Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích thực trạng và đề xuất hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đăk Nông – PGD Gia Nghĩa" do sinh viên Huỳnh Thế Thuận Hiếu thực hiện (ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh - HUTECH, năm 2016, dưới sự hướng dẫn của Ts. Hoàng Trung Kiên).
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ sự phát triển kinh tế và quá trình hội nhập quốc tế (thời điểm Việt Nam ký kết Hiệp định TPP), đòi hỏi các thành phần kinh tế phải liên tục mở rộng đầu tư và cần nguồn vốn lớn từ hệ thống ngân hàng thương mại. Trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) là một đơn vị có quy mô mạng lưới rộng khắp. Đối với một ngân hàng thương mại, hoạt động kinh doanh tiền tệ đòi hỏi nguồn vốn đầu vào ổn định; trong đó, nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất để duy trì thanh khoản, phục vụ hoạt động cấp tín dụng và phân tán rủi ro. Tại thị xã Gia Nghĩa (tỉnh Đăk Nông) – một địa bàn kinh tế thuần nông với sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại nhà nước lớn – việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và tổ chức kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm của Phòng giao dịch (PGD) Gia Nghĩa.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu thực trạng huy động vốn của PGD Gia Nghĩa – Sacombank Chi nhánh Đăk Nông thông qua việc phân tích, đánh giá các báo cáo tài chính giai đoạn 2013 – 2015.
- Đánh giá khả năng sinh lời và hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Phòng giao dịch trong giai đoạn nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại PGD Gia Nghĩa trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn và kết quả kinh doanh tại PGD Gia Nghĩa – Sacombank Chi nhánh Đăk Nông.
- Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Gia Nghĩa (địa chỉ: số 90 Trương Định, phường Nghĩa Thành, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông).
- Phạm vi thời gian: Số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thống kê nguồn vốn trong 3 năm: 2013, 2014 và 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và nguyên lý quản trị ngân hàng thương mại:
- Khái niệm vốn của NHTM: Là toàn bộ giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mại tạo lập và huy động được để phục vụ cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác.
- Bản chất nghiệp vụ huy động vốn: Là quá trình tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội; ngân hàng chỉ có quyền sử dụng, không có quyền sở hữu và có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng hạn.
- Phân loại nguồn vốn huy động:
- Theo tiêu thức hình thành: Khoản tiền ký gửi (tiết kiệm, tiền gửi thanh toán) và tiền gửi tạo ra từ hoạt động tín dụng.
- Theo thời hạn: Tiền gửi không kỳ hạn (lãi suất thấp, tính biến động cao) và tiền gửi có kỳ hạn (kỳ hạn từ ngắn hạn đến dài hạn, lãi suất tỷ lệ thuận với thời hạn gửi).
- Theo loại tiền: Tiền gửi nội tệ (VNĐ) và tiền gửi ngoại tệ (USD, GBP, EUR...).
- Theo mục đích sử dụng: Tiền gửi tiết kiệm thông thường, tiết kiệm có mục đích (tích lũy mua nhà, mua xe) và tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp/hộ kinh doanh.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn: Khóa luận sử dụng các chỉ tiêu so sánh tỷ trọng (theo loại tiền, loại hình tiền gửi, kỳ hạn gửi), tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn, hệ số đòn bẩy tài chính, tỷ lệ chi phí huy động trên tổng chi phí, chênh lệch lãi suất huy động - cho vay và vòng quay huy động vốn.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhân tố chủ quan (chính sách lãi suất, sản phẩm huy động, chất lượng nhân sự, công nghệ, uy tín ngân hàng) và nhân tố khách quan (chu kỳ kinh tế, chính sách tiền tệ/dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Nhà nước, mức độ cạnh tranh trên địa bàn, đặc điểm tâm lý và tập quán dùng tiền mặt của dân cư).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê, thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ của PGD Gia Nghĩa từ năm 2013 đến năm 2015.
- Phương pháp phân tích và so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối (tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu %) giữa các năm (2014/2013 và 2015/2014) để làm rõ sự biến động của nguồn vốn huy động, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Phương pháp tổng hợp và quan sát thực tế: Kết hợp số liệu định lượng với quá trình thực tập, khảo sát thực tế tại các bộ phận nghiệp vụ của PGD Gia Nghĩa nhằm rút ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại
Chương này hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về lý luận ngân hàng thương mại, chức năng trung gian tài chính (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền). Tác giả làm rõ vai trò sống còn của vốn huy động đối với khả năng thanh toán, năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần của NHTM. Nội dung chương phân tích chi tiết các hình thức huy động vốn theo 4 tiêu thức phân loại, trình bày hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả huy động vốn, đồng thời chỉ ra 5 nhóm nhân tố chủ quan và 4 nhóm nhân tố khách quan chi phối trực tiếp đến nghiệp vụ huy động vốn tại các chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đăk Nông – PGD Gia Nghĩa
Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành Sacombank (thành lập năm 1991 từ việc sáp nhập 3 HTX tín dụng Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia; tính đến tháng 3/2016 có vốn chủ sở hữu 22.182 tỷ đồng, vốn điều lệ 18.852 tỷ đồng, 583 điểm giao dịch) và PGD Gia Nghĩa (khai trương ngày 04/07/2012 tại thị xã Gia Nghĩa). Cơ cấu tổ chức PGD gồm Trưởng phòng, Phó phòng phụ trách Bộ phận Dịch vụ khách hàng và Bộ phận Kế toán - Quỹ.
Tác giả đi sâu phân tích các mảng dữ liệu thực tế tại PGD Gia Nghĩa giai đoạn 2013 – 2015:
1. Kết quả hoạt động kinh doanh (2013 – 2015)
Hoạt động kinh doanh của PGD duy trì tốc độ tăng trưởng cao, trong đó nguồn thu từ tín dụng chiếm ưu thế tuyệt đối.
| Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh 2014/2013 (%) |
So sánh 2015/2014 (%) |
| I. Tổng doanh thu |
21.791.372.204 |
33.237.398.719 |
46.980.486.179 |
+52,52% |
+41,35% |
| 1. Hoạt động tín dụng |
20.950.569.635 |
31.385.860.673 |
45.417.144.917 |
+49,81% |
+44,71% |
| 2. Dịch vụ thanh toán và quỹ |
733.391.372 |
1.652.434.688 |
1.448.012.854 |
+125,32% |
-12,37% |
| 3. Thu nhập bất thường |
29.384.103 |
36.929.411 |
46.450.230 |
+25,68% |
+25,78% |
| 4. Hoạt động khác |
78.027.094 |
162.173.947 |
68.878.178 |
+107,84% |
-57,53% |
| II. Tổng chi phí |
18.546.448.791 |
26.371.466.698 |
35.907.178.241 |
+42,19% |
+38,52% |
| 1. Chi phí điều hành |
3.512.456.912 |
3.859.986.357 |
4.234.567.890 |
+9,89% |
+9,70% |
| 2. Nộp thuế và phí |
79.456.123 |
105.894.235 |
134.567.890 |
+33,27% |
+27,08% |
| 3. Chi phí khác (lãi chuyển vốn...) |
14.954.535.756 |
22.405.586.106 |
31.538.042.461 |
+49,83% |
+40,76% |
| III. Lợi nhuận sau thuế |
3.576.000.000 |
7.197.000.000 |
11.027.000.000 |
+104,70% |
+51,28% |
2. Tình hình cơ cấu nguồn vốn
Tổng nguồn vốn của PGD tăng từ 182,1 tỷ đồng (2013) lên 385,45 tỷ đồng (2015). Cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch theo hướng tích cực khi tỷ trọng vốn huy động tại chỗ tăng dần, giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn vốn điều chuyển từ Hội sở.
| Thành phần nguồn vốn |
2013 (VNĐ) |
Tỷ trọng |
2014 (VNĐ) |
Tỷ trọng |
2015 (VNĐ) |
Tỷ trọng |
| 1. Vốn huy động tại chỗ |
57.011.151.358 |
31,31% |
117.065.047.550 |
42,99% |
195.739.081.263 |
50,79% |
| 2. Vốn vay từ Hội sở |
117.112.000.000 |
64,31% |
146.620.000.000 |
53,83% |
179.620.000.000 |
46,60% |
| 3. Nguồn vốn khác |
7.986.095.642 |
4,38% |
8.685.072.450 |
3,18% |
10.091.128.737 |
2,61% |
| Tổng nguồn vốn |
182.109.247.000 |
100% |
272.370.120.000 |
100% |
385.450.210.000 |
100% |
3. Phân tích chi tiết nguồn vốn huy động tại chỗ
- Theo đối tượng: Nguồn vốn từ cá nhân (dân cư, tiểu thương, nông dân) chiếm tỷ trọng chủ đạo nhưng có xu hướng giảm dần tỷ trọng từ 78,35% (năm 2013, đạt 44,67 tỷ) xuống 70,13% (năm 2014, đạt 82,10 tỷ) và 63,17% (năm 2015, đạt 123,66 tỷ). Ngược lại, nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế tăng trưởng mạnh từ 21,65% (năm 2013, đạt 12,34 tỷ) lên 36,83% (năm 2015, đạt 72,08 tỷ).
- Theo thời gian:
- Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất: 72,68% (2013), 69,87% (2014) và 65,66% (2015). Trong đó, khách hàng tập trung chủ yếu vào các kỳ hạn ngắn: kỳ hạn 3 tháng (chiếm 20,53% - 22,30%), kỳ hạn 6 tháng (chiếm 18,36% - 20,65%), kỳ hạn 9 tháng (chiếm 13,26% - 15,84%). Các kỳ hạn dài (12 tháng và trên 12 tháng) chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn (khoảng 6% - 7%).
- Tiền gửi không kỳ hạn tăng nhanh về tỷ trọng: từ 27,32% (năm 2013, đạt 15,57 tỷ) lên 34,34% (năm 2015, đạt 67,24 tỷ).
- Theo mục đích: Tiền gửi tiết kiệm chiếm đa số trong cơ cấu huy động (79,64% năm 2013; 74,68% năm 2014; 68,84% năm 2015, đạt 134,75 tỷ đồng). Tiền gửi thanh toán tăng trưởng đều đặn từ 20,36% (năm 2013, đạt 11,61 tỷ) lên 31,16% (năm 2015, đạt 60,99 tỷ).
4. Đánh giá tổng hợp
- Thành tựu: Vốn huy động tại chỗ tăng trưởng vượt bậc (+105,34% năm 2014 và +67,21% năm 2015); quy mô lợi nhuận sau thuế vượt mốc 10 tỷ đồng vào năm 2015 (đạt 11,027 tỷ đồng); cơ cấu nguồn vốn dịch chuyển theo hướng chủ động, giảm chi phí nhận vốn từ Hội sở.
- Hạn chế: PGD mới thành lập (2012) nên mạng lưới chưa phủ sâu đến các vùng nông thôn; chưa huy động được nguồn tiền gửi ngoại tệ; tỷ trọng tiền gửi dài hạn (trên 12 tháng) còn thấp; hoạt động tiếp thị marketing tại địa bàn chưa mang lại hiệu ứng sâu rộng; nhân sự trẻ (23–30 tuổi) còn thiếu kinh nghiệm xử lý nghiệp vụ phức tạp.
Chương 3: Giải pháp - kiến nghị hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đăk Nông – PGD Gia Nghĩa
Dựa trên mục tiêu mở rộng thị phần tại khu vực Tây Nguyên và khắc phục các điểm nghẽn, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp, 6 điều kiện thực hiện và các kiến nghị cụ thể:
- Áp dụng chính sách lãi suất huy động linh hoạt: Xây dựng lãi suất bám sát cung cầu thị trường, phân tầng lãi suất rõ ràng giữa kỳ hạn ngắn và dài, tổ chức các chương trình khuyến mãi kích cầu đối với khách hàng gửi tiền tiết kiệm.
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn: Đẩy mạnh khai thác khối doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể; nghiên cứu triển khai sản phẩm huy động ngoại tệ phục vụ nhu cầu xuất nhập khẩu nông sản, du học; đề xuất Hội sở cho phép phát hành các giấy tờ có giá (kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu).
- Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng: Mở rộng các tiện ích phi lãi suất như Internet Banking, Mobile Banking, dịch vụ thu hộ tiền điện, nước, cước viễn thông để gia tăng số dư tiền gửi thanh toán.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao kỹ năng giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhân viên trẻ nhằm cải thiện mức độ hài lòng của khách hàng.
- Đẩy mạnh chính sách marketing và phân đoạn khách hàng: Phân loại khách hàng theo nhóm (khách hàng truyền thống ngành nông nghiệp, khách hàng VIP, tiểu thương) để áp dụng chính sách chăm sóc riêng biệt; tăng cường quảng bá hình ảnh thương hiệu Sacombank tại thị xã Gia Nghĩa.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính dựa trên số liệu thực chứng
- Tăng trưởng quy mô vốn huy động: Khóa luận chứng minh tốc độ tăng trưởng vốn huy động tại chỗ của PGD Gia Nghĩa rất cao, từ 57,011 tỷ đồng (năm 2013) lên 117,065 tỷ đồng (năm 2014, tăng 105,34%) và đạt 195,739 tỷ đồng (năm 2015, tăng 67,21%).
- Chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn nội bộ: Tỷ trọng vốn huy động tại chỗ trong tổng nguồn vốn đã tăng từ 31,31% (2013) lên 50,79% (2015), vượt qua tỷ trọng vốn vay từ Hội sở (giảm từ 64,31% xuống 46,60%), giúp PGD tự chủ được hơn một nửa nguồn vốn kinh doanh.
- Tăng trưởng lợi nhuận và mở rộng tiền gửi tổ chức: Lợi nhuận sau thuế của đơn vị tăng từ 3,576 tỷ đồng (2013) lên 7,197 tỷ đồng (2014) và 11,027 tỷ đồng (2015). Nguồn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế tăng từ 12,34 tỷ đồng (21,65%) lên 72,08 tỷ đồng (36,83%).
Giải pháp và kiến nghị
- Đối với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước: Kiến nghị ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, điều hành linh hoạt trần lãi suất, hoàn thiện hành lang pháp lý và đa dạng hóa công cụ thị trường mở/giấy tờ có giá để tạo điều kiện cho các NHTM hoạt động an toàn.
- Đối với Hội sở Sacombank: Kiến nghị nâng cao chất lượng dự báo thị trường, trao thêm quyền tự chủ về lãi suất cho các đơn vị cơ sở tại vùng nông thôn, hỗ trợ ngân sách truyền thông và cải tiến cơ chế điều chuyển vốn nội bộ.
Đóng góp thực tiễn
Khóa luận đã phản ánh bức tranh hoạt động thực tế của một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần mới thành lập tại vùng Tây Nguyên, cung cấp hệ thống số liệu chi tiết về cơ cấu tiền gửi theo đối tượng, kỳ hạn và mục đích sử dụng giai đoạn 2013 – 2015.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu chỉ dừng lại ở số liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2013 – 2015 tại một phòng giao dịch cụ thể (PGD Gia Nghĩa), chưa phản ánh toàn diện toàn bộ Chi nhánh Đăk Nông.
- Nghiên cứu chưa triển khai khảo sát định lượng (phiếu điều tra) về mức độ hài lòng hay các yếu tố định lượng tác động đến quyết định gửi tiền của khách hàng trên địa bàn.
- Chưa đi sâu phân tích tác động của các tỷ lệ an toàn vốn theo chuẩn mực quốc tế (như Basel) đối với chiến lược huy động vốn.
- Hướng nghiên cứu tiếp (dựa trên phạm vi mở rộng):
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn bộ hệ thống các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đăk Nông hoặc khu vực Tây Nguyên.
- Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp khảo sát để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố (lãi suất, chất lượng dịch vụ, thương hiệu) đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị doanh nghiệp cần tài liệu tham khảo về cấu trúc và cách trình bày một khóa luận phân tích hoạt động ngân hàng thương mại.
- Cán bộ quản lý, chuyên viên tín dụng và chuyên viên khách hàng tại các phòng giao dịch, chi nhánh ngân hàng khu vực nông nghiệp, nông thôn tham khảo các bài học kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Bảng tổng hợp số liệu chi tiết phân loại nguồn vốn theo thời gian, đối tượng và mục đích tại Chương 2 (Bảng 2.1 đến Bảng 2.6).
- Khung lý thuyết phân loại và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tại Chương 1.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn vốn kinh doanh của PGD Gia Nghĩa giai đoạn 2013 – 2015 gồm những nguồn nào và biến động ra sao?
Nguồn vốn kinh doanh của PGD Gia Nghĩa gồm 3 nguồn: vốn huy động tại chỗ, vốn vay từ Hội sở và nguồn vốn khác. Tổng nguồn vốn tăng từ 182,109 tỷ đồng (2013) lên 272,370 tỷ đồng (2014) và 385,450 tỷ đồng (2015). Cơ cấu chuyển biến rõ rệt: tỷ trọng vốn Hội sở giảm từ 64,31% (2013) xuống 46,60% (2015), trong khi vốn huy động tại chỗ tăng từ 31,31% lên 50,79%.
2. Khách hàng gửi tiền tại PGD Gia Nghĩa chủ yếu lựa chọn kỳ hạn nào?
Theo số liệu thống kê, khách hàng chủ yếu gửi tiền ở các kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng. Cụ thể năm 2015, kỳ hạn 3 tháng chiếm 20,53% (40,185 tỷ đồng), kỳ hạn 6 tháng chiếm 18,36% (35,937 tỷ đồng), kỳ hạn 9 tháng chiếm 13,26% (25,955 tỷ đồng). Các kỳ hạn dài (12 tháng và trên 12 tháng) chiếm tỷ trọng thấp (lần lượt 7,32% và 6,19%).
3. Tỷ trọng tiền gửi giữa cá nhân và tổ chức tại PGD Gia Nghĩa có sự thay đổi như thế nào qua 3 năm?
Nguồn tiền gửi cá nhân luôn chiếm tỷ trọng lớn nhưng có xu hướng giảm tỷ trọng: từ 78,35% (2013) xuống 70,13% (2014) và 63,17% (2015). Ngược lại, nguồn tiền gửi từ tổ chức tăng trưởng nhanh cả về giá trị lẫn tỷ trọng: từ 21,65% (12,34 tỷ đồng năm 2013) lên 36,83% (72,08 tỷ đồng năm 2015).
4. Kết quả lợi nhuận sau thuế của PGD Gia Nghĩa đạt được qua các năm 2013, 2014 và 2015 là bao nhiêu?
Lợi nhuận sau thuế của PGD Gia Nghĩa tăng trưởng liên tục trong giai đoạn nghiên cứu: năm 2013 đạt 3,576 tỷ đồng; năm 2014 đạt 7,197 tỷ đồng (tăng 104,70% so với 2013); năm 2015 đạt 11,027 tỷ đồng (tăng 51,28% so với 2014).
5. Những hạn chế lớn nhất trong công tác huy động vốn tại PGD Gia Nghĩa được tác giả chỉ ra là gì?
Các hạn chế chính gồm: PGD thành lập muộn (2012), mạng lưới hoạt động chưa bao phủ sâu rộng; chưa huy động được nguồn tiền gửi bằng ngoại tệ; nguồn tiền gửi dài hạn (trên 12 tháng) còn chiếm tỷ trọng thấp; hoạt động tiếp thị, marketing chưa tiếp cận sâu rộng đến dân cư địa phương; đội ngũ nhân sự trẻ còn thiếu kinh nghiệm nghiệp vụ thực tế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thế Thuận Hiếu đã phân tích chi tiết thực trạng hoạt động huy động vốn tại PGD Gia Nghĩa – Sacombank Chi nhánh Đăk Nông trong giai đoạn 2013 – 2015. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng của nguồn vốn huy động tại chỗ và kết quả lợi nhuận kinh doanh, đồng thời làm rõ sự chuyển dịch tích cực trong việc giảm phụ thuộc vào nguồn vốn Hội sở. Trên cơ sở phân tích nguyên nhân chủ quan và khách quan của các hạn chế tồn tại, tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động huy động vốn của đơn vị trong môi trường cạnh tranh tại địa phương.