Luận án tiến sĩ: Phân tích tĩnh và động tấm vỏ thoải hai độ cong composite nano carbon áp điện

Luận án tiến sĩ phân tích tĩnh và động tấm vỏ thoải hai độ cong composite nano carbon áp điện, nghiên cứu ứng dụng vật liệu tiên tiến trong kỹ thuật.

Trường đại học

Trường Đại học Xây dựng

Chuyên ngành

Cơ kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

176
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Vật liệu composite

1.2. Ống nano carbon

1.3. Vật liệu áp điện

1.4. Vật liệu composite nano carbon - áp điện

1.5. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến nội dung đề tài luận án

1.6. Các nghiên cứu về kết cấu tấm, vỏ composite nano carbon

1.7. Các mô hình tính toán kết cấu tấm, vỏ composite áp điện

1.8. Các nghiên cứu về tấm, vỏ composite áp điện ở Việt Nam

1.9. Nhận xét chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TĨNH VÀ ĐỘNG TẤM, VỎ THOẢI HAI ĐỘ CONG COMPOSITE NANO CARBON – ÁP ĐIỆN THEO TIẾP CẬN GIẢI TÍCH

2.1. Mô hình vỏ thoải hai độ cong composite nano carbon – áp điện

2.2. Dạng hình học của vỏ thoải hai độ cong PFG-CNTRC

2.3. Cơ học vật liệu PFG-CNTRC

2.4. Phân tích vỏ thoải hai độ cong PFG-CNTRC theo HSDST-4

2.5. Các thành phần chuyển vị cơ học

2.6. Các thành phần biến dạng cơ học

2.7. Chuyển dịch điện tích trong lớp áp điện

2.8. Trường ứng suất

2.9. Phương trình chuyển động

2.10. Điều kiện biên

2.11. Lời giải giải tích

2.12. Nhận xét chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TĨNH VÀ ĐỘNG TẤM, VỎ THOẢI HAI ĐỘ CONG COMPOSITE NANO CARBON – ÁP ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN

3.1. Lựa chọn mô hình phần tử

3.2. Các phương trình cơ bản

3.2.1. Trường chuyển vị

3.2.2. Trường biến dạng

3.2.3. Trường ứng suất

3.3. Mô hình phần tử hữu hạn

3.3.1. Các hàm nội suy

3.3.2. Các liên hệ tọa độ

3.3.3. Phương trình chuyển động

3.4. Nhận xét chương 3

4. CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN ĐẶC TRƯNG TĨNH VÀ ĐỘNG CỦA TẤM, VỎ THOẢI HAI ĐỘ CONG COMPOSITE NANO CARBON – ÁP ĐIỆN

4.1. Các ví dụ kiểm chứng mô hình HSDST-4

4.1.1. Kiểm chứng bài toán dao động riêng

4.1.2. Kiểm chứng bài toán uốn

4.1.3. Nhận xét các ví dụ kiểm chứng

4.2. Khảo sát bài toán uốn

4.2.1. Độ võng và ứng suất của kết cấu tấm, vỏ thoải composite PFG-CNTRC

4.2.2. Ảnh hưởng của điện thế áp đặt đến độ võng

4.2.3. Ảnh hưởng của điện thế áp đặt đến sự phân bố ứng suất

4.2.4. Ảnh hưởng của điều kiện biên

4.3. Khảo sát bài toán dao động riêng

4.3.1. Tần số dao động riêng của vỏ thoải composite PFG-CNTRC

4.3.2. Ảnh hưởng của kiểu phân bố CNT

4.3.3. Ảnh hưởng của trạng thái mạch

4.3.4. Ảnh hưởng của độ thoải vỏ PFG-CNTRC

4.3.5. Ảnh hưởng của số lớp vật liệu FG-CNTRC

4.3.6. Ảnh hưởng của chiều dày lớp áp điện

4.3.7. Ảnh hưởng của điều kiện biên

4.4. Bài toán đáp ứng chuyển vị theo thời gian của vỏ thoải composite PFG-CNTRC

4.4.1. Ảnh hưởng của dạng tải trọng cưỡng bức tác dụng theo thời gian

4.4.2. Ảnh hưởng của V*CNT

4.4.3. Ảnh hưởng của kiểu phân bố CNT

4.5. Nhận xét chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phân tích tĩnh tấm vỏ thoải composite nano carbon áp điện

Phân tích tĩnh là quá trình nghiên cứu ứng xử cơ học của tấm vỏ thoải composite nano carbon áp điện dưới tác dụng của tải trọng tĩnh. Phương pháp này tập trung vào việc xác định ứng suất tấm vỏbiến dạng tấm vỏ khi chịu tải. Vật liệu composite với cốt sợi nano carbon được phân tích dựa trên lý thuyết HSDST-4, giúp đơn giản hóa các phương trình đàn hồi ba chiều. Kết quả cho thấy, tính chất cơ học của vật liệu ảnh hưởng đáng kể đến độ võng và phân bố ứng suất. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, điện thế áp đặt có thể điều chỉnh độ võng của tấm vỏ, mở ra tiềm năng ứng dụng trong các hệ thống điều khiển thông minh.

1.1. Ứng suất và biến dạng trong tấm vỏ

Ứng suất tấm vỏbiến dạng tấm vỏ được xác định thông qua các phương trình cơ bản của lý thuyết đàn hồi. Vật liệu composite nano carbon với cấu trúc phân lớp được mô hình hóa bằng phương pháp phân tích kết cấu. Kết quả cho thấy, sự phân bố nano carbon ảnh hưởng trực tiếp đến độ cứng và khả năng chịu tải của tấm vỏ. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, tính chất điện của vật liệu áp điện có thể được khai thác để điều khiển ứng xử cơ học của tấm vỏ.

1.2. Ảnh hưởng của điện thế áp đặt

Điện thế áp đặt là yếu tố quan trọng trong việc điều khiển độ võngphân bố ứng suất của tấm vỏ. Khi áp dụng điện thế, vật liệu áp điện trong kết cấu composite sẽ thay đổi hình dạng, dẫn đến sự thay đổi trong ứng xử cơ học. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, việc điều chỉnh điện thế có thể giảm thiểu độ võng và cải thiện khả năng chịu tải của tấm vỏ. Điều này mở ra tiềm năng ứng dụng trong các hệ thống điều khiển thông minh và cảm biến cơ học.

II. Phân tích động tấm vỏ thoải composite nano carbon áp điện

Phân tích động tập trung vào nghiên cứu dao động và đáp ứng động của tấm vỏ thoải composite nano carbon áp điện dưới tác dụng của tải trọng động. Phương pháp này sử dụng lý thuyết HSDST-4 để mô hình hóa các thành phần chuyển vị và biến dạng. Kết quả cho thấy, tần số dao động riêng của tấm vỏ phụ thuộc vào cấu trúc phân lớp và tính chất vật liệu. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, điện thế áp đặt có thể điều chỉnh tần số dao động, mở ra tiềm năng ứng dụng trong các hệ thống giảm chấn và điều khiển dao động.

2.1. Tần số dao động riêng

Tần số dao động riêng của tấm vỏ thoải composite nano carbon áp điện được xác định thông qua các phương trình động lực học. Vật liệu composite với cốt sợi nano carbon được phân tích dựa trên lý thuyết HSDST-4, giúp đơn giản hóa các phương trình đàn hồi ba chiều. Kết quả cho thấy, sự phân bố nano carbon ảnh hưởng trực tiếp đến tần số dao động. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, tính chất điện của vật liệu áp điện có thể được khai thác để điều chỉnh tần số dao động.

2.2. Đáp ứng động của tấm vỏ

Đáp ứng động của tấm vỏ thoải composite nano carbon áp điện được nghiên cứu dưới tác dụng của các dạng tải trọng động khác nhau. Phương pháp phần tử hữu hạn được sử dụng để mô hình hóa và phân tích đáp ứng động. Kết quả cho thấy, điện thế áp đặt có thể điều chỉnh đáp ứng động của tấm vỏ, giúp giảm thiểu dao động và cải thiện hiệu suất của hệ thống. Điều này mở ra tiềm năng ứng dụng trong các hệ thống giảm chấn và điều khiển dao động.

III. Ứng dụng thực tiễn của tấm vỏ thoải composite nano carbon áp điện

Tấm vỏ thoải composite nano carbon áp điện có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực kỹ thuật. Vật liệu composite với cốt sợi nano carbonvật liệu áp điện được sử dụng trong các hệ thống điều khiển thông minh, cảm biến cơ học và giảm chấn. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, việc điều chỉnh điện thế áp đặt có thể cải thiện hiệu suất và độ bền của các hệ thống này. Tính chất cơ họctính chất điện của vật liệu mở ra tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp hiện đại.

3.1. Ứng dụng trong hệ thống điều khiển thông minh

Tấm vỏ thoải composite nano carbon áp điện được sử dụng trong các hệ thống điều khiển thông minh nhờ khả năng điều chỉnh độ võngtần số dao động thông qua điện thế áp đặt. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, việc điều chỉnh điện thế có thể cải thiện độ chính xác và hiệu suất của hệ thống. Điều này mở ra tiềm năng ứng dụng trong các hệ thống điều khiển tự động và robot.

3.2. Ứng dụng trong hệ thống giảm chấn

Tấm vỏ thoải composite nano carbon áp điện được sử dụng trong các hệ thống giảm chấn nhờ khả năng điều chỉnh đáp ứng động thông qua điện thế áp đặt. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, việc điều chỉnh điện thế có thể giảm thiểu dao động và cải thiện độ bền của hệ thống. Điều này mở ra tiềm năng ứng dụng trong các hệ thống giảm chấn và bảo vệ công trình.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Vật liệu composite Vật liệu composite là loại vật liệu bao gồm hai hoặc nhiều hơn các vật liệu thành phần, chúng kết hợp với nhau ở mức độ vĩ mô và không hòa tan lẫn nhau. Nhìn chung, mỗi vật liệu composite gồm một hay nhiều pha gián đoạn được phân bố trong một pha liên tục duy nhất. Pha liên tục gọi là vật liệu nền, thường làm nhiệm vụ liên kết các pha gián đoạn lại.

Pha gián đoạn được gọi là cốt hay vật liệu tăng cường được trộn vào pha nền làm tăng cơ tính, đảm bảo cho composite có được các đặc tính cơ học cần thiết. Về cơ bản có hai kiểu vật liệu cốt là dạng cốt sợi (ngắn hoặc dài) và dạng cốt hạt. Có nhiều loại sợi thường được sử dụng ví dụ như sợi thủy tinh, sợi carbon, Kelver-49. Ngoài ra, còn có nhóm các loại sợi ít phổ biến hơn như sợi boron, sợi nhôm oxit và sợi cac-bua silicon.

Trong thực tế ứng dụng có hai loại composite được sử dụng nhiều đó là composite nền polymer sợi thủy tinh và composite nền polymer sợi carbon. Trong quá trình chế tạo, cốt sợi được đưa vào lớp nền. Nền có thể được làm từ nhiều loại vật liệu khác nhau như kim loại, polymer hoặc gốm [31, 52]. Một kết cấu có thể gồm nhiều lớp composite cốt sợi.

Mỗi lớp có thể có độ dày và góc sợi khác nhau như thể hiện trên hình 1. Mỗi lớp cũng có thể được làm bởi một loại vật liệu khác nhau. Hơn nữa, trong mỗi lớp thì tính chất vật liệu theo các hướng khác nhau cũng có thể khác nhau, tuy nhiên, hướng có mô đun đàn hồi lớn nhất được gọi là hướng dọc, hướng vuông góc với sợi gọi là hướng ngang. Hai hướng này tạo thành hệ tọa độ vật liệu (1,2,3) của mỗi lớp.

Góc sợi của mỗi lớp vật liệu đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu thiết kế. Ví dụ, với mỗi cấu hình khác nhau về góc sợi trong các lớp sẽ làm cho kết cấu composite có khả năng chịu lực khác nhau [3, 31, 52]. Vật liệu composite lớp Chức năng của sợi là chịu lực, trong khi nền chủ yếu đóng vai trò giữ hình dáng cho kết cấu và liên kết sợi với nhau, truyền lực tới sợi. Vật liệu composite lớp cốt sợi có ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau ví dụ như hàng hải, xây dựng, cơ khí, hàng không, làm bình chứa ga, chứa dầu, thiết bị dụng cụ thể thao và trong công nghiệp ô tô [52].

Ứng dụng phổ biến nhất là trong ngành kỹ thuật hàng không vũ trụ vì ngành công nghiệp này đang tìm kiếm vật liệu nhẹ để giảm mức tiêu thụ nhiên liệu. Ví dụ, gần năm mươi phần trăm tổng số vật liệu được sử dụng trong kết cấu máy bay Boeing-787 là được làm bằng composite, như được minh họa trong hình 2 [86]. Vật liệu composite được sử dụng trong máy bay Boeing 787 8 1. Ống nano carbon Ống nano carbon (CNT) được phát hiện vào năm 1991 bởi Iijima [29].

Với tính chất tinh thể đặc biệt và các tính chất cơ, lý, hóa học nổi trội chẳng hạn như có độ bền cao, độ cứng lớn trong khi khối lượng riêng nhỏ, tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, tính chất phản xạ điện từ mạnh. Ống nano ngày càng được quan tâm nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ khác nhau. Ống nano carbon có hai dạng chính là dạng đơn vách và đa vách (hình 1. Ống nano carbon đơn vách Hình 1.

Ống nano carbon đa vách Dạng đơn vách [10, 29] (SWCNT: single-walled carbon nanotube) có kết cấu như một tấm graphene cuộn tròn lại. Dạng đa vách [29] (MWCNT: multi-walled carbon nanotube) có kết cấu như nhiều tấm graphene lồng vào nhau rồi cuộn lại hoặc một tấm graphene cuộn lại thành nhiều lớp. Graphene có kết cấu bền vững ngay cả ở nhiệt độ bình thường. Độ cứng của graphene lớn hơn rất nhiều so với các vật liệu khác (cứng hơn cả kim cương và gấp khoảng 200 lần thép).

Đây là nhờ các liên kết 9 carbon-carbon trong graphene. Graphene được cho là có độ bền kéo trong mặt phẳng lên đến 1.06 TPa và do đó ống nano carbon cũng sở hữu độ cứng tương tự [35]. Overney và cộng sự [67] đã tính toán và tìm được module đàn hồi của ống nano đơn vách là tương đương với mô đun đàn hồi của graphene với giá trị khoảng 1500 GPa. Năm 1997, Wong và đồng nghiệp [104] sử dụng kính hiển vi nguyên tử để đo trực tiếp độ cứng của ống carbon đa vách và cho thấy module đàn hồi của loại vật liệu này là 1.

Nghiên cứu của Salvetat và cộng sự [77] cho giá trị trung bình của module đàn hồi của ống nano carbon đa vách vào khoảng 810 GPa. Ống nano carbon được sử dụng làm vật liệu gia cường trong các loại vật liệu composite và kết quả là vật liệu nano composite ra đời với các tính chất cơ, lý, hóa được cải thiện. Dựa trên tính chất dẫn điện rất tốt và tỷ trọng thấp của CNT, Kilbride và cộng sự đã chế tạo một loại nhựa dẫn điện có sự thẩm thấu ở mức siêu cao và đo dòng điện xoay chiều cũng như độ dẫn điện trực tiếp trong màng mỏng composite. Hơn thế, nhóm của Biercuk [12] sử dụng ống nano carbon đơn vách để làm tăng tính chất truyền nhiệt của epoxy công nghiệp và kết quả đúng như mong đợi, tính chất dẫn nhiệt và tính chất cơ học của composite SWCNT-epoxy được cải thiện rất đáng kể.

Vật liệu áp điện Vật liệu áp điện là loại vật liệu có khả năng thay đổi hình dạng, kích thước khi đặt chúng dưới tác động của điện trường hoặc sinh ra điện trường khi chúng bị biến dạng. Vật liệu áp điện ngày càng được sử dụng nhiều trong các kết cấu nhằm làm cho các kết cấu trở nên “thông minh”. Người Ai Cập cổ đã phát hiện ra loại vật liệu này, nhận thấy các đặc tính về điện của chúng, đặc biệt là khả năng phát điện tích tĩnh khi cọ sát. Từ “piezoelectricity – áp điện” được đặt tên bởi hai nhà khoáng vật người Pháp là Jacques và Pierre Curie.

Năm 1894, trong nghiên cứu của Voigt, việc đặt một điện áp trên vật liệu áp điện gây ra sự thay đổi hình học, được gọi là hiệu ứng áp điện (kích thích - actuator) [96] và hiện tượng tự sinh ra điện khi bị biến dạng gọi là hiệu ứng áp ngược (cảm biến - sensor). Việc sử dụng vật liệu áp 10 điện với mục đích cảm biến hoặc kích thích có ý nghĩa quan trọng. Cảm biến áp điện có thể được dùng để đo các đại lượng vật lý như ứng suất, biến dạng trong kết cấu, ngược lại, kích thích áp điện được sử dụng để chủ động tạo ra biến dạng trong một kết cấu bằng cách sử dụng điện áp. Sơ đồ đáp ứng áp điện trong vật liệu áp điện được minh họa trong hình 1.

Sự khác biệt về vị trí trung bình của điện tích dương và điện tích âm dẫn đến phản ứng áp điện. Tinh thể vật liệu áp điện ở trạng thái A) Không biến dạng, B) Biến dạng Trong những năm gần đây, vật liệu áp điện đã đóng vai trò quan trọng trong kỹ thuật công nghiệp và sản xuất các thiết bị chính xác. Một trong những lợi thế của việc sử dụng vật liệu áp điện là nếu được sản xuất ở trạng thái rắn chắc, chúng có thể làm việc trong hầu hết các điều kiện môi trường khắc nghiệt như bụi bẩn, dầu, khí thải, nhiệt độ cao và còn có tác dụng ngăn cản dao động gây bất lợi cho kết cấu. Vật liệu áp điện tồn tại trong một số tinh thể tự nhiên như thạch anh và muối rochelle [94].

Vật liệu composite nano carbon - áp điện Composite áp điện là loại composite có sự kết hợp với vật liệu áp điện. Vật liệu áp điện dưới dạng lớp hoặc các miếng mỏng khi được nhúng hoặc gắn vào kết cấu composite sẽ tạo nên kết cấu composite áp điện có khả năng cảm biến hoặc kích thích đối với những đáp ứng động học và tĩnh học. Kết cấu tấm, vỏ composite nano carbon – áp điện sẽ mang ưu điểm của từng loại vật liệu thành phần (Hình 1. Tấm composite nano carbon – áp điện Hình 1.

Vỏ composite nano carbon – áp điện 1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến nội dung đề tài luận án 1. Các nghiên cứu về kết cấu tấm, vỏ composite nano carbon Vật liệu có cơ tính biến thiên (FGM) là loại vật liệu composite thế hệ mới có tính chất biến đổi theo một quy luật nào đó. Ý tưởng và mô hình của vật liệu FGM đã được áp dụng thành công đối với vật liệu composite nano carbon (FG-CNTRC).

Composite cốt ống nano carbon được Shen [85] lần đầu đề xuất, trong đó ống nano carbon được phân bố trên nền là vật liệu đẳng hướng được thiết kế đặc biệt, phần thể tích ống CNT biến đổi theo phương chiều dày tuân theo các quy tắc toán học nhất 12 định để tạo nên một loại composite thế hệ mới với các tính chất cơ học được cải thiện. Sau đó, hàng loạt các khảo sát về dầm, tấm và vỏ làm bằng vật liệu FG-CNTRC đã được nghiên cứu. Cụ thể, các nghiên cứu có thể kể đến như sau: a) Phân tích tĩnh và dao động tự do kết cấu làm bằng vật liệu FG-CNTRC Dựa trên lý thuyết tấm biến dạng cắt bậc nhất (FSDT) [73], Zhu và cộng sự [116] đã tiến hành phân tích uốn và dao động tự do của các tấm mỏng và tấm có chiều dày trung bình được làm từ composite cốt sợi là các ống nano carbon đơn vách. Trong nghiên cứu này, phương pháp phần tử hữu hạn được sử dụng với bốn dạng phân bố ống nano carbon dọc theo chiều dày tấm được xét đến đó là phân bố đều (UD), phân bố dạng chữ “X” (FG-X), phân bố dạng chữ “O” (FG-O) và phân bố dạng chữ “V” (FG-V).

Kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng của tỷ lệ thể tích ống nano carbon và kiểu phân bố ống CNT theo chiều dày tấm đến ứng xử uốn, tần số và dạng dao động riêng của tấm FG-CNTRC. Hơn thế, kết quả nghiên cứu cho thấy các tấm có kiểu phân bố FG-X sẽ hiệu quả hơn (độ cứng tấm lớn hơn) tấm có kiểu phân bố FG- O. Nuttawit và Variddhi [102] đã phân tích ứng xử uốn, ổn định và dao động của dầm FG-CNTRC trên nền đàn hồi Pasternak. Theo kết quả khảo sát, bằng cách sử dụng các lý thuyết khác nhau thì kết quả tính về chuyển vị và ứng suất pháp là tương đương nhau, nhưng ứng suất tiếp thì khác biệt.

Lý thuyết bậc cao sẽ cho kết quả tính ứng suất tiếp tốt hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phân tích tĩnh và động tấm vỏ thoải composite nano carbon áp điện là một nghiên cứu chuyên sâu về ứng dụng của vật liệu composite nano carbon trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí và điện tử. Tài liệu này tập trung vào việc phân tích các đặc tính tĩnh và động của tấm vỏ thoải, đồng thời khám phá tiềm năng của vật liệu này trong các ứng dụng áp điện. Đây là nguồn thông tin quý giá cho các nhà nghiên cứu, kỹ sư và sinh viên quan tâm đến công nghệ vật liệu tiên tiến và ứng dụng của chúng trong thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, cung cấp cái nhìn tổng quan về các công trình nghiên cứu khoa học. Ngoài ra, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa các phương pháp nghiên cứu. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng pahs trong trà cà phê tại việt nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người mang đến góc nhìn về ứng dụng khoa học trong đánh giá rủi ro môi trường và sức khỏe.

Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và ứng dụng trong lĩnh vực của mình.