Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và sự vận động không ngừng của ngành tài chính, nguồn vốn đóng vai trò là yếu tố quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp lẫn các tổ chức tín dụng. Đặc biệt, từ cuối năm 2019 đến năm 2020, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 đã gây ra nhiều xáo trộn nghiêm trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, khiến nhiều doanh nghiệp đứng trước nguy cơ đình trệ, phá sản hoặc mất khả năng thanh toán. Để phục hồi kinh tế, nhu cầu tiếp cận nguồn vốn ngân hàng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Đóng vai trò là trung gian tài chính, các ngân hàng thương mại cung cấp nguồn vốn quan trọng cho nền kinh tế, trong đó nghiệp vụ tín dụng khách hàng doanh nghiệp (KHDN) mang lại nguồn thu nhập chủ yếu nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro cao nhất.

Nhằm bảo đảm an toàn vốn, hạn chế rủi ro nợ xấu và tối ưu hóa quyết định cấp tín dụng, công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp được xác định là khâu trọng yếu trong quy trình tín dụng. Khóa luận tập trung nghiên cứu thực tiễn tại Ngân hàng Thương mại TNHH Một thành viên Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank) – Chi nhánh GPBank Thủ Đô.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung cụ thể:

  1. Hình thành khung lý thuyết về ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng và sự cần thiết của công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng.
  2. Thu thập dữ liệu thực tế và đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính KHDN tại GPBank Chi nhánh Thủ Đô giai đoạn 2018 – 2020, làm rõ các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế đó.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm khắc phục các điểm yếu, nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính KHDN tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại GPBank – Chi nhánh Thủ Đô.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu – Chi nhánh GPBank Thủ Đô (địa bàn quận Đống Đa, Hà Nội) cùng 07 phòng giao dịch trực thuộc (PGD Hàng Bạc, PGD Nam Thủ Đô, PGD Cao Thắng, PGD Bùi Thị Xuân, PGD Hoàng Văn Thái, PGD Đan Phượng, PGD Phú Xuyên).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thông tin thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động phân tích tài chính KHDN dưới góc độ nghiệp vụ thẩm định, cấp tín dụng của cán bộ tín dụng ngân hàng thương mại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định hiện hành về kế toán, ngân hàng và tài chính doanh nghiệp:

  • Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng: Căn cứ theo chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính), tài liệu phân tích tài chính doanh nghiệp gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (lập theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp) và Thuyết minh báo cáo tài chính. Bên cạnh đó, ngân hàng kết hợp khai thác dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC), hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kết quả điều tra thực tế tại cơ sở kinh doanh và thông tin thị trường/ngành.
  • Phương pháp phân tích tài chính:
    • Phương pháp so sánh: So sánh theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng từng khoản mục trên tổng thể) và so sánh theo chiều ngang (biến động số tuyệt đối, số tương đối qua các niên độ kế toán) kết hợp so sánh với định mức trung bình ngành.
    • Phương pháp phân tích tỷ lệ: Đánh giá các chỉ số tài chính dựa trên các ngưỡng tham chiếu chuẩn.
    • Phương pháp phân tích Dupont: Tách các chỉ tiêu tổng hợp như tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành chuỗi các tích số thành phần (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản) nhằm xác định nguyên nhân chi phối khả năng sinh lời.
  • Hệ thống 4 nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng:
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng chi trả lãi vay.
    • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư: Hệ số nợ, tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn.
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động: Vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tài sản lưu động, vòng quay tổng tài sản.
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Khóa luận sử dụng phương pháp mô tả, hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng, tổng hợp số liệu thống kê nội bộ từ bộ phận tín dụng chi nhánh và khảo sát, tham vấn kinh nghiệm chuyên môn từ các cán bộ tín dụng.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, cân đối nguồn vốn, tình hình dư nợ, nợ xấu giai đoạn 2018 – 2020 của GPBank Chi nhánh Thủ Đô; hồ sơ thẩm định cấp tín dụng và báo cáo tài chính thực tế của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại dịch vụ Bảo Linh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về phân tích tài chính doanh nghiệp và vai trò của công tác này trong quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Tác giả trình bày bản chất của phân tích tài chính là quá trình xử lý có hệ thống thông tin định lượng lẫn định tính nhằm đánh giá thực trạng an ninh tài chính, năng lực sinh lời và dự báo khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong tương lai.

Chương này phân tích rõ các rủi ro tín dụng phát sinh từ ba nhóm nguyên nhân:

  1. Các nguyên nhân bất khả kháng, khách quan (thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng kinh tế, biến động chính sách vĩ mô).
  2. Nguyên nhân từ phía khách hàng (năng lực quản trị yếu kém, cạnh tranh suy giảm dẫn đến thua lỗ, sử dụng vốn vay sai mục đích hoặc cố tình gian lận).
  3. Nguyên nhân từ phía ngân hàng (năng lực cán bộ tín dụng hạn chế trong thu thập và thẩm định thông tin, sai sót trong quy trình kiểm soát, giám sát sau cho vay hoặc vi phạm quy chế đạo đức nghề nghiệp).

Từ đó, chương 1 khẳng định ba mục tiêu cốt lõi của công tác phân tích tài chính KHDN: xác định thực trạng hoạt động hiện tại của bên vay; dự báo nhu cầu vốn và dòng tiền trả nợ trong tương lai; bảo đảm ngân hàng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn nhằm giảm thiểu tổn thất vốn.

Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại TNHH Một thành viên Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank) - Chi nhánh GPBank Thủ Đô

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và quy trình nghiệp vụ tại đơn vị khảo sát. Tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn Ninh Bình thành lập năm 1993 (theo Quyết định số 216/QĐ-NHNN), sau đó đổi tên thành Ngân hàng TMCP Toàn Cầu (năm 2006 theo Quyết định số 31/QĐ-NHNN) và Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu (năm 2007 theo Quyết định số 372/QĐ-NHNN). Tháng 7/2015, ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước mua lại bắt buộc và chuyển đổi thành Ngân hàng Thương mại TNHH MTV với vốn điều lệ 3.018 tỷ đồng. Đầu năm 2018, Chi nhánh GPBank Thủ Đô khai trương trụ sở mới tại quận Đống Đa, Hà Nội, quản lý trực tiếp 07 phòng giao dịch.

Tình hình hoạt động kinh doanh chủ yếu tại chi nhánh giai đoạn 2018 – 2020:

  • Nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục: từ 2.100 tỷ đồng (năm 2018) lên 2.731 tỷ đồng (năm 2019) và đạt 3.692 tỷ đồng (năm 2020, hoàn thành 101,25% kế hoạch). Trong đó, tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng lớn nhất (2.538 tỷ đồng năm 2020), tiền gửi bằng đồng Việt Nam chiếm 3.542 tỷ đồng.
  • Tổng dư nợ tín dụng cuối kỳ tăng từ 965 tỷ đồng (2018) lên 1.325 tỷ đồng (2019) và đạt 2.015 tỷ đồng (2020). Dư nợ KHDN năm 2020 đạt 1.274 tỷ đồng, chiếm 63,2% tổng dư nợ toàn chi nhánh.
  • Cho vay ngắn hạn giữ vai trò chủ đạo, chiếm từ 65,89% đến hơn 80% tổng dư nợ (đạt 1.326 tỷ đồng vào năm 2020).
  • Số lượng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tăng từ 51 doanh nghiệp (2018) lên 62 doanh nghiệp (2019) và 81 doanh nghiệp (2020), tập trung chủ yếu ở lĩnh vực bán buôn, bán lẻ (33 doanh nghiệp) và sản xuất (28 doanh nghiệp).
  • Nợ xấu đối với nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giảm từ 18 tỷ đồng (2018) xuống 7 tỷ đồng (2019) và còn 5 tỷ đồng (2020), tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ DNNVV năm 2020 là 2,66%.
Chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị: tỷ đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Dư nợ tín dụng cuối kỳ 965 1.325 2.015
Huy động vốn cuối kỳ 2.100 2.731 3.692
Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp 758 969 1.274
Dư nợ cho vay ngắn hạn 672 873 1.326
Dư nợ cho vay trung, dài hạn 293 452 689
Nợ xấu nhóm DNNVV 18 7 5
Lợi nhuận trước thuế - - 38,3

Quy trình phân tích tài chính KHDN tại chi nhánh được thực hiện qua các bước: tiếp nhận hồ sơ -> phân tích tính hợp pháp và các báo cáo tài chính (yêu cầu KHDN có tối thiểu 30% vốn tự có tham gia dự án) -> tính toán 4 nhóm chỉ tiêu tài chính -> kết hợp kết quả khảo sát thực tế và báo cáo CIC -> lập báo cáo thẩm định đề xuất cấp tín dụng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Tác giả đưa ra tình huống nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại dịch vụ Bảo Linh (thành lập 2010, vốn điều lệ 3.500 triệu đồng gồm 2 thành viên góp vốn: Nguyễn Việt Hùng chiếm 60% và Viết Thị Thanh Hương chiếm 40%). Doanh nghiệp nộp hồ sơ xin cấp hạn mức tín dụng ngắn hạn 3.000.000.000 VNĐ trong thời hạn tối đa 6 tháng, tài sản bảo đảm là sổ tiền gửi tiết kiệm trị giá 1.500.000.000 VNĐ. Khóa luận mô tả quy trình cán bộ tín dụng bóc tách Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và tính toán các hệ số thanh khoản, hoạt động, sinh lời trước khi trình phê duyệt giải ngân.

Đánh giá tổng quát cho thấy công tác phân tích tài chính tại chi nhánh đã giúp kiểm soát chất lượng tín dụng, giảm nợ xấu. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại như: thời gian phân tích của cán bộ tín dụng bị hạn chế; dữ liệu đầu vào từ phía doanh nghiệp thiếu đồng nhất hoặc chưa qua kiểm toán; kỹ năng xử lý thông tin định tính và định lượng chuyên sâu chưa đồng đều; áp lực chỉ tiêu kinh doanh ảnh hưởng đến chiều sâu phân tích.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank) - Chi nhánh GPBank Thủ Đô

Dựa trên định hướng kinh doanh của GPBank Chi nhánh Thủ Đô, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả phân tích tài chính KHDN:

Các nhóm giải pháp triển khai tại chi nhánh:

  1. Tăng thêm thời hạn phân tích tài chính KHDN cho cán bộ tín dụng: Điều chỉnh phân bổ thời gian hợp lý cho khâu thẩm định hồ sơ, giảm tải áp lực sự vụ hành chính để cán bộ tín dụng có đủ thời gian xác minh chứng từ và đối chiếu dòng tiền thực tế.
  2. Nâng cao chất lượng thu thập thông tin khách hàng doanh nghiệp: Đa dạng hóa các kênh khai thác dữ liệu (từ báo cáo thuế, đối tác cung ứng, khách hàng tiêu thụ, dữ liệu hải quan đến kiểm tra thực địa dây chuyền sản xuất/kho bãi) thay vì chỉ phụ thuộc vào báo cáo tài chính doanh nghiệp tự lập.
  3. Nâng cao trình độ học vấn, cải thiện nguồn nhân lực trong công tác phân tích tài chính: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, cập nhật các chuẩn mực kế toán - kiểm toán mới, nâng cao kỹ năng phát hiện gian lận báo cáo tài chính cho đội ngũ cán bộ tín dụng.
  4. Nâng cao chất lượng xử lý, phân tích thông tin khách hàng doanh nghiệp: Tăng cường ứng dụng các mô hình tài chính hiện đại, kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định lượng (tỷ số tài chính, phân tích độ nhạy dòng tiền) và phân tích định tính (môi trường kinh doanh, năng lực quản trị của ban lãnh đạo doanh nghiệp).
  5. Nâng cao chất lượng tổ chức công tác phân tích tài chính doanh nghiệp tại chi nhánh: Hoàn thiện sự phối hợp liên phòng ban giữa Bộ phận Tín dụng, Bộ phận Hỗ trợ tín dụng và các Phòng giao dịch nhằm tinh gọn thủ tục thẩm định nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc kiểm soát rủi ro độc lập.

Hệ thống khuyến nghị:

  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về an toàn tín dụng, nâng cao tính minh bạch và độ bao phủ của hệ thống dữ liệu tín dụng CIC.
  • Đối với GPBank Hội sở chính: Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin chấm điểm tín dụng tự động, thường xuyên cập nhật cẩm nang hướng dẫn định mức tài chính theo từng ngành kinh tế.
  • Đối với khách hàng doanh nghiệp: Chuẩn hóa công tác kế toán, minh bạch hóa số liệu báo cáo tài chính và chủ động cung cấp thông tin trung thực khi giao dịch với ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tiễn: Khóa luận phản ánh chi tiết sự chuyển dịch quy mô và cơ cấu tín dụng KHDN tại GPBank Chi nhánh Thủ Đô trong giai đoạn tái cơ cấu 2018 – 2020. Dư nợ KHDN đạt 1.274 tỷ đồng (tăng 68% so với năm 2018), cơ cấu khách hàng vay vốn mở rộng lên 81 doanh nghiệp, trong khi tỷ lệ nợ xấu nhóm DNNVV được kiểm soát và kéo giảm từ 18 tỷ đồng xuống 5 tỷ đồng.
  • Minh họa quy trình thẩm định qua ca nghiên cứu điển hình: Đề tài phân tích rõ ràng trường hợp cấp tín dụng 3 tỷ đồng cho Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại dịch vụ Bảo Linh, minh chứng cho các bước vận dụng lý thuyết phân tích chỉ số tài chính (thanh khoản, hoạt động, đòn bẩy, sinh lời) vào thực tế xét duyệt cho vay có tài sản bảo đảm.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả đã chỉ ra đúng các điểm nghẽn trong công tác phân tích tài chính tại một chi nhánh ngân hàng tái cơ cấu (thời gian thẩm định ngắn, dữ liệu kế toán KHDN thiếu kiểm toán), từ đó xây dựng hệ thống 5 giải pháp cụ thể gắn liền với thực tiễn hoạt động tín dụng tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị cụ thể là Chi nhánh GPBank Thủ Đô trong khung thời gian 3 năm (2018 – 2020). Ngoài ra, nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phân tích tài chính cho vay ngắn hạn đối với nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa, chưa đi sâu vào các mô hình tài trợ dự án trung và dài hạn phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát so sánh công tác phân tích tài chính KHDN giữa GPBank và các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn; nghiên cứu ứng dụng chuyển đổi số và công nghệ phân tích dữ liệu lớn (Big Data) trong việc tự động hóa chấm điểm tài chính doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài về phân tích báo cáo tài chính, thẩm định tín dụng và quản trị rủi ro tại ngân hàng thương mại. Đặc biệt, phần hệ thống hóa công thức 4 nhóm chỉ số tài chính (Chương 1) và tình huống thẩm định hồ sơ vay vốn của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại dịch vụ Bảo Linh (Chương 2) là những nội dung có giá trị ứng dụng cao cho cán bộ tín dụng mới vào nghề.

Câu hỏi thường gặp

1. GPBank chuyển đổi sang mô hình kinh doanh Ngân hàng Thương mại TNHH Một thành viên vào thời điểm nào và có vốn điều lệ là bao nhiêu?
GPBank chính thức chuyển đổi sang mô hình Ngân hàng Thương mại TNHH MTV vào tháng 7 năm 2015 sau khi Ngân hàng Nhà nước mua lại bắt buộc, với mức vốn điều lệ là 3.018 tỷ đồng.

2. Tỷ trọng dư nợ cho vay KHDN chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ của GPBank Chi nhánh Thủ Đô vào năm 2020?
Tính đến ngày 31/12/2020, dư nợ cho vay KHDN đạt 1.274 tỷ đồng, chiếm 63,2% tổng dư nợ toàn chi nhánh (2.015 tỷ đồng), tăng 31,47% so với năm 2019 và tăng 68% so với năm 2018.

3. Khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại GPBank Thủ Đô tập trung chủ yếu vào những ngành nghề nào trong giai đoạn 2018 – 2020?
Số lượng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tập trung nhiều nhất vào lĩnh vực Bán buôn, bán lẻ (chiếm 33 doanh nghiệp năm 2020) và ngành Sản xuất (chiếm 28 doanh nghiệp năm 2020) trên tổng số 81 doanh nghiệp.

4. Trong tình huống nghiên cứu thực tế tại Chương 2, Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại dịch vụ Bảo Linh đề nghị vay bao nhiêu vốn và cung cấp tài sản bảo đảm gì?
Công ty Bảo Linh gửi giấy đề nghị cấp tín dụng ngắn hạn với số vốn là 3.000.000.000 VNĐ (thời hạn tối đa 6 tháng) và tài sản bảo đảm được cung cấp là một sổ tiền gửi tiết kiệm của doanh nghiệp trị giá 1.500.000.000 VNĐ.

5. Điều kiện tiên quyết về tỷ lệ vốn tự có tham gia dự án vay vốn đối với KHDN tại GPBank Chi nhánh Thủ Đô là bao nhiêu?
Theo quy định cấp tín dụng của ngân hàng, khách hàng doanh nghiệp phải có ít nhất là 30% vốn tự có tham gia vào phương án, dự án vay vốn mới đủ điều kiện xem xét thẩm định cho vay.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Hà My đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp và đánh giá chân thực thực trạng hoạt động tín dụng tại GPBank Chi nhánh Thủ Đô giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu chỉ rõ hiệu quả kiểm soát nợ xấu thông qua quy trình thẩm định tài chính chặt chẽ, đồng thời nhận diện các hạn chế về thời gian thẩm định và chất lượng thông tin kế toán của doanh nghiệp. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro an toàn cho ngân hàng trong giai đoạn phát triển mới.