bảo mọi nhu cầu của khách hàng cũng như việc thống kê doanh thu cho chủ cửa hàng một cách chính xác và hiệu quả. Trong quá trình phân tích hệ thống, do kiến thức hạn chế và thời gian có hạn nên bài của em có thể còn nhiều hạn chế, vậy em mong thầy cô góp ý đề tài của em để em có thể rút ra được nhiều kinh nghiệm thông qua môn học này. Em xin chân thành cảm ơn.
KHẢO SÁT HỆ THỐNG 1. Mô tả hệ thống 1. Nhiệm vụ cơ bản - Quản lý nhân viên - Quản lý khách hàng - Quản lý nhập thực phẩm, nguyên liệu chế biến - Quản lý chất lượng thực phẩm - Quản lý menu đồ ăn - Quản lý các đồ ăn mà khách hàng đã đặt - Quản lý việc thanh toán hóa đơn cho khách hàng - Quản lý thu chi của cửa hàng 1. Cơ cấu tổ chức Hệ thống cửa hàng đồ ăn nhanh gồm các bộ phận sau: Bảng 1.
Bảng tổng hợp bộ phận STT Tên bộ phận Chức năng chính Mẫu biểu tạo ra Quy trình tham gia 1 Bộ phận thu - Lưu vào phiếu nhập - MB04 - QT01 ngân kho - MB07 - QT04 - Lập và in hóa đơn - MB08 - QT05 - Lập và gửi báo cáo thu chi 2 Bộ phận nhà - Kiểm tra và lên danh - MB01 - QT01 bế p sách nguyên liệu nhập- MB02 - QT02 - Nhập nguyên liệu - MB03 - Đề xuất cập nhật giá - MB09 menu 3 Bộ phận - Ghi thông tin đồ ăn vào - MB05 - QT03 phục vụ đơn đặt món - MB06 - Xử lý đơn đặt món - Tích thêm đồ ăn 2 1. Quy trình xử lý và quy tắc quản lý Bảng 2. Bảng tổng hợp quy trình nghiệp vụ STT Mã quy Tên quy trình Mẫu biểu Tác nhân tham gia Sử dụng trình sử dụng thiết kế 1 QT01 Nhập nguyên - MB01 - Quản lý liệu - MB02 - Nhà cung cấp - MB03 - MB04 2 QT02 Thay đổi giá - MB09 - Quản lý thực đơn 3 QT03 Phục vụ đặt món - MB05 - Khách hàng - MB06 4 QT04 Thanh toán hóa - MB07 - Khách hàng (*) đơn 5 QT05 Báo cáo thu chi - MB08 - Quản lý 3 01-QT01-Nhập nguyên liệu Bộ phận nhà bếp sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra kho chứa nguyên liệu(1). Sau khi kiểm tra xong, bộ phận nhà bếp sẽ lên danh sách các nguyên liệu cần mua và gửi yêu cầu(2) (MB1) lên cho bộ phận quản lý.
Bộ phận quản lý đồng ý thì bộ phận thu ngân sẽ gửi yêu cầu tới nhà cung cấp yêu cầu gửi báo giá(3) các sản phẩm có trong nội dung yêu cầu từ bộ phận nhà bếp. Sau khi đã thẩm định chất lượng sản phẩm, chọn được nhà cung cấp(4), bộ phận quản lý sẽ gửi đơn hàng(5) (MB2) tới phía nhà cung cấp. Dựa vào đơn hàng, nhà cung cấp thực hiện giao hàng tới cửa hàng cùng với(6) phiếu giao hàng (MB3). Bộ phận nhà bếp sẽ trực tiếp tiếp nhận nguyên liệu(7), kiểm tra hàng(8), nhập thông tin các nguyên liệu mới nhập vào kho(9).
Bộ phận thu ngân sẽ nhận hóa đơn mua hàng, thanh toán hóa đơn mua hàng(10) (MB4) với nhà cung cấp; Lưu vào kho phiếu nhập kho(11) (MB4). 02-QT02-Thay đổi giá thực đơn Dựa và giá cả thị trường, bộ phận nhà bếp có trách nhiệm lập phiếu đề xuất, cập nhật giá của các món(12) (MB9) rồi gửi phiếu đề xuất(13) đến bộ phận quản lý phê duyệt phiếu đề xuất giá(14). Nếu đề xuất được phê duyệt, người quản lý sẽ cập nhật giá của các món trong menu và gửi menu(15) mới tới bộ phận thu ngân. 03-QT03-Phục vụ đặt món Đưa menu đồ ăn(16) (MB5) cho khách để khách lựa chọn đồ ăn.
Nếu khách có yêu cầu được tư vấn món ăn thì tiến hành giới thiệu cho khách dựa trên sở thích và chi phí mà khách đưa ra. Điền thông tin món ăn khách chọn vào đơn đặt đồ ăn(17) (MB6). Lặp lại order cho khách một lần nữa để đảm bảo không sai sót. Sau đó xác nhận đơn đặt hàng(18), đơn đặt đồ ăn tự động cập nhật tới bộ phận thu ngân.
Trong quá trình lựa chọn nếu khách hàng có nhu cầu cần biết thêm thông tin về món ăn sẽ được hỗ trợ bởi bộ phận phục vụ. Bộ phận thu ngân xử lý đơn đặt đồ ăn(19), sau đó chuyển tiếp tới bộ phận nhà bếp. Bộ phận nhà bếp tiến hành hoàn thiện đơn đặt đồ ăn(20). 4 Khi đơn nào làm xong thì sẽ báo tới bộ phận phục vụ để mang khay thức ăn ra cho khách kèm đơn đặt đồ của khách(21).
Mời khách thưởng thức bữa ăn, chúc khách ngon miệng. Quy trình order được lặp đi lặp lại khi khách hàng có nhu cầu gọi thêm món ăn(22) và tích thêm vào đơn đặt hàng cũ của khách hàng(23). 04-QT04-Thanh toán hóa đơn - Khi khách hàng yêu cầu thanh toán(24), bộ phân thu ngân tiến hành lập hóa đơn thanh toán(15) (MB7) và in hóa đơn(26) thanh toán. - Kẹp hóa đơn vào sổ da lịch sự, đựng trong khay và đưa hóa đơn cho khách hàng kiểm tra lại thông tin(27).
- Sau khi kiểm tra xong, khách hàng thanh toán trực tiếp(28) với bộ phận thu ngân. - Bộ phận thu ngân nhận tiền(29), nhập số tiền khách đưa vào máy và trả tiền thừa nếu có. - Nói làm cảm ơn tới khách hàng. - Bộ phận phục vụ tiến hành thu dọn tất cả đồ ăn và dụng cụ trên bàn của khách(30).
Dọn dẹp vệ sinh khu vực bàn, chỗ ngồi sạch sẽ và sắp xếp lại bàn ăn. 05-QT05-Báo cáo thu chi - Vào cuối mỗi ngày, bộ phận thu ngân sẽ phải tiến hành tính toán tổng tiền thu(31), lập bảng báo cáo chi tiết thu chi(32) (MB8) trong ngày hôm đó dựa vào hóa đơn thanh toán và hóa đơn mua hàng rồi gửi đến bộ phận quản lý(33). Mẫu biểu Bảng 3. Bảng tổng hợp mẫu biểu STT Mã mẫu Tên mẫu biểu Quy trình Loại dữ Là kiểu Sử dụng biểu sử dụng liệu thực thể thiết kế 1 MB01 Phiếu yêu cầu QT01 Giao dịch (*) nhập hàng 2 MB02 Đơn mua hàng QT01 Giao dịch (*) 3 MB03 Phiếu giao hàng QT01 Giao dịch (*) 4 MB04 Phiếu nhập kho QT01 Giao dịch (*) 5 MB05 Menu đồ ăn QT03 Tài sản 6 MB06 Phiếu đặt món QT03 Giao dịch (*) 7 MB07 Hóa đơn thanh QT04 Giao dịch (*) (*) toán 8 MB08 Báo cáo thu chi QT05 Thống kê (*) trong ngày báo cáo 9 MB09 Phiếu đề xuất QT02 Giao dịch (*) giá thực đơn 6 01 - MB01 - Phiếu yêu cầu nhập hàng CỬA HÀNG ĐỒ ĂN NHANH PHIẾU YÊU CẦU Số….