Chương 1: Mở dau. Trình bày khái quát sự cần thiết, mục tiêu và phạm vi thực hiện khóa luận. Chương 2: Tổng quan Giới thiệu bức tranh tổng quát về van đề và địa bàn nghiên cứu. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Trong chương trình bày các khái niệm, các chỉ tiêu được sử dụng nghiên cứu và hệ thống các phương pháp nghiên cứu liên quan đến khóa luận. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Tìm hiểu các hoạt động cho vay, thu hồi nợ của Ngân hàng, tìm hiểu phương thức sản xuất kinh doanh, hiệu quả sản xuất, nhu cầu vốn của nông hộ và khả năng cung ứng vốn của Ngân hàng. Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của nông dan Chương 5: Kết luận và đề nghị CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2. Điều kiện tự nhiên địa bàn nghiên cứu 2.
Vị trí địa lý Tân Bình là một xã thuộc vùng ngoại Thị nằm về hướng Đông - Bắc của Thị xã Tây Ninh, cách trung tâm Thị xã khoảng 10 Km. Phía Bắc giáp xã Thạnh Tân Thị xã Tây Ninh Phía Đông và Nam giáp xã Ninh Sơn Thị xã Tây Ninh. Phía Tây giáp xã Bình Minh Thị xã Tây Ninh và xã Trà Vong thuộc Huyện Tân Biên Tỉnh Tây Ninh. Tổng diện tích đất tự nhiên của Xã là 2.016,25 ha, trong đó đất đùng vào sản xuất nông nghiệp là 1.
Xã Tân Bình có địa hình thấp dần theo hướng Đông Bắc và bị chia cắt bởi kênh. chính Tây. Phía Bắc Kênh chính Tây có địa hình cao điện tích chiếm 2/3 diện tích toàn xã. Phía Nam có địa hình thấp hơn 2.
Khí hậu - Thúy văn. Khí hậu xã Tân Bình, Thị xã Tây Ninh mang đặc trưng vùng Đông Nam Bộ, khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ trung bình năm a7. Một năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ thang 5 và kết thúc tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Lượng mưa trung bình tương đối lớn trên 2000 mm/năm Thủy văn xã Tân Bình phụ thuộc vào lưu lượng nước trên các Suối Tà Hợp, Suối Vàng và hệ thống Kênh chính Tây ngang qua xã dài 3,5 km là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt. Các suối hẹp và lưu lượng nước phụ thuộc vào các mùa trong năm, mùa khô thường cạn kiệt. Đặc điểm kinh tế - xã hội a) Đặc điểm xã hội Dân cư và lao động: Tổng số hộ toàn xã là 1.188 hộ, dân số là 5. Ngoài dân tộc Kinh chiếm 98,17 % dân số toàn xã còn có tộc Tà Mun với 34 hộ, 107 nhân khẩu tập trung ở Ấp Tân Lập chiếm 1,83%.
Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,41%. Biểu đồ tỷ lệ các thành phần dân tộc tại xã Tân Bình. ElKinh Ta Mun Về phân bố dân cư: dân cư phân bỗ không đều, tập trung chủ yếu ở các trục lộ giao thông, khu vực có dịch vụ phát triển. Xã có 04 ấp, hình thành khu dân cư ở mỗi ấp theo các trục lộ giao thông nông thôn theo qui hoạch sử dụng đất của xã.
Mật độ dân số trung bình 268 người/km?. Theo báo cáo của xã đến tháng 12 năm 2006, dân số trong độ tuổi lao động là 3.414 người chiếm 60,5% dân số toàn xã. Xã có cơ cầu dân số trẻ, lực lượng lao động có thé lực tốt nhưng chất lượng còn thấp, phan lớn là lao động giản đơn chưa qua đào tạo. Theo số liệu điều tra thu nhập và mức sống của xã vào năm 2005 thì bình quân đầu người đạt khoảng 4,5 triệu đồng/người.
Được sự quan tâm của Đảng Ủy, chính quyền đoàn thể và nhân dân, nên những năm qua giáo dục của xã đã có những bước chuyển biến tích cực: cơ sở vật chất cũng như chất lượng giảng day, học tập ngày càng cao. Số trẻ em đến trường mỗi năm một tăng lên. Trẻ em đi học mẫu giáo chiếm 100%. Công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục cũng được xã đặc biệt quan tâm tuy nhiên vẫn còn nhiều người chưa biết đọc biết viết.
Công tác chăm sóc sức khỏe người dân là một vấn dé trọng tâm và thường xuyên. Hàng năm được sự chỉ đạo sâu sắc của ngành, Đảng Uy và chính quyền địa phương đã tổ chức các công tác khám và điều trị bệnh tại trạm, thực hiện các chương trình y tế Quốc Gia, công tác y tế dự phòng cũng được quan tâm. Đội ngũ y bác sỹ bám sát cơ sở phát hiện và ngăn chặn kịp thời các dịch bệnh tại địa bàn dân cư. Thường xuyên khám chữa bệnh miễn phí cho các cháu thiếu nhỉ và người cao tuổi ở địa phương.
Ngoài ra còn tổ chức các đợt tuyên truyền cho nhân dân ăn ở hợp vệ sinh để phòng chống các bệnh sốt rét và tiêm phòng. Tuy vậy, đội ngũ y bác sỹ vẫn còn thiếu, cơ sở vật chất đang hoàn thiện chưa đáp ứng đủ nhu cầu khám chữa bệnh của người dân. b) Điều kiện kinh tế Đa số người dân trong xã sống bằng nghề nông và nghề tiêu thủ công nghiệp. Trong những năm gần đây xã Tân Bình có tốc độ DTH — CNH tương đối khá cao, tỷ trọng trong các ngành công nghiệp, dịch vụ tăng cao thay thế dần cho ngành nông nghiệp.
Tuy vậy theo dự báo trong giai đoạn từ nay đến 2010 tỷ trọng của các ngành nông-— lâm nghiệp trong xã van chiếm vị trí tương đối lớn. Trong đó ngành trồng trọt và chăn nuôi vẫn là ngành sản xuất chủ đạo tại địa phương Bang 2. Cơ Cau Giá Trị Sản Lượng Ngành Nông Nghiệp Xã Tân Bình. DVT: Tỷ đồng 2005 2006 2006/2005 Chỉ tiêu : Sô lượng % Sô lượng % +A % Tổng GTSL 197.5 100,00 46,46 23,58 Ngành trồng trọt 25.70 17,94 18,6 74,10 Ngành Chăn nuôi 171.4 81,9 27,8 16,20 Ngành thủy san 0.400 0,16 0,06 17,65 Nguôn tin: Kết quả điều tra Bảng trên cho thấy, giá trị sản lượng ngành nông nghiệp xã Tân Bình tăng qua các năm, với tốc độ tăng bình quân là 23,58%.
Ngành trồng trọt và có tốc độ tăng rất cao là 74,10%. Ngành chăn nuôi có tốc độ tăng thấp hơn là 16,20%, ngành nuôi trồng thủy sản có tốc độ tăng 17,65% trong cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp. Ngành trồng trọt Cây MI, là một trong những cây trồng chính của xã, có vai trò quan trọng trong nền kinh tế xã, chiếm 70% diện tích đất nông nghiệp của toàn xã. Hiện nay diện tích đất trồng Mi là 670 ha, năng suất hiện nay khoảng 30 — 35 tan/ha.
Tổng sản lượng Mì đạt 21. Tuy nhiên, trong những năm gần đây có hơn 60 ha đất rẫy Mi, Mia kém hiệu quả, nông dân chuyên sang lập vườn Mang cầu, Cao su. Biến động diện tích cây trồng qua các năm. DVT: ha Chênh lệch Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2006/2005 +A (%) Diện tích đất trồng Mi 500 550 670 120 21,82 Diện tích đất trồng Mãng cầu 125 260 415 155 59,62 Diện tích lúa 200 400 80 -320 -80,00 Nguôn tin: Báo cáo Thống kê xã Tân Bình 7 Tùy theo loại đất mà người nông dân có thể vừa trồng Mì đến khi thu hoạch xong tiếp tục trồng Lúa hoặc là trồng mì xen lẫn trong Cao su khi cao su còn nhỏ.
Vì vậy đây chính là nguyên nhân diện tích Mì luôn tăng. Ngoài Mi ra thì cây Mãng cầu cũng là cây chủ lực tại xã. Những năm trước đây diện tích trồng Mang cầu ít là do năng suất Mang cầu thấp vả người nông dân chưa biết áp dụng những tiến bộ khoa học để xử lý Mãng cầu ra hoa trái vụ nên chỉ sản xuất được 1 vụ/năm với năng suất 6 tắn/1vụ/năn/ha. Nhưng kế từ 2004 đến nay người trồng Mang cầu đã biết áp dung bắm cành, tuết lá.
cho ra hoa trái vụ va với phương pháp nảy người nông dân đã thu được những thắng lợi to lớn cả về mặt năng suất (từ 6 tắn/ha/vụ hiện nay 8 tắn/vụ/ha) lẫn về giá cả và được 2 vụ/năm. Năm 2004 diện tích Lúa của toan xã là 200 ha, năm 2005 diện tích Lúa lên đến 400 ha nhưng đến năm 2006 thì diện tích Lúa chỉ còn lại 80 ha. Sở dĩ diện tích Lúa còn lại ít là do dịch bệnh, sâu rầy, chuột bọ, năng suất thấp nên các nông hộ hạn chế trồng lúa. Sự thay déi diện tích Lúa qua các năm 4005 3203 2403 1601 804 “ÿ © Diện Tích 061 x + > 7 2004 2005 2006 Hiện nay, đa phần nông dân trong xã có xu hướng chuyển sang trồng cây Cao su.
Vì cao sư có giá trị kinh tế cao, ít chăm sóc hon Mang câu. chỉ tốn chi phí và chăm sóc trong vải năm đầu nhưng đến khí thu hoạch được lợi nhuận cao hơn. Ngành chăn nuôi Chăn nuôi phát triển tương đối đều từ các đàn heo, các loại gia súc, gia cam như trâu, bò, trong địa ban xã liên tục tăng trong 3 năm trở lại đây. Kết qua được trình bay qua bảng sau: Bảng 2.
Thực Trạng Phát Triển Ngành Chăn Nuôi DVT: con Chăn nuôi 2004 2005 2006 Đàn trâu, bò 393 710 1.842 Khac 145 Nguồn tin: Ban Thông Kê xã Tân Bình Đa số các hộ nuôi theo quy mô gia đình, sản lượng nhỏ sử dụng phụ phẩm từ trồng trọt. Năm 2004, do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm, số lượng gia cầm trong toàn xã giảm đáng kể. Nhưng năm 2006 địch cúm gia-cầm đã được khống chế thì đàn - - gia cầm cũng tăng lên đáp ứng nhu cầu phát triển cha người dan. Tân Bình có hệ thống thủy lợi tương đối hoàn chỉnh bao gồm 3 Kênh cấp I; 18 Kênh nội đồng (kênh cấp 2).
Trong đó, Kênh chính Tây là tuyến kênh chính lấy nước từ Hồ Dầu Tiếng chảy qua địa bàn xã, điểm đầu giáp xã Ninh Sơn, điểm cuối giáp Huyện Châu Thành, hệ thống kênh này đã góp phần quan trọng trong việc điều tiết nước phục vụ sản xuất nông nghiệp cho hơn 350 ha đất sản xuất nông nghiệp 3 vụ/năm nhất là vào mùa khô. Bên cạnh kênh chính Tây, Ấp Tân Hòa và một phần Ấp Tân Phước (tuyến kênh TN2), còn có hệ thống kênh mương các cấp phân bổ tập trung ở phía Tây kênh Tây. Ngoài ra Xã còn có hơn 250 giếng khoan để chủ động tưới tiêu dé dang hơn. Các tô chức tin dung tai địa phương 2.
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phường III Thị xã Tây Ninh là chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tây Ninh tiền thân NHNo & PTNT Tinh Tây Ninh là Ngân hàng quốc gia Việt Nam được thành lập vào 01/9/1976.