Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi phải xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý và chủ động kiểm soát sức khỏe tài chính. Phân tích báo cáo tài chính là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp bức tranh tổng quát về thực trạng hoạt động kinh doanh, khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn. Thông qua các chỉ tiêu tài chính, nhà quản trị có thể dự báo các vấn đề phát sinh, hoạch định biện pháp quản lý hữu hiệu; đồng thời các nhà đầu tư và chủ nợ có căn cứ để đưa ra quyết định tài trợ, đầu tư chính xác.

Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) là một trong những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet đầu tiên tại Việt Nam, sở hữu thị phần lớn và mạng lưới hạ tầng rộng khắp. Nhằm đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động và cấu trúc vốn của đơn vị này, đề tài "Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Viễn thông FPT" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Như Ý dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Anh Thi tại Khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (2016).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT, từ đó tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của công ty trong tương lai.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích các tỷ số tài chính thông qua các báo cáo tài chính của công ty.
    2. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty.
    3. Phân tích hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của công ty.
    4. Phân tích xu hướng biến động của các khoản mục tài sản và nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán.
    5. Đánh giá tình hình tài chính của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Viễn thông FPT.
    • Thời gian: Giai đoạn 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015.
    • Nội dung: Dữ liệu báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan đến quản trị tài chính của công ty trong giai đoạn khảo sát.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả sử dụng khái niệm phân tích tài chính trích từ Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp của Nguyễn Trọng Cơ (2008), xác định phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp đánh giá thực trạng tài chính đã qua và hiện tại nhằm phục vụ quyết định của nhà quản trị, nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan nhà nước và người lao động.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích: Căn cứ theo giáo trình Quản trị tài chính của Joel F. Houston, tác giả phân loại và áp dụng 4 nhóm chỉ số tài chính căn bản:
    • Nhóm tỷ số thanh khoản: Tỷ số thanh khoản hiện thời ($CR = \text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$) và Tỷ số thanh khoản nhanh ($QR = (\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$).
    • Nhóm tỷ số hiệu quả hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, Số ngày tồn kho ($360 / \text{Vòng quay hàng tồn kho}$), Vòng quay khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân ($360 / \text{Vòng quay khoản phải thu}$), Vòng quay tổng tài sản, Vòng quay tài sản cố định, Vòng quay tài sản lưu động.
    • Nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính: Tỷ số nợ trên tổng tài sản ($D/A = \text{Tổng nợ} / \text{Tổng tài sản}$), Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu ($D/E = \text{Tổng nợ} / \text{Vốn chủ sở hữu}$), Tỷ số khả năng trả lãi ($\text{EBIT} / \text{Chi phí lãi vay}$), Tỷ số khả năng trả nợ.
    • Nhóm tỷ số khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lợi căn bản (BEP).
    • Mô hình Dupont: Tách ROA và ROE thành tích số của chuỗi các tỷ số (lợi nhuận ròng/doanh thu, vòng quay tổng tài sản, hệ số đòn bẩy tài chính) để lượng hóa nhân tố ảnh hưởng.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của FPT Telecom các năm 2013, 2014, 2015; kết hợp sách báo chuyên ngành.
    • Phương pháp so sánh: So sánh theo thời gian (kỳ này với kỳ trước) nhằm xác định xu hướng tăng/giảm; so sánh không gian giữa chỉ số của công ty với chỉ số trung bình ngành công nghệ viễn thông.
    • Phương pháp phân tích xu hướng và cơ cấu: Tính toán biến động tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm và tỷ trọng cơ cấu của từng khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương I hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Trình bày khái niệm, mục tiêu và ý nghĩa phân tích đối với từng nhóm đối tượng sử dụng thông tin (nhà quản trị nội bộ, nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan quản lý nhà nước và người lao động).
  • Phân định quy trình 3 bước tiến hành phân tích báo cáo tài chính: (1) Thu thập thông tin, (2) Xử lý thông tin, (3) Dự đoán và ra quyết định.
  • Giới thiệu 2 báo cáo tài chính cơ sở gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (với 4 yếu tố cốt lõi: doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng/quản lý, lợi nhuận).
  • Thiết lập hệ thống công thức tính toán, ý nghĩa kinh tế và tiêu chuẩn so sánh của các tỷ số thanh khoản, hiệu quả hoạt động, đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời và phương trình phân tích Dupont.

Chương II: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT

Chương II tập trung vào việc mô tả quá trình hình thành, phát triển của FPT Telecom (thành lập ngày 31/01/1997 từ Trung tâm Dịch vụ Trực tuyến với mạng "Trí tuệ Việt Nam – TTVN", phát triển lên hơn 6.000 nhân viên và 37 chi nhánh toàn quốc tính đến năm 2015) cùng hệ thống dịch vụ (Internet cá nhân ADSL/FTTH, Fshare, OneTV, FPT Play HD, Leased-line, IPLC, IPVPN, Voice IP, Tên miền, Hosting). Đồng thời, chương này đi sâu phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2013 - 2015:

1. Biến động tài sản và nguồn vốn:

  • Biến động tài sản: Tổng tài sản năm 2014 tăng 1.897,22 tỷ đồng (58,47%) so với 2013; năm 2015 tiếp tục tăng 2.821,97 tỷ đồng (54,88%) so với 2014. Cơ cấu tài sản có sự chuyển dịch: năm 2013 TSDH chiếm trên 66% và TSNH chiếm dưới 34%; sang năm 2014 tỷ trọng TSNH tăng lên gần 49% và đến năm 2015 TSNH đạt 51,10%, vượt TSDH (48,90%).
    • Tiền và tương đương tiền năm 2014 tăng 662,11 tỷ đồng (167,89%), nhưng năm 2015 giảm 321,39 tỷ đồng (30,42%).
    • Đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2015 tăng vọt, chiếm 13,38% tổng tài sản.
    • Các khoản phải thu ngắn hạn tăng liên tục: năm 2014 tăng 139,32 tỷ đồng (28,57%), năm 2015 tăng 367,53 tỷ đồng (58,63%), duy trì tỷ trọng 12,19% – 12,49% tổng tài sản.
    • Hàng tồn kho năm 2014 tăng 146,00 tỷ đồng (123,12%), năm 2015 tăng 241,01 tỷ đồng (91,09%), chiếm 5,15% – 6,35% tổng tài sản.
    • TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong TSDH nhưng có xu hướng giảm tỷ trọng trong tổng tài sản từ 57,21% (2013) xuống 45,50% (2014) và 41,58% (2015).
  • Biến động nguồn vốn: Nợ ngắn hạn tăng nhanh: năm 2014 tăng 1.193,24 tỷ đồng (75,41%), năm 2015 tăng 2.431,89 tỷ đồng (87,62%). Nợ dài hạn duy trì mức rất thấp, chiếm 0,00% – 0,01% tổng nguồn vốn. Vốn chủ sở hữu năm 2014 tăng 674,05 tỷ đồng (40,55%) và năm 2015 tăng 419,79 tỷ đồng (17,97%).

2. Biến động kết quả kinh doanh:

  • Doanh thu bán hàng và CCDV năm 2014 tăng 12,13% (523,18 tỷ đồng) đạt 4.580,40 tỷ đồng; năm 2015 tăng 15,40% (744,71 tỷ đồng).
  • Giá vốn hàng bán năm 2014 tăng 19,00% (414,72 tỷ đồng), năm 2015 tăng 12,41% (322,31 tỷ đồng) lên mức 2.919,47 tỷ đồng.
  • Chi phí tài chính tăng vọt 233,63% trong năm 2014 và tiếp tục tăng 350,05% trong năm 2015; trong đó chi phí lãi vay năm 2014 tăng 1.249,11% (13,99 tỷ đồng, đạt 15,12 tỷ đồng) và năm 2015 tăng 341,34% (51,61 tỷ đồng, đạt 66,73 tỷ đồng).
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2014 giảm 0,83% (từ 769,44 tỷ đồng xuống 763,03 tỷ đồng), năm 2015 tăng 15,60% đạt 882,07 tỷ đồng.

3. Các tỷ số tài chính:

  • Thanh khoản: Tỷ số thanh khoản hiện thời (CR) đạt 0,70 lần (2013), tăng lên 0,91 lần (2014) và giảm xuống 0,87 lần (2015), đều thấp hơn 1 và thấp hơn mức trung bình ngành viễn thông (1,39 lần). Tỷ số thanh khoản nhanh (QR) lần lượt là 0,62 lần (2013), 0,81 lần (2014) và 0,76 lần (2015), thấp hơn chuẩn ngành (1,00 lần).
  • Hiệu quả hoạt động:
    • Vòng quay hàng tồn kho giảm từ 21,66 vòng (2013) xuống 13,56 vòng (2014) và 7,58 vòng (2015); số ngày tồn kho tăng từ 17 ngày lên 27 ngày và 47 ngày (vẫn cao hơn mức trung bình ngành là 5,87 vòng).
    • Vòng quay khoản phải thu giảm từ 9,71 vòng (2013) xuống 8,68 vòng (2014) và 6,87 vòng (2015); kỳ thu tiền bình quân kéo dài từ 37 ngày lên 41 ngày và 52 ngày.
    • Vòng quay tổng tài sản giảm liên tục từ 1,49 vòng (2013) xuống 1,15 vòng (2014) và 0,85 vòng (2015), thấp hơn trung bình ngành (1,37 vòng).
    • Vòng quay tài sản cố định giảm từ 2,65 vòng (2013) xuống 2,30 vòng (2014) và 2,12 vòng (2015).
    • Vòng quay tài sản lưu động giảm từ 4,19 vòng (2013) xuống 2,67 vòng (2014) và 1,69 vòng (2015), thấp hơn trung bình ngành năm 2015 (1,96 vòng).
  • Đòn bẩy tài chính: Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A) tăng từ 48,77% (2013) lên 53,98% (2014) và 65,39% (2015), cao hơn trung bình ngành (57%). Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) tăng từ 1,03 lần (2013) lên 1,26 lần (2014) và 1,89 lần (2015).

Chương III: Một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT

Dựa trên kết quả phân tích, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:

  • Xác định chính sách tài trợ và cơ cấu vốn hợp lý: Điều chỉnh tỷ trọng nợ ngắn hạn, chủ động cân đối nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản cố định hạ tầng; kiểm soát đòn bẩy tài chính nhằm hạn chế chi phí lãi vay tăng cao và giảm thiểu rủi ro mất cân đối thanh toán ngắn hạn.
  • Giải pháp tăng doanh thu và quản lý tài sản: Đẩy mạnh khai thác các gói cước tích hợp dịch vụ (như Triple Play), mở rộng thị phần dịch vụ băng rộng FTTH và dịch vụ giá trị gia tăng (Fshare, OneTV, FPT Play HD); tối ưu hóa kỳ thu tiền bình quân thông qua chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ; kiểm soát lượng hàng tồn kho hợp lý và nhanh chóng đưa các công trình tài sản cố định đang đầu tư vào vận hành thương mại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ số tài chính của FPT Telecom trong giai đoạn 2013 – 2015 qua bảng số liệu sau:

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu tài chính Đơn vị Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Trung bình ngành
Thanh khoản Thanh khoản hiện thời (CR) Lần 0,70 0,91 0,87 1,39
Thanh khoản nhanh (QR) Lần 0,62 0,81 0,76 1,00
Hiệu quả hoạt động Vòng quay hàng tồn kho Vòng 21,66 13,56 7,58 5,87
Số ngày tồn kho Ngày 17 27 47 -
Vòng quay khoản phải thu Vòng 9,71 8,68 6,87 -
Kỳ thu tiền bình quân Ngày 37 41 52 -
Vòng quay tổng tài sản Vòng 1,49 1,15 0,85 1,37
Vòng quay tài sản cố định Vòng 2,65 2,30 2,12 -
Vòng quay tài sản lưu động Vòng 4,19 2,67 1,69 1,96
Đòn bẩy tài chính Nợ trên tổng tài sản (D/A) % 48,77 53,98 65,39 57,00
Nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) Lần 1,03 1,26 1,89 -

Những phát hiện và đóng góp chính:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh mở rộng quy mô tài sản của FPT Telecom (tổng tài sản tăng 58,47% năm 2014 và 54,88% năm 2015) chủ yếu được tài trợ bằng nợ ngắn hạn (nợ ngắn hạn tăng 75,41% năm 2014 và 87,62% năm 2015), khiến tỷ số nợ trên tổng tài sản tăng từ 48,77% lên 65,39%.
  • Chỉ ra rủi ro thanh khoản tiềm ẩn khi cả hai hệ số CR (0,87 lần năm 2015) và QR (0,76 lần năm 2015) đều duy trì dưới mức an toàn 1,0 và thấp hơn nhiều so với trung bình ngành viễn thông (CR ngành là 1,39; QR ngành là 1,00).
  • Lượng hóa sự gia tăng của chi phí tài chính, đặc biệt là chi phí lãi vay tăng từ 1,12 tỷ đồng (2013) lên 15,12 tỷ đồng (2014) và 66,73 tỷ đồng (2015), phản ánh áp lực trả lãi ngày càng lớn do phụ thuộc vào vốn vay.
  • Phát hiện sự suy giảm hiệu quả luân chuyển tài sản: vòng quay tổng tài sản giảm từ 1,49 vòng xuống 0,85 vòng; kỳ thu tiền bình quân bị kéo dài từ 37 ngày lên 52 ngày, phản ánh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn gia tăng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn phân tích dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính hợp nhất của FPT Telecom trong phạm vi 3 năm (2013 - 2015), chưa đi sâu phân tích bóc tách báo cáo tài chính riêng lẻ của từng chi nhánh hoặc từng mảng kinh doanh dịch vụ cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng chuỗi dữ liệu thời gian sau năm 2015 để đánh giá chu kỳ hoàn vốn và hiệu quả sinh lời của các dự án hạ tầng mạng cáp quang FTTH khi đi vào khai thác ổn định; đồng thời thực hiện so sánh đối chuẩn trực tiếp với các doanh nghiệp đối thủ cùng ngành như VNPT, Viettel.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính thực tế tại doanh nghiệp quy mô lớn.
    • Các nhà phân tích tài chính, nhà đầu tư quan tâm đến cấu trúc tài chính và đặc thù vốn của ngành công nghệ thông tin – viễn thông tại Việt Nam.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng tính toán chi tiết và phương pháp phân tích kết hợp giữa biến động theo chiều ngang/chiều dọc với các tỷ số tài chính chuẩn ngành tại Chương II.

Câu hỏi thường gặp

1. Khả năng thanh toán hiện thời (CR) và thanh toán nhanh (QR) của FPT Telecom trong năm 2015 đạt mức bao nhiêu và có đảm bảo an toàn tài chính không?
Năm 2015, tỷ số thanh toán hiện thời của công ty đạt 0,87 lần và tỷ số thanh toán nhanh đạt 0,76 lần. Cả hai chỉ số này đều nhỏ hơn 1 và thấp hơn mức bình quân ngành viễn thông (CR ngành là 1,39 lần; QR ngành là 1,00 lần), cho thấy tài sản lưu động không đủ đảm bảo thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn sắp đến hạn.

2. Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A) của FPT Telecom biến động như thế nào qua giai đoạn 2013 – 2015?
Tỷ số nợ trên tổng tài sản tăng liên tục qua 3 năm: từ 48,77% năm 2013 lên 53,98% năm 2014 và đạt 65,39% năm 2015. Mức nợ năm 2015 đã vượt qua chỉ số trung bình ngành viễn thông (57%), phản ánh việc doanh nghiệp đẩy mạnh sử dụng nợ vay ngắn hạn để tài trợ cho việc mở rộng quy mô tài sản.

3. Chi phí lãi vay của công ty thay đổi ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Chi phí lãi vay của FPT Telecom tăng rất mạnh: từ 1,12 tỷ đồng năm 2013 lên 15,12 tỷ đồng năm 2014 (tăng 1.249,11%) và tiếp tục tăng lên 66,73 tỷ đồng năm 2015 (tăng 341,34% so với năm 2014).

4. Hiệu quả quản lý khoản phải thu của FPT Telecom diễn biến như thế nào từ năm 2013 đến 2015?
Vòng quay khoản phải thu giảm dần từ 9,71 vòng (2013) xuống 8,68 vòng (2014) và 6,87 vòng (2015). Tương ứng, kỳ thu tiền bình quân bị kéo dài từ 37 ngày (2013) lên 41 ngày (2014) và 52 ngày (2015) do tốc độ tăng trưởng của các khoản phải thu nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu.

5. Vì sao vòng quay tài sản cố định của FPT Telecom có xu hướng suy giảm trong giai đoạn 2013 – 2015?
Vòng quay tài sản cố định giảm từ 2,65 vòng (2013) xuống 2,30 vòng (2014) và 2,12 vòng (2015). Nguyên nhân là do trong giai đoạn này công ty đầu tư lượng vốn lớn vào tài sản cố định hạ tầng nhưng các công trình dở dang chưa hoàn thành đồng bộ để tạo ra doanh thu tương ứng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Như Ý đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT giai đoạn 2013 – 2015. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù FPT Telecom tăng trưởng mạnh về doanh thu và quy mô tổng tài sản, doanh nghiệp đang đối mặt với rủi ro thanh khoản ngắn hạn và gánh nặng chi phí lãi vay gia tăng do cơ cấu nợ chiếm tỷ trọng cao. Các nhóm giải pháp về tái cấu trúc nguồn vốn, kiểm soát chính sách tín dụng thương mại và đẩy nhanh hiệu suất vận hành tài sản cố định được đề xuất nhằm nâng cao năng lực tài chính và đảm bảo an toàn cho công ty trong dài hạn.