CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CN TP HỒ CHÍ MINH – XÁC ĐỊNH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH Chương một của đề tài đã trình bày về bối cảnh ra đời của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh. Trong đó, giới thiệu sơ lược về lịch sử hình thành, mạng lưới nhân sự và đánh giá chung về kết quả hoạt động của chi nhánh từ năm 2012 đến tháng 5 năm 2017. Từ đó, chương nêu ra một số biểu hiện tồn tại của rủi ro tín dụng tại chi nhánh như: Tỷ trọng dư nợ khách hàng bán buôn – không có tài sản đảm bảo chiếm tỷ trọng lớn; Rủi ro đến biểu hiện từ tính chất không ổn định của nguồn vốn, tốc độ tăng trưởng tín dụng tăng nhưng chất lượng tín dụng giảm; Chất lượng cán bộ tín dụng không đồng đều, cán bộ chưa có trình độ chuyên môn phù hợp. Những biểu hiện này sẽ làm giảm chất lượng tín dụng của chi nhánh và là một trong những vấn đề rất quan trọng mà VCB CN HCM cần có những kế hoạch và lộ trình để giải quyết.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh TP.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963 tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
Đây là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá. Cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM ngày 30/06/2009. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh (Vietcombank TP. Hồ Chí Minh) được thành lập năm 1976.
Vietcombank CN TP.HCM đã đảm nhận vai trò tiên phong trong hoạt động tài chính ngân hàng tại khu vực Nam Bộ đồng thời thực hiện những nhiệm vụ được giao quan trọng: thu 123doc 5 hồi trên 90% giá trị tài sản quốc gia bao gồm quyền sở hữu vàng và ngoại tệ của chính quyền cũ ở nước ngoài; làm tốt vai trò là “bà đỡ” về ngoại tệ, thực hiện cho vay và bảo lãnh nhập hàng trả chậm nhằm phục hồi nền sản xuất của thành phố, thành lập nên những mô hình sản xuất và chuyên canh xuất khẩu… Chi nhánh có đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu.2 Về nhân sự và mạng lưới Về nhân sự: VCB HCM có đội ngũ nhân viên đông đảo nhất hệ thống, hơn 1.000 người, 15 phòng chức năng, 14 phòng giao dịch , Ban Giám đốc gồm Giám đốc và 07 Phó Giám đốc, VCB HCM là chi nhánh có đội ngũ nhân viên đông đảo nhất trong hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.1-Sơ đồ bố trí phòng ban hoạt động VCB HCM (Nguồn: Phòng Tổng Hợp VCB HCM) 123doc 6 Về mạng lưới hoạt động: Trụ sở làm việc của VCB HCM được thay đổi từ số 10 Võ Văn Kiệt, Quận 1 sang số 5 Công Trường Mê Linh, phường Bến Nghé, Quận 1 có hiệu lực từ ngày 28/12/2015, và 14 phòng giao dịch hoạt động chặt chẽ và phân bố rộng khắp địa bàn trọng tâm, trọng điểm của thành phố.3 Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Vietcombank Chi nhánh TPHCM không những là chi nhánh lớn nhất trong hệ thống về quy mô mà còn là chi nhánh có nhiều kết quả kinh doanh nổi bật về các mảng huy động vốn, tăng trưởng tín dụng. Mức tăng trưởng tài sản của VCB HCM tăng cao trong năm 2014 là 22,8% , trong đó tốc độ tăng trưởng năm năm 2015 là 19,28%, giảm hơn so với năm 2014 là 3,52%. Mức tổng tai sản năm 2016 là 134,478 tỷ tăng 25,091 tỷ so với năm 2015 Bảng 1.1-Tổng tài sản- Tổng lợi nhuận năm 2012-2016 Các chỉ tiêu 2012 2013 2014 2015 2016 Tổng tài sản 60,221 75,661 91,706 109,387 134,478 Lợi nhuận TT 1,342 1,688 2,020 2,207 2,703 (Nguổn: Phòng Tổng Hợp VCB HCM, 2016) 1.1 Huy động vốn Cơ cấu nguồn vốn huy động được thay đổi theo hướng tích cực, tập trung vào các nguồn vốn rẻ; tăng cường cung cấp các dịch vụ thanh toán chuyên thu/chuyên chi cho KBNN & BHXH để qua đó thu hút được nguồn vốn từ các tổ chức này. Tỷ trọng nguồn vốn không kỳ hạn có xu hướng gia tăng do Vietcombank đã chủ động tiếp cận các nguồn tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán để tăng hiệu quả hoạt động.
Nguồn vốn huy động của Chi nhánh liên tục tăng lên trong các năm qua. Qua các năm, Vietcombank luôn theo sát biến động của nguồn vốn và sử dụng vốn để có những giải pháp điều chỉnh huy động vốn kịp thời. Phương án dự phòng thanh 123doc 7 khoản của năm đã được xây dựng và luôn sẵn sàng nhằm đảm bảo an toàn thanh khoản cho hệ thống.2-Huy động vốn 2012-2016 2012 2013 2014 2015 2016 Tổng huy động vốn 53,751 64,449 77,479 90,389 99,851 Tăng trưởng 21.5% (Nguổn: Phòng Tổng Hợp VCB HCM) Tốc độ tăng trưởng huy động vốn năm 2013 tăng 19.9% so với năm 2012, năm 2014 tăng 20. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận từ năm 2012-2016 tăng đáng kể.2 Hoạt động tín dụng Tổng dư nợ đạt 60.157 tỷ đồng, tăng 3.8% so với đầu năm, đạt 100.1% kế hoạch quý 2/2017.
Trong đó dư nơ bán buôn và dư nọ FDI đạt tương ứng 97.2% so với kết hoạch quý 2/2017. Dư nợ bán lẻ tăng 30.9%, hoàn thành 115,5% kế hoạch quý 2/2017.2 Xác định vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng tại VCB chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh 1.1 Tỷ trọng dư nợ khách hàng bán buôn – không có tài sản đảm bảo chiếm tỷ trọng lớn Mục tiêu tăng trưởng bán lẻ, tuy nhiên phần lớn khách hàng của chi nhánh là khách hàng bán buôn, các tập đoàn nhà nước – không có tài sản đảm bảo. Trong khi đó tốc độ phát triển mới khách hàng cá nhân đạt 98,8% và phát triển khách hàng bán buôn đạt 550% kế hoạch quý 2/2017 do TSC giao. Nguồn vốn nắm giữ bởi khách hàng bán buôn trong chi nhánh khá lớn, trong đó có các doanh nghiệp, tập đoàn nhà nước không có tài sản đảm bảo.
Điều này khiến cho hoạt động tín dụng của chi nhánh giảm bớt phần chủ đông. Nếu rủi ro phát sinh thì rất dễ ảnh hưởng đến hoạt động chung của chi nhánh. Trong đó Chi nhánh TPHCM là chi nhánh lớn nhất hệ thống, nên việc phát sinh rủi ro dẫn đến nguy cơ rủi cho hệ thống.2:Tỷ trọng dư nợ tín dụng theo đối tượng khách hàng (Nguồn: Báo cáo nội bộ, 31/12/2016) 1.2 Rủi ro từ tính chất không ổn định của nguồn vốn – nguồn vốn phụ thuộc vào đối ngoại Nguồn vốn ngoại tệ từ huy động ngoại tệ giảm phần nào ảnh hưởng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu. Tăng trưởng huy động này chủ yếu do tăng trưởng mạnh từ nguồn vốn huy động từ KBNN và BHXH, kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2017 trong khi huy động bán buôn giảm 1.8% so với đầu năm, chỉ đạt 98.8% kế hoạch; huy động ngoại tệ giảm mạnh, giảm 18.4% so với đầu năm (Phòng P.
Tổng, 2017) Nguồn vốn phụ thuộc vào đối ngoại: Nguồn vốn huy động này bấp bênh và phải lệ thuộc nhiều vào “công tác đối ngoại”. Điều đáng chú ý là nguồn vốn huy động này là từ KBNN và BHXH, hai nguồn này có tính chất không ổn định vì tính cạnh tranh cao, các ngân hàng thường có xu hướng săn đón nguồn vốn này. Đối thủ lớn nhất là Agribank, khi ngân này luôn được ưu tiên giữ các tài khoản của bảo hiểm xã hội từ trước đến nay. Vietcombank chỉ mới thuyết phục được một số các “BHXH” mở tài khoản, trong đó chi nhánh HCM chỉ giữ 2 tài khoản là BHXH quận 1 và BHXH quận 3, trong khi trên địa bàn HCM có hơn 20 tài khoản BHXH- đây là một 123doc 9 nguồn thu rất lớn.
(Số liệu tạm tính của P. Tổng hợp VCB HCM, 1/07/2017, BC 118/TB-HCM.TH V/v họp giao ban lần 4/2017) 1.3 Tốc độ tăng trưởng tín dụng tăng nhưng chất lượng tín dụng giảm Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng trong 6 tháng đầu năm 2017, đang ở mức 1230 tỷ đồng, chiếm 2% tổng dư nợ, cao hơn nhiều so với kết hoạch TSC giao (KH quý 2 là 744 tỷ đồng). Trong 6 tháng đầu năm, tổng dư nợ đạt 60.157 tỷ đồng, tăng 3.8% so đầu năm, đạt 100.1% kế hoạch Quý 2/2017. Trong đó dư nợ bán buôn và dư nợ FDI đạt tương ứng 97.2% so với kế hoạch Quý 2/2017.
Dư nợ bán lẻ tăng 30.5% kế hoạch quý 2/2017.4 Chất lượng cán bộ tín dụng không đồng đều, cán bộ chưa có trình độ chuyên môn phù hợp Do tập mục tiêu tăng trưởng tín dụng và đẩy mạnh bán hàng nên chi nhánh đã điều chuyển để phục vụ cho hoạt động tín dụng mở rộng, cho vay tập trung ở phòng giao dịch nhằm thực hiện cơ cấu lại hoạt động kinh doanh theo chỉ đạo của VCB trung ương. Tuy nhiên việc chuyển đổi này diễn ra nhanh chóng và chưa có lộ trình cụ thể, dẫn đến xáo trộn trong công tác tín dụng tạo chi nhánh. 123doc 10 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG Trong chương này, tác giả đã hệ thống lại các lý thuyết về rủi ro tín dụng. Tác giả cũng trình bày tổng quan về các nghiên cứu nước ngoài và các nghiên cứu trong nước về các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng 2.1 Rủi ro tín dụng và tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động ngân hàng 2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng Hiểu theo nghĩa rộng, rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn.
Nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán,… của ngân hàng và kể cả ngân hàng mua các loại trái phiếu của doanh nghiệp. Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.