ĐẶT VẤN ĐỀ Các công trình xây dựng sử dụng phương án móng sâu đã, đang và sẽ được xây dựng liên tục ở Việt nam và khắp nơi trên thế giới. Với tốc độ phát triển nhanh ở các đô thị, nhà nhiều tầng và công trình cầu dùng móng cọc ngày càng xuất hiện nhiều hơn ở khu vực TPHCM và các tỉnh phía nam. Ngoài phương án móng cọc ép áp dụng trong một phạm vi công trình, thì phương án móng cọc khoan nhồi với ưu thế có sức chịu tải lớn và thi công được trong những khu vực khó khăn hơn cũng được sử dụng rất rộng rãi. Do đó, bài toán xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi là rất quan trọng đối với các kỹ sư xây dựng và những nhà tư vấn, đầu tư xây dựng và của cả các bên liên quan.
Dù vậy, việc tính toán để xác định được sức chịu tải cọc khoan nhồi còn rất nhiều khó khăn hạn chế cả về lý thuyết, thực tiễn và các giải pháp thí nghiệm hiện trường để dự đoán giá trị sức chịu tải này. Sức chịu tải của cọc khoan nhồi được phân tích gồm hai thành phần: sức kháng hông và sức kháng mũi, cả hai đều được tính chủ yếu dựa trên hai thông số địa chất góc ma trong và lực dính của đất tương ứng với vị trí có hiện diện của cọc, chúng được xác định dựa trên thí nghiệm cắt trực tiếp hoặc thí nghiệm nén ba trục của đất được lấy từ hiện trường. Thông thường, hai thông số này được lấy từ các báo cáo khoan thăm dò địa chất do các đơn vị tư vấn cung cấp dịch vụ hoặc do chủ đầu tư tự tiến hành. Các báo cáo này chứa nhiều yếu tố chủ quan lẫn khách quan nên thường có độ tin cậy chưa cao với các kỹ sư thiết kế dẫn đến khó khăn khi sử dụng để tính toán sức chịu tải của cọc và vì vậy các bài toán tính toán sức chịu tải cọc theo lý thuyết thường có hệ số an toàn rất cao, khoảng từ 2 đến 3 lần.
Vào tháng 5-2011 giáo sư Bengt H. Các chuyên gia được yêu cầu tính toán sức chịu tải cực hạn và chuyển vị tương ứng cho cọc đường kính 400mm, chiều dài 19m cọc cùng với các thông số địa chất cần thiết kết quả được tổng kết trong Hình 1. Hình này cho thấy số liệu của kết quả thu được rất khác nhau từ các chuyên gia.1 Báo cáo tổng kết quả sức chịu tải cực hạn cọc Qua báo cáo cho thấy kết quả tính toán của hội nghị rất phân tán, độ chênh lệch giữa kết quả lớn nhất gấp 5 lần kết quả nhỏ nhất dù kết quả được tính bởi các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực địa kỹ thuật. Điều đó cho thấy rằng mặc dù móng cọc đã được con người sử dụng từ rất lâu nhưng bài toán tính toán sức chịu tải cọc vẫn là một bài toán gây rất nhiều khó khăn cho ngành xây dựng, kết quả tính toán sức chịu tải cọc chỉ được xem là một dự báo.
Vì vậy, trong hầu hết các tiêu chuẩn thiết kế móng cọc ở các nước đều có phần thực nghiệm tại hiện trường đề xác định lại sức chịu tải của cọc. Công việc này thường phức tạp, tốn kém nhiều tiền của và qui trình, thiết bị, số lượng cọc phải thử tải thực nghiệm. để thực hiện được cũng rất khác nhau. Thực tế các kỹ sư khi thiết kế cọc sử dụng kết quả thí nghiệm 2 hiện trường thử tải như PDA, nén tĩnh, Ocell.
và kết quả thí nghiệm này được so sánh với lý thuyết và tham khảo thêm để từ đó quyết định sức chịu tải của cọc trong thiết kế công trình. Trong các dạng thí nghiệm này, thí nghiệm nén tĩnh và Ocell là hai mô hình được sử dụng rãi nhất vì có những ưu điểm nhất định và có độ tin cậy cao. Trong quá trình thí nghiệm, hai mô hình này có xét đầy đủ sự tương tác cọc và các lớp đất xung quanh và bên dưới mũi cọc trong mỗi mô hình và ghi nhận số liệu đầy đủ nên có vẻ rất gần với thực tế. Mô hình cả hai thí nghiệm này xác định sức chịu tải cọc bằng cách tăng dần tuyến tính trong một khoảng thời gian nhất định của tải trọng đã biết trước lên đầu cọc và đồng thời quan trắc chuyển vị (độ lún) của cọc ngay thời điểm đó và diễn biến sau khi dừng tải một khoảng thời gian nhất định.
Từ đó, sức chịu tải cực hạn của cọc đơn là tải trọng đã làm cọc phá họai, hoặc cọc lún đột ngột, hay cọc lún đến một giá trị mà đơn vị thiết kế đề nghị. Một ví dụ để mô tả thí nghiệm tiến hành thí nghiệm O’cell để xác định sức chịu tải cọc khoan nhồi đường kính lần lượt là 1500mm và 2000mm tại công trình Sunrice City quận 7 đơn vị thi công đã thu lại được kết quả được thể hiện Hình 1.2 Phân bổ tải trọng dọc theo thành cọc O’cell test cọc TBP1 3 Hình 1.3 Phân bổ tải trọng dọc theo thành cọc O’cell test cọc TBP2 Hai cọc TBP1 và TBP2 được thi công trong cùng một khu vực địa chất có bề dày các lớp đất và tính chất cơ lý gần giống nhau, vì khá gần nhau; tuy vậy, kết quả thí nghiệm cho thấy sức kháng mũi cọc đường kính 2000mm lại chỉ bằng một nửa so với sức kháng mũi cọc có đường kính 1500mm. Có thể có những nhận xét chưa đầy đủ xảy ra trong khi thi công cọc, chất lượng vật liệu cọc và cả đất nền tại khu vực hay kể cả tiến hành thí nghiệm hiện trường chưa tin cậy cao của thiết bị. dẫn đến kết quả này.
Điều này cho thấy rằng việc xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi dựa vào thực nghiệm bằng qui trình chất tải tăng dần và quan trắc độ lúc đầu cọc còn khá nhiều vấn đề cần làm rõ từ các sai số của mô hình thực nghiệm và ngay cả nhìn nhận ứng xử của mô hình cũng cần thiết làm rõ hơn. Thí nghiệm Ocell đã, đang và sẽ được dùng nhiều trong bài toán sức chịu tải củ cọc trong thiết kế công trình. Sự tiện lợi của nó đủ để thuyết phục các kỹ sư hay các nhà nghiên cứu quan tâm và chấp nhận. Qui trình thí nghiệm này cũng đã được phát triển phù hợp và vận hành trơn tru với tính linh hoạt cao, có khả năng áp dụng trong một phạm vi lớn của cọc khoan nhồi.
Chi phí tương đối đắt nhưng có khuynh hướng giảm dần trong giai đoạn sắp tới vì tính phổ biến của nó. Rất nhiều dự án lớn 4 ở Việt nam và cả trên thế giới đã sử dụng và sẽ sử dụng nhiều. Tuy vậy, mô hình lý thuyết và hiểu rõ hơn bản chất của ứng xử tất cả các yếu tố liên quan như cọc, đất nền xung quanh cũng còn giới hạn. Tiếp tục phát triển mô hình thí nghiệm Ocell này hơn nữa là cần thiết và Luận văn này cũng đề xuất một mô hình để giải thích rõ hơn ứng xử của hệ trong thí nghiệm Ocell.2 MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN Mục tiêu của luận văn này là đề xuất một mô hình mới là mô hình động lực học để phân tích ứng xử của nền đất dưới mũi cọc trong thí nghiệm Ocell xác định sức chịu tải của cọc khoa nhồi, với các nội dung thực hiện như sau: - Thu thập số liệu chi tiết từ thí nghiệm Ocell của 03 công trình, thông số cọc, đất nền và kết quả tải trọng, độ lún.
- Mô hình động lực học của hệ gồm có khối lượng dao động của đất dưới mũi cọc, độ cứng được qui đổi của đất, tải trọng tác dụng theo thời gian dựa trên thí nghiệm Ocell. - Thiết lập mô hình, xây dựng phương trình chuyển động của hệ chịu tải tăng dần theo thời gian do thí nghiệm Ocell. - Phân tích kết quả chuyển vị của hệ theo thời gian theo mô hình mới này, so sánh với độ lún ghi nhận từ các thí nghiệm Ocell thực tế. rút ra các nhận xét và đánh giá mô hình đề xuất.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu là nền đất dưới mũi cọc chịu tác dụng tải trọng biến thiên theo thời gian của thí nghiệm Ocell được truyền xuống thông qua đoạn cọc bên dưới O’cell, mô tả tải trọng xung được thiết lập trong mỗi chu kỳ gia tải của thí 5 nghiệm O’cell.
Mô hình động lực học được đề xuất xem xét dao động nền đất dưới mũi cọc tác động tải trọng xung chấp nhận các giả thiết sau đây: - Cọc bê tông cốt thép được xem tuyệt đối cứng không biến dạng trong toàn bộ các chu kỳ gia tải. - Tải trọng đo được gần sát mũi cọc được xem là tải trọng tác dụng lên nền đất dưới mũi cọc. - Đất là vật liệu bán đàn hồi mô phỏng vĩ mô thành một lo xo có độ cứng thay đổi tùy theo tải trọng tác dụng lên lò xo. - Tải trọng xung truyền xuống nền đất có khối lượng xác định tại thời điểm đó lò xo chịu tác động tải trọng xung, khối lượng bao gồm cả khối lượng đoạn cọc bên dưới O’cell.
Phương pháp thực hiện luận văn này là lý thuyết kết hợp thực nghiệm. Lý thuyết đề xuất mô hình động lực học, lập phương trình chuyển động, tìm lời giải bài toán chịu tải trọng xung. Thực nghiệm từ các giá trị chuyển vị đã có ở 03 công trình khác nhau để suy ra những thông số qui đổi cần thiết trong mô hình. Cuối cùng là so sánh kết quả để đánh giá mô hình.4 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN Nghiên cứu này được trình bày trong 05 chương, sơ lược hơn như sau: - Chương 1: Giới thiệu sơ lược các vấn đề, từ đó hình thành mục tiêu nghiên cứu, phương pháp luận để thực hiện nghiên cứu.
- Chương 2: Giới thiệu tổng quan một số công trình có nghiên cứu liên quan trước đó từ trong và ngoài nước. - Chương 3: Cơ sở lý thuyết mô hình, lập biểu thức dao động đất nền dưới tác dụng tải trọng và điều kiện áp dụng biểu thức. 6 - Chương 4: Dựa trên số liệu thí nghiệm O’cell lập mô hình động lực học mô tả ứng xử của đất nền dưới tác dụng tải trọng xung. - Chương 5: Nêu các kết quả và hướng phát triển trong nghiên cứu.
- Phụ lục: Nêu các kết quả và hướng phát triển trong nghiên cứu. - Cuối cùng, danh mục tài liệu tham khảo cũng được trình bày.1 GIỚI THIỆU Đề tài này đề xuất mô hình động lực học để phân tích ứng xử của đất dưới thiết bị Ocell trong cọc.