ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA VÕ THỊ NGỌC THU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SELEN NGUYÊN DẠNG TRONG BỘT TỎI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HPLC-ICP-MS Chuyên ngành: KỸ THUẬT HÓA HỌC Mã số: 8520301 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 6 năm 2024 Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM Viện Y Tế Công Cộng Thành phố Hồ Chí Minh Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS.Trần Thị Kiều Anh Cán bộ chấm nhận xét 1: TS. Trần Phước Nhật Uyên Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. Phan Hồng Phương Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày 24 tháng 6 năm 2024 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. Chủ tịch: PGS.
Đặng Bảo Trung 2. Phản biện 1: TS. Trần Phước Nhật Uyên 3. Phản biện 2: TS.
Phan Hồng Phương 4. Ủy viên: TS. Trần Thị Kiều Anh 5. Ủy viên, thư ký: TS.
Nguyễn Bùi Hữu Tuấn Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được chỉnh sửa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC i ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: VÕ THỊ NGỌC THU MSHV: 2070173 Ngày, tháng, năm sinh: 22/10/1981 Nơi sinh: Tiền Giang Chuyên ngành: KỸ THUẬT HÓA HỌC Mã số: 8520301 I. TÊN ĐỀ TÀI: Tên tiếng việt: Xác định hàm lượng selen nguyên dạng trong bột tỏi bằng phương pháp HPLC-ICP-MS Tên tiếng anh: Determination of selenium species in garlic powder by HPLC-ICP- MS NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Khảo sát các thông số sắc ký lỏng trao đổi anion để tách các hợp chất selen nghiên cứu: Selenocystamine, Selenocystine, Se-Methylselenocysteine, Selenomethionine, Selenite và Selenate. - Khảo sát quy trình xử lý mẫu.
- Đánh giá phương pháp và phân tích selen nguyên dạng trong một số mẫu tỏi. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 15/01/2024 III. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 20/5/2024 IV. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS.TRẦN THỊ KIỀU ANH Tp.HCM, ngày………tháng……….năm 2024 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC (Họ tên và chữ ký) ii LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và động viên rất nhiều của thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: - TS. Trần Thị Kiều Anh, cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn, đóng góp ý kiến, động viên, truyền đạt kiến thức và rất nhiều kinh nghiệm quý giá giúp tôi hoàn thiện bài luận văn. Nguyễn Hữu Phát, Kiểm Nghiệm Viên, Viện Y tế Công cộng TPHCM đã giúp đỡ tôi rất nhiều về kỹ thuật sắc ký cũng như vận hành thiết bị. - Các anh chị đồng nghiệp trong Trung tâm Kiểm nghiệm An toàn Thực phẩm Khu vực Phía Nam, Viện Y tế Công cộng TPHCM, đã hỗ trợ công việc và luôn động viên giúp tôi có thời gian hoàn thành tốt luận văn này.
- Cám ơn Lãnh đạo Viện Y tế Công cộng đã đồng ý, tạo điều kiện cho tôi tham dự và hoàn thành khoá học cao học này. - Cám ơn gia đình, người thân luôn động viên và hỗ trợ phía sau để tôi yên tâm công tác. Võ Thị Ngọc Thu iii TÓM TẮT Selen là một nguyên tố vi lượng rất cần thiết cho cơ thể sống. Tuy nhiên cơ thể không thể tổng hợp được và thường được bổ sung selen dưới dạng thực phẩm hoặc thực phẩm bổ sung.
Hợp chất selen hữu cơ như selenocysteine, selenomethionine, selenocystine,. đóng vai trò quan trọng và thiết yếu hơn so với các selen vô cơ. Luận văn này tập trung chủ yếu vào phân tích 5 dạng selen gồm selenocystine, Se-Methyl selenocysteine, selenomethionine, selenate và selenite trong bột tỏi bằng sắc ký trao đổi anion kết nối khối phổ plasma của hãng Perkin Elmer NexION 350. Các hợp chất selen được chiết bằng đệm acetate ở pH 7,5 có sử dụng hỗn hợp enzyme protease XIV và lipase, kết hợp thêm sóng siêu âm.
Thời gian xử lý mẫu bột tỏi khoảng 12 giờ. Quá trình tách sử dụng chế độ gradient đạt được khả năng tách tốt các chất nghiên cứu trong 24 phút. Giới hạn phát hiện của các chất từ 0,016 đến 0,033 mg.kg-1, giới hạn định lượng 0,100 mg.kg-1 và hiệu suất thu hồi trên 80%. Các dạng selen nguyên dạng trong bột tỏi Natural DH gồm có selenate và selenomethionine có hàm lượng khoảng 0,1 mg.
Với mẫu tỏi nhập khẩu Kirland, hàm lượng các chất xác định được khoảng 0,2 mg.kg-1 gồm các chất Se-Methylselenocysteine, selenomethionine và selenate. Mẫu tỏi Hải Dương tươi đã được sấy khô đến khối lượng không đổi không tìm thấy dạng selen nào. iv ABSTRACT Selenium is a trace element that is essential for living organisms. However, humans cannot synthesize selenium substances and often take them in food or supplement food.
Organic selenium compounds such as selenocysteine, selenomethionine, selenocystine,… play a more important and essential role than inorganic selenium compounds. This study focuses mainly on developing an analysis method for the determination of five forms of selenium compounds (selenocystine, Se- Methylselenocysteine, selenomethionine, selenite and selenate) in garlic powder by anion exchange chromatography coupled to inductively coupled plasma mass spectrometry, brand Perkin Elmer NexION 350. Selenium compounds in garlic powder were extracted with acetate buffer at pH 7.5 using a mixture of protease XIV and lipase enzymes combined with ultrasonic waves. The extraction time of garlic samples was approximetly 12 hours.
A good separation of selenium substances in 24 minutes was achieved using gradient mode. The limits of detection were from 0.kg-1, limits of quantitation was 0.kg-1 and recovery efficiency was over 80 percent for all studied compounds. For real samples, selenomethionine and selenite (apporoximately 0.kg-1) were found in Natural DH garlic powder sample. Se-Methylselenocysteine, selenomethionine and selenite (about 0.kg-1) were found in Kirland garlic powder sample.
No selenium species was found in Hai Dương fresh garlic. v LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của cô TS. Trần Thị Kiều Anh. Các kết quả trình bày là trung thực và chính xác.
Tác giả luận văn Võ Thị Ngọc Thu vi MỤC LỤC 1. Tính cấp thiết đề tài:. Mục đích nghiên cứu:. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:.
Ý nghĩa khoa học:. Ý nghĩa thực tiễn:. Selen và hợp chất selen:. Hợp chất selen vô cơ:.
Hợp chất selen hữu cơ:. Vai trò selen:. Nguồn thực phẩm chứa selen:. Giới hạn quy định sử dụng:.
Phương pháp phân tích. Phương pháp xác định Se tổng:. Phương pháp xác định Se nguyên dạng:. NỘI DUNG THỰC HIỆN.
Thiết bị và hóa chất:. Thiết bị,dụng cụ:. Chuẩn bị dung dịch chuẩn:. Chuẩn bị dung dịch pha động:.
Chuẩn bị dung dịch chiết mẫu:. Khảo sát thiết bị:. Thông số cho máy ICP-MS từ tài liệu tham khảo:. Khảo sát các thông số AE-LC.
Khảo sát hiệu quả tách với các thông số AE-LC từ tài liệu tham khảo 27 3. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả tách:. Khảo sát hiệu quả tách hỗn hợp chuẩn trên nền mẫu. Khảo sát quy trình chiết mẫu.
Đánh giá phương pháp phân tích và phân tích Se nguyên dạng trong một số mẫu tỏi:. Khoảng tuyến tính:. Giới hạn phát hiện (LOD):. Giới hạn định lượng (LOQ):.
Khảo sát hiệu suất thu hồi:. Khảo sát độ lặp lại. Độ không đảm bảo đo phương pháp:. KẾT QUẢ THỰC HIỆN.
Thông số cho máy ICP-MS tại phòng thí nghiệm thực hiện:. Khảo sát các thông số AE-LC:. Khảo sát hiệu quả tách với thông số AE-LC từ tài liệu tham khảo. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả tách.
Khảo sát hiệu quả tách hỗn hợp chuẩn trên nền mẫu. Khảo sát quy trình chiết mẫu:. Lượng enzyme protease XIV. Đánh giá phương pháp.
Độ chọn lọc, độ phân giải. Khoảng tuyến tính của phương pháp. Giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng của phương pháp. Độ đúng của phương pháp (hiệu suất thu hồi):.
Độ chính xác phương pháp. Độ không đảm bảo đo của phương pháp:. Độ không đảm bảo đo tại ngưỡng LOQ. Độ không đảm bảo đo phương pháp.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 67 PHỤ LỤC 1: SẮC KÝ ĐỒ VÀ BẢNG TÍNH KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG THỜI GIAN CHIẾT MẪU. 71 PHỤ LỤC 2: SẮC KÝ ĐỒ VÀ BẢNG TÍNH KHẢO SÁT LƯỢNG ENZYME PROTEASE.
73 PHỤ LỤC 3: SẮC KÝ ĐỒ VÀ BẢNG TÍNH MẪU VẬT LIỆU CHUẨN. 75 PHỤ LỤC 4: DỮ LIỆU ĐƯỜNG CHUẨN VÀ PHƯƠNG TRÌNH. 78 PHẦN LÝ LỊCH TRÍCH NGANG. 79 ix DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Công thức chung và công thức cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ chính .2: Một số dạng Se vô cơ và Se hữu cơ thường gặp.3: Vai trò Se và hợp chất Se.4: Các mức Se trong thực phẩm .5: Giá trị khuyến nghị bổ sung Se hàng ngày đối với con người .6: Một số công trình nghiên cứu xác định Se và hợp chất Se .1: Các hợp chất Se nghiên cứu .2: Các chuẩn Se rắn sử dụng .3: Cách pha các dung dịch chuẩn Se gốc .4: Cách pha dãy chuẩn làm việc.5: Thông số cho máy ICP-MS .6: Chương trình chạy máy phân tích selen nguyên dạng tham khảo .7: Quy định độ lặp lại các nồng độ phân tích .8: Quy định hiệu suất thu hồi .1: Thông số cho máy ICP-MS NexION 350, Perkin Elmer .2: Chương trình chạy máy phân tích Se nguyên đạng (chương trình 3) .3: Đánh giá độ phân giải (R) của 3 hợp chất đầu:.4: Thời gian lưu của các chất chuẩn .5: Thời gian lưu của 5 hợp chất selen trên dịch chiết mẫu : .6: Kết quả hàm lượng selen mẫu chuẩn SRM 1869 khi thời gian ủ khác nhau .7: Kết quả hàm lượng các dạng selen trong mẫu tỏi Kirland .8: Khoảng tuyến tính và phương trình đường chuẩn các chất .9: Bảng tính giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng của phương pháp .10: Độ đúng tại LOQ của phương pháp .11: Hiệu suất thu hồi phân tích mẫu vật liệu chuẩn SRM 1869 .12: Hiệu suất thu hồi nền mẫu tỏi Kirland.13: Hiệu suất thu hồi phân tích mẫu Natural DH.14: Độ lặp lại khi phân tích mẫu vật liệu chuẩn SRM 1869 .15: Độ lặp lại khi phân tích mẫu bột tỏi Kirland .16: Độ lặp lại khi phân tích mẫu tỏi Natural DH .17: Độ không đảm bảo đo từ độ chính xác .18: Độ không đảm bảo đo từ độ đúng .19: Độ không đảm bảo đo từ độ chính xác .20: Độ không đảm bảo đo từ độ đúng.
65 xi DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Quy trình xử lý mẫu bột tỏi .