Luận văn: Phân tích PhIP, MeIQx trong thực phẩm - Đặng Thùy Linh

Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng vận tốc gió và kết cấu cơ khí đến đặc tính tản nhiệt của siterouter. Phân tích chi tiết và kết quả thực nghiệm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2019

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm về PhIP và MeIQx trong thực phẩm chế biến

PhIP (2-Amino-1-methyl-6-phenylimidazo[4,5-b]pyridine) và MeIQx (2-Amino-3,8-dimethylimidazo[4,5-f]quinoxaline) là những amines dị vòng được hình thành (heterocyclic amines - HCAs) khi thực phẩm giàu protein được nấu nướng ở nhiệt độ cao. Những chất này được xem là yếu tố nguy hiểm đối với sức khỏe con người vì chúng có khả năng gây đột biến gen và ung thư. PhIP và MeIQx được phát hiện chủ yếu trong các sản phẩm thịt đã qua nấu nướng, đặc biệt là thịt rán và thịt nướng. Hiểu rõ về sự tích lũy và nồng độ của những hợp chất này trong thực phẩm là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

1.1. Định nghĩa và cấu trúc hóa học

PhIPMeIQx là những hợp chất hữu cơ phức tạp với cấu trúc imidazoquinoxaline đặc trưng. Chúng được tạo thành từ phản ứng giữa amino acid và creatine dưới tác động của nhiệt độ cao (trên 150°C). Cấu trúc phân tử của PhIP chứa nhóm phenyl, trong khi MeIQx chứa các nhóm methyl. Những sai khác cấu trúc này ảnh hưởng đến độc tính và khả năng gây ung thư của chúng.

1.2. Nguồn gốc và cơ chế hình thành

Amines dị vòng được hình thành thông qua phản ứng Maillard và phân huỷ Strecker ở nhiệt độ cao. Các điều kiện nấu nướng như nướng, chiên rán, và nướng trên lửa đều tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành PhIP và MeIQx. Các loại thịt (lợn, bò, gia cầm) là nguồn chính của những hợp chất này do hàm lượng protein và creatine cao.

II. Phương pháp phân tích PhIP và MeIQx bằng sắc ký lỏng khối phổ

Để xác định nồng độ PhIP và MeIQx trong thực phẩm, các nhà khoa học sử dụng sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS). Đây là phương pháp phân tích hiện đại và chính xác cao cho phép phát hiện những hợp chất ở nồng độ rất thấp. Quy trình phân tích bao gồm ba bước chính: xử lý mẫu, tách chiết, và định lượng. Phương pháp LC-MS có ưu điểm vượt trội so với các phương pháp truyền thống vì nó có độ nhạy cao, chọn lọc tốt, và cho phép phân tích cùng lúc nhiều chất.

2.1. Quy trình xử lý mẫu thực phẩm

Đầu tiên, mẫu thực phẩm được chuẩn bị bằng cách tơi nhỏ và đồng nhất. Mẫu sau đó được trích xuất bằng dung môi hữu cơ thích hợp, thường là methanol hoặc ethanol ở điều kiện tối ưu. Bước tiếp theo là làm sạch (purification) bằng cột sắc ký để loại bỏ các tạp chất can thiệp. Cuối cùng, mẫu được nồng đặc trước khi tiến hành phân tích bằng LC-MS.

2.2. Điều kiện tách chiết tối ưu

Hiệu suất tách chiết PhIP và MeIQx phụ thuộc vào loại dung môi, pH, nhiệt độ, và thời gian chiết. Nghiên cứu cho thấy ethanol 70%methanol là những dung môi hiệu quả nhất. Acid formic được thêm vào để cải thiện độ hòa tan. Tốc độ dòng (flow rate) tối ưu từ 0,15-0,2 ml/phút cho phép tách chiết hoàn toàn hai chất này.

III. Sự tích lũy PhIP và MeIQx trong các loại thực phẩm

Nồng độ PhIP và MeIQx trong thực phẩm biến thiên tùy theo loại thực phẩm, phương pháp nấu nướng, và mức độ nhiệt. Các nghiên cứu cho thấy thịt lợn ránthịt nướng chứa nồng độ cao nhất của những hợp chất này. Thịt bògia cầm cũng là những nguồn đáng kể. Mức độ nặng của nước cơm (char formation) có mối tương quan thuận với nồng độ PhIP và MeIQx. Nhiệt độ nấu nướng vượt quá 200°C sẽ làm tăng đáng kể nồng độ những hợp chất này.

3.1. Nồng độ PhIP và MeIQx trong thịt lợn

Thịt lợn rán chứa nồng độ PhIP từ 15-30 ng/g và MeIQx từ 5-15 ng/g, tùy theo nhiệt độ và thời gian nấu. Thịt lợn nướng có nồng độ cao hơn do tiếp xúc trực tiếp với lửa. Các mẫu được nấu quá kỹ (well-done) có nồng độ chất gấp 2-3 lần so với mẫu nấu vừa (medium). Phương pháp nấu cũng ảnh hưởng: nướng trên than lửa tạo nồng độ cao nhất.

3.2. Sự tích lũy trong thịt bò và gia cầm

Thịt bò có nồng độ PhIP từ 10-25 ng/g, thấp hơn thịt lợn. Thịt gia cầm (gà, vịt) thường chứa nồng độ thấp nhất vì hàm lượng creatine thấp hơn. Tuy nhiên, gia cầm rán vẫn có nồng độ đáng chú ý đạt 8-12 ng/g. Những sự khác biệt này phụ thuộc vào thành phần sinh hóa của từng loại thịt.

IV. Ý nghĩa sức khỏe và biện pháp phòng ngừa

PhIP và MeIQx được Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) phân loại là những chất có khả năng gây ung thư cho con người. Tiêu thụ dài hạn những thực phẩm chứa nồng độ cao của những hợp chất này liên quan đến tăng nguy cơ ung thư đại tràng, vú, và tuyến tụy. Để giảm nguy hiểm, người tiêu dùng nên giới hạn tiêu thụ thịt nướng, chọn phương pháp nấu nước sôi hoặc hấp, và tránh nấu ở nhiệt độ quá cao. Các chất chống oxy hóa từ rau xanh có thể giúp trung hòa tác hại của những amines này.

4.1. Tác động sức khỏe của PhIP và MeIQx

Những hợp chất này hoạt động như những chất gây đột biến sau khi được chuyển hóa trong cơ thể. Chúng tạo ra DNA adducts gây tổn thương gen và kích hoạt con đường ung thư hóa. Những nghiên cứu dịch tễ học cho thấy nguy cơ ung thư tăng 20-40% ở những người thường xuyên tiêu thụ thịt rán hoặc nướng so với những người hiếm khi ăn.

4.2. Chiến lược phòng ngừa và khuyến cáo

Khuyến cáo từ các tổ chức y tế bao gồm: hạn chế tiêu thụ thịt đỏthịt chế biến, nấu ở nhiệt độ thấp hơn, thêm gia vị chống oxy hóa (thảo dược, tỏi), kết hợp với rau xanh. Phương pháp nấu như hấp, nước sôi, hầm tạo ra nồng độ PhIP và MeIQx thấp hơn nhiều so với rán và nướng.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 'PHIP 2-AMINO-1-METHYL-6-PHENYLIMIDAZO|4,5-BỊ PYRIDINE) VÀ MEIOX (2-AMINO-3,8-DIMETHYLIMIDAZO[4,5-F] QUINOXALINE), KHẢO SÁT SỰ TÍCH LŨY CUA CHUNG TRONG MOT SO THUC PHAM DA CHE BIEN. LUẬN VĂN THẠC SY KHOA HOC CONG NGHE THUC PHAM HA NOI- 2019 BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI DANG THUY LINH NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH PHIP 2-AMINO-1-METHYL-6-PHENYLIMIDAZO|4,5-BỊ PYRIDINE) VÀ MEIQX (2-AMINO-3,8-DIMETHYLIMIDAZO[4,5-F] QUINOXALINE), KHẢO SÁT SỰ TICH LUY CUA CHUNG TRONG MOT SO THUC PHAM DA CHE BIEN. CHUYEN NGANH: CONG NGHE THUC PHAM LUAN VAN THAC SY KHOA HOC CONG NGHE THUC PHAM NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Nguyễn Thị Minh Tú HÀ NỌI -2019 Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.

Nguyễn Thị Minh Tú LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nội dung trong luân văn với đề tài “Nghiên cứu xây dựng phương pháp phan tich PhIP (2-Amino-1-methyl-6-phenylimidazo[4,5-b] pyridine) va MeIQx (2-Amino-3,8-dimethylimidazo[4,5-f]quinoxaline), khảo sát sự tích lãy của chúng trong một số thực phẩm đã chế biểu” là công trình nghiên cứu vả sáng tạo do tôi thực hiện dưới sự hướng dần của PGS.TS Nguyên Thị Minh Tú. Số liệu và kết quả trong luận văn này lả hoản toàn trung thực và chưa được công bố trong bắt kì một công trinh khoa học nảo khác. Mọi kết quả tham khảo đều có ghi rõ nguôn góc. Và tôi xin chịu trách nhiệm với luận văn này.

Hả Nội, Ngày 20 tháng 3 năm 2019 Tác giả Đăng Thuỷ Linh Đăng Thùy Limh CA170374 Luận văn tốt. nghiệp GILHD: PGS. Nguyễn Thị Minh Tủ DANH MỤC HÌNH VẼ STT Tên hình vẽ lp 1 | Hình 11: Công thức câu tạo của một số chất chứa IQ[7] 7 2 | Hình 1.2: Công thức cầu tạo của Trp-P-2 và Glu-P-2[7] g 3 | Hinh 1.3: Céng thute cau tao ctia PhIP[6] 9 4 | Hinh 1.4: Céng thite cau tao cia MeIQx{18] "1 5 _ | Hình 1.5: Sơ đồ quá trình phân tích LCQ-MS 24 6 | Hình21: Sơ đồ xử lý mẫu thực phẩm 35 7 | Hinh 2.2: Quy trình lây mẫu thực pham[25] 38 §_ | Hình 3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của điều kiện dung môi 1 40 9 | Hinh 3.2: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của điều kiện dung môi 2 41 10.3: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của điều kiện dung môi 3 42 11 | Hình 3.4: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của điều kiện dung môi 4 4 12 | Hinh 3.5: Kết quả khảo sát tốc độ dòng.6: Sắc kỷ đồ khảo sát tốc dòng 0,1ml/phút 45 14: | Hình 3.7: Sắc kỷ đỏ khảo sát tốc độ dòng 0,15ml/phút 45 15 | Hinh 38: Sắc kỷ đỏ khảo sát tốc đô dòng 0,2ml/phút 46 16.9: Sắc ký đỏ khảo sát tốc độ đỏng 0,25ml/phút 46 17 | Hinh 3.10: Ket qua khao sat nong d6 axit formic 47 18.11: Đường chuẩn PhIP sử dụng nội chuẩn 51 19 | Hinh 3.12: Đường chuẩn MelQx sử dụng nội chuẩn.13: Tỷ lệ số người tiêu thụ thịt lợn trong môi lần ăn 54 21 | Hinh 3.14: Tân suất sử dụng thịt lợn rán 55 22 | Hinh 3.15: Tân suất sử dụng thịt lợn nướng.16: Tỷ lệ số người tiêu thụ thịt bỏ trong mỗi lẫn ăn 56 24.17: Tỷ lê số người tiêu thụ thịt gia cầm trong mỗi lần ăn 57 25 | Hình 3.18: Tân suất sử dụng thịt gia cam ran ẤT Déing Thity Linh CA170374 Luận văn tốt.

nghiệp GILHD: PGS. Nguyễn Thị Minh Tủ DANH MỤC HÌNH VẼ STT Tên hình vẽ lp 1 | Hình 11: Công thức câu tạo của một số chất chứa IQ[7] 7 2 | Hình 1.2: Công thức cầu tạo của Trp-P-2 và Glu-P-2[7] g 3 | Hinh 1.3: Céng thute cau tao ctia PhIP[6] 9 4 | Hinh 1.4: Céng thite cau tao cia MeIQx{18] "1 5 _ | Hình 1.5: Sơ đồ quá trình phân tích LCQ-MS 24 6 | Hình21: Sơ đồ xử lý mẫu thực phẩm 35 7 | Hinh 2.2: Quy trình lây mẫu thực pham[25] 38 §_ | Hình 3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của điều kiện dung môi 1 40 9 | Hinh 3.2: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của điều kiện dung môi 2 41 10.3: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của điều kiện dung môi 3 42 11 | Hình 3.4: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của điều kiện dung môi 4 4 12 | Hinh 3.5: Kết quả khảo sát tốc độ dòng.6: Sắc kỷ đồ khảo sát tốc dòng 0,1ml/phút 45 14: | Hình 3.7: Sắc kỷ đỏ khảo sát tốc độ dòng 0,15ml/phút 45 15 | Hinh 38: Sắc kỷ đỏ khảo sát tốc đô dòng 0,2ml/phút 46 16.9: Sắc ký đỏ khảo sát tốc độ đỏng 0,25ml/phút 46 17 | Hinh 3.10: Ket qua khao sat nong d6 axit formic 47 18.11: Đường chuẩn PhIP sử dụng nội chuẩn 51 19 | Hinh 3.12: Đường chuẩn MelQx sử dụng nội chuẩn.13: Tỷ lệ số người tiêu thụ thịt lợn trong môi lần ăn 54 21 | Hinh 3.14: Tân suất sử dụng thịt lợn rán 55 22 | Hinh 3.15: Tân suất sử dụng thịt lợn nướng.16: Tỷ lệ số người tiêu thụ thịt bỏ trong mỗi lẫn ăn 56 24.17: Tỷ lê số người tiêu thụ thịt gia cầm trong mỗi lần ăn 57 25 | Hình 3.18: Tân suất sử dụng thịt gia cam ran ẤT Déing Thity Linh CA170374 Luận văn tốt nghiệp GLHD: PGS. Nguyễn Thị Minh Tú LỜI CẢM ƠN Trong quả trình học tập và nghiên cứu Đại học Bách Khoa Hà Nội.

em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ của rất nhiều thây cô, bạn bè và gia đỉnh. Em xin bảy tỏ lòng trị ân đến những thấy cô Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm — Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tỉnh giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý bau trong những năm học qua, giúp chúng em có một nên tảng kiên thức vững chắc đề hoàn thành luận văn. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình hướng dân vả góp ý kiên của PGS. Nguyễn Thi Minh Tủ, PGS.

Nguyễn Quang Trung, thạc sỹ Hoàng Hải Linh- Trung tâm nghiên cứu và chuyền giao công nghệ- 'Viện hàn làm khoa học và công nghệ Việt Nam đã giúp chúng em thực hiện tốt luận văn tốt nghiệp, Đồng thời xm cảm ơn đền dự án “Xây dựng và kiểm định chất lượng công cụ nghiên. cửu phục vụ các nghiên cửu quan sát trong khoa học sức khỏe ở Việt Nam” (18/FIRST/1. Lê Trân Ngoan và nhóm nghiên cứu của trường đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp em hoàn thành công vié Cuồi củng xin gửi lời cảm ơn đến tất cä gia đỉnh, bạn bẻ vả thây cô, đã luôn ở bên. ủng hộ, giúp đỡ em trong những lúc khỏ khăn nhất.

Mặc dù em đã cổ gắng hoàn thành luận văn tốt nghiệp trong phạm v¡ và khả năng cho phép nhưng chắc chắn vân không tránh khỏi những thiểu sót. Em kính mong nhận được sự thông cảm va tan tinh dong gop ÿ kiến của quỷ thầy cỏ vả các bạn. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 3 năm 2019 Học viên thực hiện Đăng Thủy Linh Đăng Thùy Limh CAI70374 Luận văn tốt nghiệp GIHD: PGS. Nguyễn Thị Minh Tủ 26.19: Tân suất sử dụng thịt gia cảm nướng.20: Tỷ lệ số người tiêu thụ cá nước ngọt trong mỗi lần ăn 59 28 | Hinh 3.21: Tan suat str dung ca nude ngot ran 59 29 | Hinh 3.22: Tỷ lệ số người tiêu thụ cá nước mặn trong mỗi lần ăn 60 30.23: Tân suất sử dụng cá nước mặn ran 60 4 Đăng Thủy Linh: CA170374 Luận văn tốt.

nghiệp GILHD: PGS. Nguyễn Thị Minh Tủ DANH MỤC HÌNH VẼ STT Tên hình vẽ lp 1 | Hình 11: Công thức câu tạo của một số chất chứa IQ[7] 7 2 | Hình 1.2: Công thức cầu tạo của Trp-P-2 và Glu-P-2[7] g 3 | Hinh 1.3: Céng thute cau tao ctia PhIP[6] 9 4 | Hinh 1.4: Céng thite cau tao cia MeIQx{18] "1 5 _ | Hình 1.5: Sơ đồ quá trình phân tích LCQ-MS 24 6 | Hình21: Sơ đồ xử lý mẫu thực phẩm 35 7 | Hinh 2.2: Quy trình lây mẫu thực pham[25] 38 §_ | Hình 3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của điều kiện dung môi 1 40 9 | Hinh 3.2: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của điều kiện dung môi 2 41 10.3: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của điều kiện dung môi 3 42 11 | Hình 3.4: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của điều kiện dung môi 4 4 12 | Hinh 3.5: Kết quả khảo sát tốc độ dòng.6: Sắc kỷ đồ khảo sát tốc dòng 0,1ml/phút 45 14: | Hình 3.7: Sắc kỷ đỏ khảo sát tốc độ dòng 0,15ml/phút 45 15 | Hinh 38: Sắc kỷ đỏ khảo sát tốc đô dòng 0,2ml/phút 46 16.9: Sắc ký đỏ khảo sát tốc độ đỏng 0,25ml/phút 46 17 | Hinh 3.10: Ket qua khao sat nong d6 axit formic 47 18.11: Đường chuẩn PhIP sử dụng nội chuẩn 51 19 | Hinh 3.12: Đường chuẩn MelQx sử dụng nội chuẩn.13: Tỷ lệ số người tiêu thụ thịt lợn trong môi lần ăn 54 21 | Hinh 3.14: Tân suất sử dụng thịt lợn rán 55 22 | Hinh 3.15: Tân suất sử dụng thịt lợn nướng.16: Tỷ lệ số người tiêu thụ thịt bỏ trong mỗi lẫn ăn 56 24.17: Tỷ lê số người tiêu thụ thịt gia cầm trong mỗi lần ăn 57 25 | Hình 3.18: Tân suất sử dụng thịt gia cam ran ẤT Déing Thity Linh CA170374 Luận van tốt nghiệp GƯHD: PGS. Nguyễn Thị Minh Tú MỤC LỤC LOI CAM DOAN LOI CAM ON DANH MUC CAC Ki HIBU VA CHU VIBT TẢT.

DANH MUC BANG. DANH MUC HINH VE ĐẶT VÂN ĐẺ. Lý do chọn đề tải 2. Mục đích nghiên CỨU:.: cá sn ng nganà 1222 seeo 23 8481581x3354S8438811a1151380555 5S 3.

Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cửu.tiSi4LLu1xilidâ/ditgtaãg11agueágiedaagu) CHUONG 1: TONG QUAN 7 1.1 Gidi thiéu ve Heterocyclic amines rn 1.1 Hợp chất PhfP.2 Hợp chất MelQx.2 Các yếu tổ ảnh hưởng đến sự hình thành HCAs trong thịt.1 HCAs trong thit bo nau bang các phương pháp khác nhau.2 HCAs trong thit lon nau bằng các phương pháp khác nhau.3 HCAs trong thit ga nau bang các phương pháp khác nhau.4 HCAs trong cả nâu bằng các phương pháp khác nhau. a 17 l3 HCAs yanks Khée Con PHO anc ecsc rem eee ete 19 1-4. Phương pháp sắc ký lỏng ghép khỏi phỏ.ei TẠI ORB OY ERE G dc caocannncocrneremnnomenrnnnnionons NAPS ee 22 1:42 Các loại đầu dỏ khối phỏ.4:3: Gâ kĩ thi§bEHÍL PHÊ ocossgongionnha ng go tia ghggaGggggiggosostsrtodsagausasacana2f5 1.5 Các nghiên cứu về Heteroeyclie amines.

26 CHƯƠNG 2: SƠ ĐỎ, VẬT LIỆU VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU. SửiđằghHiÊN GỀNhosasssenseadeiidsdaditaninadinnnutendeinosutedssanaudsnaaL29) Đăng Thùy Limh CAI70374 Luận văn tốt nghiệp GLHD: PGS. Nguyễn Thị Minh Tú LỜI CẢM ƠN Trong quả trình học tập và nghiên cứu Đại học Bách Khoa Hà Nội. em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ của rất nhiều thây cô, bạn bè và gia đỉnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ