Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phân tích thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình" do nghiên cứu sinh Mai Quyên thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam vào năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Phượng Lê. Luận án thuộc ngành Kinh tế phát triển (mã số: 9.05).

Về tính cấp thiết, hệ sinh thái rừng đóng vai trò điều tiết môi trường và bảo vệ đất nước, song các giá trị sử dụng gián tiếp trước đây thường bị xem như hàng hóa công cộng dẫn đến thất bại thị trường; người dân bảo vệ rừng không được đền đáp thỏa đáng và thiếu động lực giữ rừng. Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) được thí điểm từ năm 2008 theo Quyết định số 380/QĐ-TTg và triển khai diện rộng trên cả nước theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP (sau đó được quy định tại Luật Lâm nghiệp 2017 và Nghị định số 156/2018/NĐ-CP). Đến hết năm 2019, cả nước thu được 13.957,62 tỷ đồng, hỗ trợ quản lý hơn 6,3 triệu ha rừng và cải thiện sinh kế cho 450.108 hộ dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, việc vận hành theo cơ chế ủy thác gián tiếp (người thụ hưởng dịch vụ nộp tiền qua hóa đơn điện, nước sạch, du lịch cho các cơ sở kinh doanh, các đơn vị này nộp về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng để chi trả cho chủ rừng) khiến người chi trả và người cung ứng dịch vụ không trực tiếp tương tác, nảy sinh bất cập về nhận thức và cơ chế phân phối. Tại tỉnh Hòa Bình, chính sách bắt đầu triển khai từ năm 2013; đến hết năm 2019 đã thu được 131.351,96 triệu đồng, chi trả 93.590,82 triệu đồng cho diện tích 122.450,28 ha rừng. Dù vậy, mức chi trả bình quân trên mỗi diện tích thực tế của từng hộ còn thấp, ngân sách hỗ trợ hoạt động tuyên truyền cấp xã hạn chế, tình trạng sai khác giữa hồ sơ giao đất và bản đồ kiểm kê gây khó khăn trong việc xác định chủ rừng. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống trong việc phân tích một cách tuần tự các khâu thực thi chính sách và lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng tại địa phương miền núi này.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:

  • Mục tiêu chung: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn, phân tích thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trong thời gian tới góp phần bảo vệ và phát triển rừng tại địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
    2. Đánh giá thực trạng thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
    3. Xác định và chỉ rõ các yếu tố chính ảnh hưởng đến thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
    4. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Đối tượng khảo sát, thu thập dữ liệu gồm các bên tham gia chi trả gián tiếp: bên cung cấp DVMTR (chủ rừng là hộ, cá nhân, cộng đồng thôn bản, UBND xã, tổ chức); bên sử dụng DVMTR (công ty thủy điện, cơ sở sản xuất nước sạch); bên trung gian (Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Hòa Bình); cùng đội ngũ cán bộ thực thi chính sách. Mẫu khảo sát sơ cấp gồm 470 hộ gia đình, 34 cộng đồng, 32 UBND xã, 8 tổ chức và 27 cán bộ thực thi.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, khảo sát sâu tại 6 xã thuộc 3 huyện.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2019.
  • Phạm vi học thuật: Tập trung phân tích 2 loại DVMTR đã triển khai tại địa phương gồm: bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối; điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án được chia tách thành hai mảng nghiên cứu quốc tế và nghiên cứu trong nước:

Về nghiên cứu quốc tế, các công trình tập trung vào việc nhận diện giá trị dịch vụ hệ sinh thái rừng, bản chất thị trường và các mô hình chi trả:

  • Mills & Porras (2002) chỉ ra cơ cấu giá trị dịch vụ môi trường rừng gồm: hấp thụ carbon (27%), bảo tồn đa dạng sinh học (25%), bảo vệ đầu nguồn (21%), vẻ đẹp cảnh quan (17%) và giá trị khác (10%).
  • Hayes & cs. (2019) tổng quan 41 nghiên cứu từ 16 chương trình chi trả cộng đồng tại 12 quốc gia, chỉ ra bốn thách thức: tính tự nguyện, sự tuân thủ quy định, sự cân bằng chi phí - lợi ích và tương tác với thể chế địa phương.
  • Merlo & cs. (2009) phân tích mô hình chi trả tại Ý với dịch vụ du lịch, nhấn mạnh tính biến động về hiệu lực và công bằng giữa các sáng kiến công - tư.
  • Kolinjivadi & cs. (2008) tại Kyrgyzstan nghiên cứu sự tác động của trưởng thôn, chuẩn mực xã hội và niềm tin cộng đồng trong chi trả môi trường.
  • Robertson & Wunder (2005) nghiên cứu chương trình tại thung lũng Los Negros (Bolivia), nêu rõ thách thức trong việc xây dựng lòng tin giữa người hưởng lợi hạ nguồn và 46 nông dân thượng nguồn bảo vệ 2.774 ha rừng mây.

Về nghiên cứu trong nước, các tác giả đi sâu vào cơ chế chính sách, lượng giá kinh tế và tác động sinh kế:

  • Trung Thanh Nguyen & cs. (2013) tính toán giá trị thủy văn rừng cho nhà máy thủy điện Hòa Bình đạt từ 26,3 triệu USD đến 85,5 triệu USD mỗi năm, giúp kéo dài tuổi thọ công trình từ 35 đến 80 năm.
  • Hoàng Minh Hà & cs. (2012) tại Bắc Kạn xây dựng cơ chế chi trả tại dự án 3PAD và thảo luận về hệ số K=1; Hoàng Minh Hà & cs. (2008) đúc kết 5 bài học từ dự án RUPES.
  • Vương Văn Quỳnh & cs. (2011) phân tích sự khác biệt về khả năng giữ đất, giữ nước và dịch vụ carbon giữa rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, làm cơ sở khoa học cho Thông tư 80/2011/TT-BNNPTNT về hệ số K.
  • Báo cáo tổng kết của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2014, 2017) đánh giá tình hình thu chi tài chính trên toàn quốc và đề xuất điều chỉnh bỏ hệ số K4.
  • Phạm Thu Thủy & cs. (2013, 2018) chỉ ra thách thức về thể chế, sự hạn chế tác động ở cấp hộ gia đình do manh mún đất đai, xây dựng bộ chỉ số giám sát tại Sơn La và khuyến nghị tăng cường năng lực giám sát cho các Quỹ cấp tỉnh.
  • Bùi Đức Tính (2014) đánh giá thí điểm tại Sơn La và Lâm Đồng; Trần Thị Thu Hương & cs. (2016) khảo sát tại huyện Đà Bắc (Hòa Bình) chỉ ra tính thụ động và thiếu tự nguyện của các bên tham gia; Lofmarck & De Groot (2018) nghiên cứu tại Hòa Bình và Sơn La, cảnh báo "rủi ro phân phối" khi tiền chi trả phụ thuộc vào yếu tố may rủi về vị trí lưu vực.
  • Viện Sinh thái rừng và Môi trường (2018) chỉ ra tiền DVMTR chiếm 39% nguồn tài chính đầu tư lâm nghiệp giai đoạn 2011-2018; Tô Xuân Phúc & Wolfram Dressler (2019) phân tích việc phân bổ nguồn thu chủ yếu tập trung vào các ban quản lý rừng nhà nước; Do Trong Hoan & cs. (2018) phân tích động lực tham gia mang tính tuân thủ pháp lý của khối tư nhân; Thu Ha Dang Phan & cs. (2018) dùng mô hình Probit và Gini tại Đơn Dương (Lâm Đồng) chứng minh sự cải thiện độ che phủ và thu nhập.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Phần lớn các công trình trước đây tập trung lượng giá kinh tế, đánh giá tác động chung hoặc xem xét một khía cạnh thể chế riêng lẻ ở phạm vi hẹp. Chưa có công trình nào phân tích toàn diện, tuần tự quy trình thực thi chính sách chi trả DVMTR qua 5 khâu cấu thành (ban hành văn bản, lập kế hoạch, tuyên truyền, phân công phối hợp, kiểm tra giám sát) kết hợp phân tích mạng lưới xã hội và lượng hóa tác động của các đặc điểm hộ chủ rừng bằng mô hình kinh tế lượng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học và khoa học chính sách:

  • Khái niệm dịch vụ hệ sinh thái (MEA, 2005) gồm 4 nhóm: cung cấp, điều tiết, văn hóa và hỗ trợ; trong đó dịch vụ môi trường rừng là bộ phận thuộc dịch vụ điều tiết và văn hóa mang tính chất hàng hóa công cộng.
  • Lý thuyết ngoại ứng tích cực (Begg & cs.; Pindyck & cs., 2015): Hoạt động trồng và bảo vệ rừng tạo ra lợi ích ngoại biên cho xã hội mà chủ rừng không được thị trường đền bù. Đồ thị ngoại ứng tích cực cho thấy chi phí cận biên tư nhân (MPC) trùng với chi phí xã hội cận biên (MSC), nhưng đường lợi ích xã hội cận biên (MSB) nằm cao hơn đường cầu lợi ích tư nhân (D1). Nếu không có chính sách can thiệp, người dân chỉ cung ứng ở mức sản lượng Q1, thấp hơn mức tối ưu xã hội Q*. Cơ chế chi trả DVMTR là công cụ nội hóa ngoại ứng tích cực, đưa mức sản lượng tiệm cận Q*.
  • Định nghĩa chi trả dịch vụ môi trường theo Wunder (2005, 2015) và Tacconi (2012), kết hợp văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam (Luật Lâm nghiệp 2017, Nghị định 99/2010/NĐ-CP, Nghị định 156/2018/NĐ-CP).
  • Lý thuyết chu trình chính sách 5 giai đoạn (Lập chương trình, Hình thành chính sách, Thông qua chính sách, Thực thi chính sách, Đánh giá chính sách) của Dimitrakopoulos & Richardson (2001), Pulzl & Treib (2007), Anderson (2013), Lê Như Thanh & Lê Văn Hòa (2016). Khung phân tích thực thi xem xét 5 nội dung nghiệp vụ và 7 nhóm yếu tố ảnh hưởng (sự phù hợp của nội dung chính sách; bộ máy tổ chức; năng lực; nhận thức; nguồn lực; cách thức tuyên truyền; đặc điểm đối tượng thụ hưởng).
  • Thực tiễn quốc tế được điểm luận từ các mô hình: Costa Rica (Quỹ FONAFIFO, chứng chỉ CSA), Campuchia (dự án Chumnoab và REDD Oddar Meanchey), Colombia (lưu vực sông Nima), Indonesia (hồ Singkarak và lưu vực Cidanau của PT.KTI), Mexico (chương trình PSAH thuộc ProArbol).
Khía cạnh Nội dung phương pháp thực hiện trong luận án
Hướng tiếp cận Tiếp cận theo bên chi trả và bên thụ hưởng; chuỗi thực thi chính sách; phân tích mạng lưới các bên liên quan; tiếp cận theo nhóm dân tộc.
Mẫu nghiên cứu sơ cấp 470 hộ gia đình, 34 cộng đồng thôn bản, 32 UBND cấp xã, 8 tổ chức và 27 cán bộ thực thi tại 6 xã thuộc 3 huyện của tỉnh Hòa Bình.
Nguồn dữ liệu thứ cấp Báo cáo, số liệu lưu trữ giai đoạn 2011-2019 từ Cục Thống kê Hòa Bình, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Hòa Bình.
Công cụ xử lý dữ liệu Phần mềm SPSS, Microsoft Excel và phần mềm phân tích mạng lưới UCINET 6.
Kỹ thuật phân tích Thống kê mô tả, thống kê so sánh, phân tích mạng lưới xã hội (SNA), mô hình hồi quy logistic đa thức (Multinomial Logistic Regression).

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết, mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu (thời gian 2011-2019 tại Hòa Bình với 2 dịch vụ về đất và nước), những đóng góp mới và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực tiễn:

  • Phân tích dịch vụ hệ sinh thái (MEA, 2005), mô hình ngoại ứng tích cực của Pindyck & cs. (2015), xác định nguyên lý kinh tế cần thiết phải định giá và chuyển giao tài chính cho người giữ rừng.
  • Định nghĩa chính sách, chính sách công và thực thi chính sách. Làm rõ 5 nội dung thực thi chính sách chi trả DVMTR: (1) Ban hành văn bản chính sách; (2) Công tác lập kế hoạch triển khai; (3) Công tác phổ biến, tuyên truyền; (4) Công tác phân công, phối hợp; (5) Công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi.
  • Phân tích 7 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế tại Costa Rica, Campuchia, Colombia, Indonesia, Mexico và quá trình thí điểm theo Quyết định 380/QĐ-TTg tại Việt Nam (Sơn La và Lâm Đồng với sự hỗ trợ của dự án Winrock/USAID).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình (năm 2018: đất lâm nghiệp chiếm 64,51%, diện tích có rừng 257.518,4 ha). Trình bày 4 hướng tiếp cận nghiên cứu, sơ đồ khung phân tích, phương pháp chọn điểm khảo sát tại 3 huyện, quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp (470 hộ, 34 cộng đồng, 32 xã, 8 tổ chức, 27 cán bộ). Xác định hệ thống chỉ tiêu đánh giá từ khâu chuẩn bị, kết quả tài chính, tác động kinh tế - xã hội - môi trường, tính công bằng, và quy trình xử lý số liệu bằng SPSS, Excel, UCINET 6.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là nội dung trọng tâm của luận án, được chia thành 3 phần chính:

1. Thực trạng thực thi chính sách chi trả DVMTR tại tỉnh Hòa Bình

  • Về ban hành văn bản: Tỉnh đã ban hành hệ thống văn bản đồng bộ để cụ thể hóa các quyết định, nghị định của Trung ương, quy định mức chi trả, đơn giá theo lưu vực.
  • Về lập kế hoạch: Triển khai 4 loại kế hoạch gồm diện tích rừng chi trả, ký hợp đồng ủy thác, kế hoạch thu và kế hoạch chi trả tiền DVMTR.
  • Về công tác phổ biến, tuyên truyền: Thực hiện qua các lớp tập huấn, họp thôn bản, tờ rơi, hệ thống truyền thanh xã. Kết quả tuyên truyền tại Hòa Bình đạt tỷ lệ cao trong khu vực Tây Bắc; tuy nhiên vẫn còn một bộ phận chủ rừng là hộ gia đình ở vùng sâu chưa nắm rõ chính sách.
  • Về phân công, phối hợp: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh là đầu mối duy nhất, không thành lập Quỹ cấp huyện và cấp xã, giúp bộ máy gọn nhẹ. Kết quả phân tích mạng lưới xã hội (UCINET 6) xác định Quỹ tỉnh là cơ quan trung tâm có 19 liên kết trực tiếp với các tác nhân; UBND tỉnh là cơ quan có quyền lực và vai trò quan trọng nhất trong việc ra quyết định.
  • Về kiểm tra, giám sát: Thực hiện kiểm tra hồ sơ giải ngân, công khai tài chính tại cơ sở. Điểm hạn chế là thiếu cơ chế cho bên sử dụng dịch vụ cùng tham gia giám sát, chưa có biện pháp kiểm tra định lượng chất lượng và biến động rừng thực tế sau chi trả.
  • Kết quả thu chi và tác động:
Chỉ tiêu tài chính và diện tích Toàn quốc (đến hết 2019) Tỉnh Hòa Bình (đến hết 2019)
Năm bắt đầu thực hiện 2008 (thí điểm) / 2011 2013
Tổng số tiền thu được 13.957,62 tỷ đồng 131.351,96 triệu đồng
Số tiền đã chi cho chủ rừng Phục vụ >6,3 triệu ha rừng 93.590,82 triệu đồng
Diện tích rừng được chi trả Chiếm 43% diện tích có rừng 122.450,28 ha (47,55% diện tích rừng tỉnh)
Số đối tượng thụ hưởng chính 450.108 hộ dân tộc thiểu số 470 hộ, 34 cộng đồng điều tra (trong tổng số chủ rừng toàn tỉnh)

Chính sách giúp độ che phủ rừng của Hòa Bình duy trì ổn định, nâng cao ý thức tuần tra bảo vệ rừng của người dân, bổ sung kinh phí hoạt động cho thôn bản và các hộ khó khăn. Tuy nhiên, tỷ trọng tiền DVMTR trong tổng thu nhập của phần lớn hộ gia đình vẫn ở mức thấp do diện tích giao khoán bình quân nhỏ.

2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách

Luận án đánh giá chi tiết 7 yếu tố ảnh hưởng. Đáng chú ý, luận án sử dụng mô hình hồi quy logistic đa thức để lượng hóa tác động của các đặc điểm hộ chủ rừng đối với kết quả thực thi chính sách:

  • Biến tác động thuận chiều: Số năm kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp của chủ hộ, số lao động trong gia đình, diện tích rừng được nhận chi trả DVMTR, và trình độ học vấn của chủ hộ. Những hộ có diện tích lớn, nhiều lao động, kinh nghiệm và trình độ cao thì mức độ tham gia và hưởng lợi từ chính sách tốt hơn.
  • Biến tác động ngược chiều: Địa điểm thực thi (vùng sâu, vùng xa xôi hẻo lánh) và thành phần dân tộc của chủ hộ (các hộ dân tộc thiểu số có rào cản về tiếp cận thông tin, ngôn ngữ).

3. Quan điểm và giải pháp hoàn thiện thực thi chính sách

  • Luận án xác định 5 quan điểm: Thúc đẩy sự tham gia của các bên liên quan; tăng cường đóng góp của ngành lâm nghiệp vào tăng trưởng, giảm nghèo và bảo vệ môi trường; tăng tỷ trọng tài chính từ DVMTR cho ngành lâm nghiệp; tăng nguồn thu DVMTR; đẩy mạnh xã hội hóa nghề rừng.
  • Đề xuất 8 nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Ban hành kịp thời các văn bản cụ thể hóa chính sách.
    2. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch chi trả (chính xác hóa bản đồ kiểm kê và diện tích).
    3. Tăng cường phối hợp liên ngành giữa Quỹ tỉnh, Chi cục Kiểm lâm và chính quyền địa phương.
    4. Tăng cường kiểm tra, giám sát thực thi chính sách (gắn chi trả với kiểm tra chất lượng rừng).
    5. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thực thi chính sách.
    6. Mở rộng nguồn thu đối với các đối tượng sử dụng DVMTR mới như du lịch sinh thái và nuôi trồng thủy sản.
    7. Cải tiến phương thức tuyên truyền chính sách phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số.
    8. Nâng cao chất lượng rừng tại các lưu vực được chi trả DVMTR.

Kết luận và kiến nghị

Tóm lược kết quả nghiên cứu và kiến nghị cụ thể đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoàn thiện khung pháp lý, hướng dẫn phương pháp xác định diện tích, biểu giá), Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam (hỗ trợ tập huấn, chia sẻ kinh nghiệm liên tỉnh).

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về thực thi chính sách chi trả DVMTR, luận giải chi tiết khái niệm, đặc điểm, vai trò và quy trình nghiên cứu thực thi chính sách qua 5 khâu cấu thành.
  • Xây dựng khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết kinh tế học (ngoại ứng tích cực, hàng hóa công cộng) với lý thuyết quản lý công (chu trình thực thi chính sách).
  • Kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, đưa phương pháp phân tích mạng lưới xã hội (SNA) và mô hình kinh tế lượng vào nghiên cứu thực thi chính sách lâm nghiệp.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về kết quả thực thi chính sách chi trả DVMTR tại tỉnh Hòa Bình từ năm 2013 đến năm 2019: thu đạt 131.351,96 triệu đồng, chi trả 93.590,82 triệu đồng cho 122.450,28 ha rừng.
  • Ứng dụng phần mềm UCINET 6 chỉ ra Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh giữ vị trí trung tâm trong mạng lưới với 19 liên kết, trong khi UBND tỉnh là tác nhân mang tính quyết định nhất.
  • Sử dụng mô hình hồi quy logistic đa thức lượng hóa sự ảnh hưởng của các đặc điểm hộ: kinh nghiệm lâm nghiệp, quy mô lao động, diện tích rừng nhận chi trả, trình độ học vấn của chủ hộ tác động thuận chiều; địa bàn xa trung tâm và nhóm dân tộc thiểu số chịu tác động ngược chiều.
  • Đề xuất hệ thống 5 quan điểm định hướng và 8 nhóm giải pháp kỹ thuật, thể chế, tài chính có tính khả thi cho địa bàn tỉnh Hòa Bình và các tỉnh miền núi tương đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá 2 loại dịch vụ đã triển khai trên địa bàn tỉnh Hòa Bình là bảo vệ đất hạn chế xói mòn và điều tiết nguồn nước; chưa đánh giá thực tế được các loại DVMTR khác như dịch vụ hấp thụ carbon, dịch vụ cảnh quan du lịch sinh thái và cung ứng bãi đẻ thủy sản do địa phương chưa tiến hành thu phí.
  • Công tác kiểm tra, giám sát trong thực tế còn thiếu sự tham gia của bên sử dụng dịch vụ và chưa có dữ liệu giám sát định lượng về chất lượng rừng (sinh khối, độ giàu của rừng) sau chi trả.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Nghiên cứu mở rộng sang cơ chế chi trả cho dịch vụ du lịch sinh thái, nuôi trồng thủy sản và cơ chế tín chỉ carbon rừng (REDD+).
  • Xây dựng mô hình định lượng đánh giá biến động chất lượng rừng và độ che phủ bằng viễn thám kết hợp kiểm kê mặt đất nhằm đối chiếu chính xác giữa số tiền giải ngân và chất lượng dịch vụ môi trường cung cấp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều đối tượng trong nghiên cứu và quản lý thực tiễn:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Luận án cung cấp khung phân tích thực thi chính sách hoàn chỉnh, phương pháp kết hợp phần mềm UCINET 6 trong phân tích mạng lưới các bên liên quan và mô hình hồi quy logistic đa thức trong lượng hóa dữ liệu vi mô cấp hộ.
  • Đối với giảng viên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế tài nguyên và Quản lý đất đai: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế có số liệu minh chứng phục vụ giảng dạy các học phần Kinh tế môi trường, Chính sách nông nghiệp và Quản trị công.
  • Đối với nhà quản lý và cơ quan thực thi (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các tỉnh miền núi): Phần phân tích 5 khâu nghiệp vụ (ban hành văn bản, lập kế hoạch, truyền thông, phối hợp, giám sát) và 8 nhóm giải pháp cung cấp căn cứ để hoàn thiện quy trình giao nhận đất rừng, rà soát bản đồ chi trả và xây dựng chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ chế ủy thác chi trả DVMTR tại tỉnh Hòa Bình hoạt động như thế nào và nảy sinh vấn đề gì trong thực tế? Chính sách chi trả DVMTR tại Hòa Bình thực hiện theo cơ chế ủy thác gián tiếp: người sử dụng dịch vụ cuối cùng (người tiêu dùng điện, nước sạch) nộp tiền DVMTR cộng vào hóa đơn cho các cơ sở sản xuất thủy điện và nước sạch; các cơ sở này chuyển nộp tiền về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Quỹ tỉnh chịu trách nhiệm phân bổ, giải ngân cho các chủ rừng (hộ gia đình, cộng đồng, UBND xã, tổ chức). Do tính chất gián tiếp này, người tiêu dùng không biết mình đang trả tiền cho dịch vụ môi trường rừng, còn các chủ rừng nhận tiền không biết rõ đối tượng nào trực tiếp chi trả cho mình, làm giảm tính thị trường tự nguyện của chính sách.

  2. Tính đến hết năm 2019, quy mô thu và chi tiền DVMTR tại tỉnh Hòa Bình đạt mức bao nhiêu? Từ khi bắt đầu triển khai vào năm 2013 đến hết năm 2019, tổng số tiền thu từ DVMTR trên địa bàn toàn tỉnh Hòa Bình là 131.351,96 triệu đồng. Tổng số tiền đã chi trả cho các chủ rừng là 93.590,82 triệu đồng. Tổng diện tích rừng được chi trả tiền DVMTR là 122.450,28 ha, chiếm 47,55% tổng diện tích đất có rừng của tỉnh.

  3. Phân tích mạng lưới xã hội bằng phần mềm UCINET 6 mang lại kết quả gì về các cơ quan thực thi? Mô hình phân tích mạng lưới xã hội xác định Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Hòa Bình là cơ quan trung tâm của mạng lưới với 19 liên kết trực tiếp tới các tác nhân khác nhau, giữ vai trò đầu mối điều phối không qua trung gian cấp huyện, xã. Trong khi đó, UBND tỉnh Hòa Bình được xác định là tác nhân có vai trò quan trọng nhất, giữ thẩm quyền pháp lý và quyết định toàn diện đối với hoạt động thực thi chính sách tại địa phương.

  4. Mô hình hồi quy logistic đa thức chỉ ra những yếu tố nào thuộc đặc điểm hộ ảnh hưởng đến thực thi chính sách? Kết quả mô hình hồi quy xác định 4 yếu tố ảnh hưởng thuận chiều gồm: kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp của chủ hộ, số lượng lao động trong hộ, diện tích rừng được nhận chi trả DVMTR và trình độ học vấn của chủ hộ. Ngược lại, 2 yếu tố ảnh hưởng ngược chiều là địa điểm thực thi (các địa bàn xa xôi, vùng sâu, vùng xa) và thành phần dân tộc của chủ hộ (nhóm hộ đồng bào dân tộc thiểu số gặp trở ngại về ngôn ngữ và tiếp nhận thông tin chính sách).

  5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện thực thi chính sách tại Hòa Bình? Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp: (1) Ban hành văn bản cụ thể hóa chính sách; (2) Hoàn thiện công tác lập kế hoạch diện tích, thu chi; (3) Tăng cường phối hợp thực thi liên ngành; (4) Tăng cường kiểm tra, giám sát quản lý sử dụng tiền gắn với chất lượng rừng; (5) Nâng cao năng lực cán bộ thực thi; (6) Mở rộng nguồn thu sang du lịch sinh thái và nuôi trồng thủy sản; (7) Đổi mới hình thức tuyên truyền phù hợp với đồng bào thiểu số; (8) Nâng cao chất lượng rừng tại các lưu vực được chi trả.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Mai Quyên đã phân tích một cách có hệ thống quá trình thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011-2019 dựa trên chuỗi 5 khâu triển khai nghiệp vụ và 7 nhóm yếu tố tác động. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích mạng lưới xã hội (UCINET 6) và mô hình hồi quy logistic đa thức từ nguồn dữ liệu khảo sát 470 hộ và các bên liên quan, luận án đã làm rõ vai trò trung tâm của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh cũng như lượng hóa được ảnh hưởng của đặc điểm hộ đến kết quả thực thi. Các phát hiện thực tiễn và 8 nhóm giải pháp được đề xuất là cơ sở khoa học hữu ích phục vụ việc điều chỉnh chính sách, hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính lâm nghiệp và nâng cao hiệu quả bảo vệ rừng tại tỉnh Hòa Bình cũng như các địa phương vùng Tây Bắc.