Chương 1. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG V! THU THẬP YÊU CẦU 1. Hoạt động của cửa hàng - Toyota Mỹ Đình có cơ sở vật chất và quy mô rất lớn ở Việt Nam và Đông Nam Á với diện tích mặt bằng 6.600 m2, gồm 3 tầng nhà được trang bị đồng bộ thiết bị chuyên dùng đạt tiêu chuẩn Quốc tế, đã có rất nhiều thành tích ấn tượng. Có trụ sở ở số 15 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
- Cửa hàng hiện có 30 nhân viên đang bán hàng - 7 kế toán - 1 chủ cửa hàng Mọi quy trình đều thực hiện một cách thủ công. Vì vậy, giải pháp công nghệ ra đời vào thời điểm này giúp cho quản lý thuận tiện và nhanh gọn không bị sai sót và phát triển hơn. Quy trình quản lý - Khi khác hàng đến mua trực tiếp tại Cửa hàng, các nhân viên cửa hàng sẽ giới thiệu các mẫu xe ô tô phù hợp với khách hàng, cập nhật những thông tin của khách hàng khi mua sản phẩm vào hệ thống quản lý. - Khi khách mua ô tô ở cửa hàng các nhân viên bộ phận bán hàng sẽ lập chi tiết phiếu thanh toán cho khách hàng và sẽ báo lên bộ phận kế toán của cửa hàng.
- Bộ phận thanh toán sẽ dựa vào hóa đơn mua đó và sẽ làm thủ tục bàn giao xe lại cho khách - Sau đó xe sẽ được lấy từ cửa hàng hoặc kho của cửa hàng và cùng thương hiệu giao cho khách hàng hoặc đặt ngày nhận. - Khi nhận được yêu cầu từ quản lý, nhân viên thống kê phải báo cáo hàng: hàng tồn, hàng nhập, hàng bán, và nhập vào theo chi tiết ngày, tuần, tháng, quý, năm. Hạn chế của quy trình hiện tại - Tất cả các quy trình được làm bán tự động (tự động 1 phần bằng Microsoft Excel). 8 - Khi tạo kế hoạch in phiếu mất rất nhiều thời gian để kiểm tra hàng tồn kho, tập hợp số liệu nhu cầu bán hàng hiện tại với khách hàng một cách hợp lý.
- Việc thanh toán mua hàng trải qua nhiều giai đoạn không cần thiết - Việc thống kê thông tin ô tô gặp nhiều khó khăn với số lượng sản phẩm nhiều kết hợp quá trình thủ công khiến mất rất nhiều thời gian và công sức. Mong muốn của cửa hàng Có một chương trình giúp cho công việc quản lý cũng như bán hàng được thuận tiện hơn: + Quản lý được thông tin về các ô tô + Quản lý được việc nhập kho và số lượng ô tô bán ra. + Truy xuất được thông tin về ô tô: Tên hãng, chất liệu hay xuất xứ. + Kiểm tra qua lại giữa thông tin về ô tô với nhà cung cấp.
+ Quản lý hàng tồn kho theo từng hãng xe và hãng bán chạy để điều chỉnh việc nhập các loại xe + Quản lý thời gian lưu kho của hãng xe ô tô, và cảnh báo hãng xe đang ở trong kho quá lâu từ đó có kế hoạch phù hợp để giảm thiểu tối đa rủi ro + Tạo ra các báo cáo báo biểu để thuận tiện cho việc tìm hiểu thông tin các hãng xe + Cập nhật nhiều thông tin mới nhất về các hãng xe đang bán chạy và hot nhất thời điểm hiện tại + Tăng điểm tích lũy với những khách hàng thường xuyên ghé qua và mua xe, và những phần quà có giá trị về tinh thần giúp khách hàng tin tưởng về hệ thống bán hàng + Các quy trình thủ công được số hóa, tránh rờm rà và mất thời gian. Liệt kê các hồ sơ dữ liệu được sử dụng: 9 A. Nhà cung cấp B. Xuất xứ xe ô tô D.
Thông tin nhân viên F.Khách hàng I. Đơn hàng Chương 2. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2. Lập bảng phân tích 2.
Mô tả bài toán quản lý cửa hàng bán xe ô tô. Hệ thống quản lý cửa hàng bán xe ô tô liên tục cập nhật các mẫu mã xe ô tô cho khách hàng lựa chọn. Thông tin về ô tô được quản lý chặt chẽ từ hãng xe, tên nhà cung cấp, xuất xứ, giá thị trường, thời gian địa điểm. Các số liệu này được nhập vào cơ sở dữ liệu rồi từ đó có thể tạo các báo cáo khi được yêu cầu.
Các báo cáo thống kê cần phải thống kê được tất cả các thông tin liên quan đến ô tô cũng như liệt kê được thông tin ô tô qua các thông tin liên quan. Quản trị viên có thông tin của các ô tô cần sử dụng để bán ra, từ đó quản trị viên có thể xem xét trong kho có còn ô tô hay không, nếu trong kho không có ô tô quản trị viên báo cáo đến quản lý. Quản lý sẽ yêu cầu cập nhật sản phẩm đến nhà cung cấp và cung cấp sản phẩm tới kho. Khi sản phẩm được cung cấp xong sẽ tiến tới hành nhập kho.
Số lượng ô tô nhập, xuất tại kho được lưu vào hệ thống quản lý về lượng nhập xuất tồn kho tại từng thời điểm, từng năm để có thể dễ dàng quản lý cũng như thống kê báo cáo lên. Hệ thống quản lý cửa hàng bán ô tô được coi là hệ thống mang tính phục vụ cao về tính nhanh, gọn, nhẹ, đảm bảo nhu cầu, chất lượng sản phẩm mà khách hàng đề ra. Bảng phân tích xác định chức năng, tác nhân và hồ sơ 10 Cụm động từ + bổ ngữ Cụm danh từ Nhận xét Cung cấp Hàng Nhà cung cấp Tác nhân Yêu cầu Nhà cung cấp Chủ cửa hàng Tác nhân Gửi Thông tin chi Nhà cung cấp Tác nhân tiết Cho Khách hàng Kho Tác nhân Mua Hàng Hợp đồng Hồ sơ dữ liệu mua Quản lý Ô tô Ô tô Hồ sơ dữ liệu Nhập Thông tin nhà Thông tin nhà Hồ sơ dữ liệu cung cấp cung cấp Cập nhật số Số khách Nhân viên bán Tác nhân khách hàng hàng hàng Kiểm tra Kho Kho Tác nhân Gửi Số liệu ô tô Số liệu hãng Hồ sơ dữ liệu Nhập Kho Người quản lý Tác nhân Nhập Kho Phiếu nhập Hồ sơ dữ liệu Xuất Kho Phiếu xuất Hồ sơ dữ liệu 2. Mô hình nghiệp vụ: 2.
Biểu đồ ngữ cảnh: 11 Hình 2. Biểu đồ ngữ cảnh 2. Biểu đồ phân rã chức năng. Nhóm các chức năng: Các chức năng chi Nhóm lần 1 Nhóm lần 2 tiết 1.Quản lý danh mục nhà cung cấp 2.Quản lý danh Quản lý danh mục mục ô tô 3.Quản lý xuất xứ, hãng ô tô 4.Quản lý danh mục top ô tô nổi bật 12 5.Cập nhật ô tô 6.Cập nhật phiếu Quản lý nhập ô tô nhập 7.
Cập nhật số lượng 8. Xem thông tin về ô tô Quản lý bán ô tô 9. Tình trạng ô tô 11.Quản lý nhập kho Quản lý xuất nhập 13.Quản lý xuất kho kho 14.Thống kê ô tô 17.Thống kê số Báo cáo thống kê lương ô tô 18.Thống kê doanh thu 19.Thống kê ô tô tồn kho 20.Quản lý theo chức vụ Quản lý nhân viên 21.Quản lý nhân 13 viên 22.Quản lý quầy hàng Biểu đồ phân rã chức năng Hình 2. Biểu đồ phân rã chức năng 2.
Mô tả chức năng chi tiết lá: (1.1) Quản lý danh mục nhà cung cấp: Quản lý thông tin của nhà cung cấp (Mã nhà cung cấp, Tên nhà cung cấp).2) Danh mục ô tô: Quản lý thông tin danh mục ô tô (1.3) Quản lý xuất xứ, hãng ô tô: Quản lý thông tin xuất xứ hãng ô tô(Mã hãng ô tô, hãng ô tô ,Nơi sản xuất).4) Quản lý danh mục top ô tô nổi bật: Quản lý thông tin của ô tô nổi bật (Mã ô tô, Tên ô tô, Hãng ô tô, Phiếu xuất).1) Cập nhật phiếu nhập: Quản lý việc nhập kho khi ô tô được chuyển từ nơi sản xuất (Mã phiếu nhập, mã kho, nơi sản xuất, số lượng).2) Cập nhật ô tô: Quản lý thông tin của ô tô khi mới nhập kho, tạo các hóa đơn chứng từ khi thực hiện nhập kho (Mã ô tô, ngày nhập, số lượng).1) Xem thông tin về ô tô: Quản lý và cập nhật những thông tin từ cửa hàng.2) Thanh toán: Quản lý thông tin của người mua khi thanh toán trực tiếp tại quầy.3) Tình trạng ô tô: Kiểm tra xem ô tô có còn đáp ứng được yêu cầu của khách hàng khi mua (Mã ô tô, tên hãng, thông tin về ô tô).4) Duyệt ô tô: Đáp ứng đủ yêu cầu cho khách hàng (Mã ô tô, Mã hóa đơn, mã kho, hãng ô tô).1) Quản lý nhập kho: Quản lý thông tin về việc nhập kho (Mã ô tô, mã kho, mã hãng, số lượng, ô tô).2) Quản lý xuất kho: Quản lý thông tin về việc xuất kho (Mã kho, số lượng, mã ô tô, ô tô).3) Hóa đơn nhập kho: Tạo các hóa đơn chứng từ khi thực hiện nhập kho.4) Hóa đơn xuất kho: Tạo các hóa đơn chứng từ khi thực hiện xuất kho.1) Thống kê ô tô: Quản lý thông tin của ô tô (Mã ô tô, Mã hóa đơn, mã kho, số lượng).2) Thống kê số lượng ô tô: Quản lý thông tin của ô tô (Mã ô tô, Tên ô tô, số lượng, ngày thống kê (5.3) Thống kê doanh thu: Quản lý doanh thu của cửa hàng theo (Mã hóa đơn, tên hóa đơn, tên ô tô, ngày thống kê).4) Thống kê tồn kho: Quản lý thông tin ô tô tồn kho (Mã ô tô, tên ô tô, số lương, mã kho).1) Quản lý theo chức vụ: Phân quyền cho mỗi nhân viên có một chức vụ khác nhau nhằm có nhiệm vụ riêng (Mã chức vụ, tên chức vụ).2) Quản lý nhân viên: Quản lý nhân viên sử dụng chương trình (6.3) Quản lý quầy hàng: Quản lý thông tin của quầy hàng (Mã quầy hàng, tên quầy hàng, địa điểm, mã cửa hàng). Lập ma trận thực thể chức năng: Các thực thể a. Nhà cung cấp b. Xuất xứ ô tô d.
Thông tin nhân viên g. Phiếu xuất Chức năng nghiệp a b c d e g h j k l vụ 1.Quản lý danh U U U U mục 2.Quản lý xuất R R R R U C C nhập kho 5.Quản lý nhân U viên 17 2. Biểu đồ luồng dữ liệu: 2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0: Hình 2.Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 2.
Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1: Hình 2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 18 2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 2: Hình 2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 2 19 2.
Biểu đồ luồng dữ liệu mức 3: Hình 2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 3 2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 4: 20 Hình 2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 4 2.
Biểu đồ luồng dữ liệu mức 5: Hình 2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 5 21 2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 6: Hình 2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 6 22 2.
Mô hình thực thể liên kết (E-R-M): 2. Liệt kê chính xác hóa và lựa chọn thông tin.