Đặt vấn đề Phân tích kết cấu là quá trình xác định chuyên vị, biến dạng và ứng suất của hệ kết cấu khi chịu tải. Phân tích đàn hồi tuyến tính giả thuyết bỏ qua ảnh hưởng của chuyên vị đến ứng xử của kết cầu và quan hệ ứng suất — biến dạng là tuyến tính. Bởi tính đơn giản, dễ sử dụng nên cách phân tích này hiện đang được sử dụng phổ biến trên thế giới trong thiết kế kết cấu. Tuy nhiên, loại phân tích này chưa đề cập đến tính ồn định và ứng xử thực của hệ kết cấu.
Với sự phát triển công nghệ thông tin và phần mềm ứng dụng trong phân tích kết cầu như hiện nay, việc áp dụng phân tích phi tuyến kết cấu là một yêu cầu mới để tăng độ tin cậy và tính chính xác của đồ án thiết kế. Một phân tích phi tuyến hoàn chỉnh cho khung thép bao gồm: phi tuyến hình học và phi tuyến vật liệu.1 Phi tuyễn hình học Phân tích phi tuyến hình học có kế đến ảnh hưởng do sự biến đổi hình học và sự phân bố ứng suất dư trong cấu kiện, do đó ma trận độ cứng sẽ khác hắn so với ma trận độ cứng thông thường vì có thêm các ân số chuyển vị. Nếu trong phân tích tuyến tính thì lời giải có thể tìm trực tiếp thì trong phân tích phi tuyến hình học lời giải phải dùng đến phương pháp gia tải từng bước do có sự thay đổi hình học của kết cấu sau mỗi lần tăng tải. 112 Phi tuyến vật liệu Phân tích phi tuyến vật liệu là phân tích có kể đến ứng xử ngoài miền đàn hồi của vật liệu.
Hai phương pháp cơ bản thường được sử dụng khi phân tích kết cấu thép phi đàn hồi là phương pháp khớp đẻo và phương pháp vàng dẻo. Phương pháp khớp dẻo còn gọi là phương pháp dầằm-cột là mô hình đơn giản, dễ sử dụng và phổ biến nhất. Trong phương pháp khớp dẻo giả thiết sự chảy dẻo chỉ xảy ra trong một vùng nhỏ ở hai đầu phần tử, phần còn lại được giả thuyết 13 vẫn còn đàn hồi. Một khi giá trị nội lực tại dau nao cua phan tir đạt tiêu chuẩn dẻo, một khớp đẻo được hình thành đột ngột từ trạng thái đàn hồi.
Khớp dẻo này được xem là “khớp lý tưởng” với ý nghĩa là không tiếp nhận được thêm nội lực được nữa trong bước gia tải kế tiếp. Phương pháp vùng dẻo (plastic zone), hay còn gọi là phương pháp dẻo phân bố (distributed plasticity), là phương pháp phần tử hữu hạn dựa trên sự chia phan tử dọc theo chiều dài cấu kiện và chia mặt cắt ngang tiết diện thành nhiều thớ. Phương pháp này có thể: mô phỏng sự lan truyền dẻo (spread of plasticity) qua mat cat ngang và dọc theo chiều dài cấu kiện; dễ dàng kẻ đến tác động tương hỗ giữa các biến dạng dọc trục, uốn và xoắn; đễ dàng mô phỏng sự tái bền, ứng suất dư và ứng xử trễ của vật liệu. Việc áp dụng phương pháp này là cách chính xác nhất đề tiên đoán cường độ khung do nó có thể mô phỏng ứng xử của khung thép gần giống như những gì xảy ra thực trong cấu kiện kết cấu thép khi chịu tải.
Tuy nhiên khối lượng tính toán và lưu trữ trong phương pháp này là khá lớn do phải chia nhiều phần tử nên số ân số trong hệ phương trình tuyến tính là khá lớn, đòi hỏi máy tính phải có cấu hình cao. Do vậy, phương pháp này thường chỉ được dùng trong nghiên cứu để kiểm tra độ tin cậy các phương pháp phân tích khác. Trong luận văn này, tác giả áp dụng phương pháp phân tích khớp dẻo trong phân tích phi tuyến vật liệu của hệ kết cấu. Tình hình nghiên cứu 12.1 Trên thế giới Trên thế giới, phương pháp dầm - cột đã được nghiên cứu sâu rộng đề phân tích khung thép chịu tải trọng tĩnh và động.
Phương pháp này dựa vào việc mô phỏng cấu kiện bằng một hay hai phan ti. Lui và Chen (1986) [1] phân tích ứng xử của khung thép phẳng dùng phương pháp khớp dẻo. Ứng xử phi tuyến của liên kết được mô phỏng bằng hàm mũ và có kể đến sự gia tai và dỡ tải của liên kết. Kỹ thuật lặp gia tăng điều khiến tải trọng Newton — Raphson được áp dung dé giải bài toán.
14 Lui và Chen (1987) [2] mô hình toán học khác nhau được đề xuất để mô phỏng ứng xử mô-men — góc xoay phi tuyến của liên kết dầm — cột. Một phương pháp phân tích khung thép có liên kết mềm được đề xuất trong đó liên kết cột nối cột được xem là cứng hoàn toàn và phương trình độ dốc - độ võng cho dầm được hiệu chỉnh để kế đến các lò xo xoay thể hiện cho liên kết nửa cứng. Bài báo cũng khảo sát ảnh hưởng của liên kết mềm đến cường độ, độ võng và sự phân bố nội lực trong khung thép. Hsieh và Deierlein (1991) [3] phân tích phi tuyến khung không gian có liên kết nửa cứng có giao diện đồ họa nhằm ứng dụng cho việc thiết kế theo trạng thái giới hạn của kết cấu.
Ứng xử phi tuyến vật liệu được kể đến bởi việc sử dụng phương pháp khớp dẻo có ma trận giảm dẻo dựa trên mặt dẻo ba tham số để mô phỏng sự chảy dẻo của mặt cắt ngang do tác động của lực đọc trục và mômen uốn theo hai phương. Chan và Zhou (1994) [4] đã phát triển một phần tử mới dùng đa thức bậc 5 cho hàm chuyền vị của cấu kiện dầm-cột chịu tải đầu mút cho phân tích phi tuyến khung thép phẳng chịu tải trọng tĩnh. Balling và Lyon (2010) [5] phần tử đồng xoay kết hợp lý thuyết khớp dẻo để áp dụng cho phân tích phi tuyến hình học và vật liệu cho khung thép. Phần tử đồng xoay được phát triển có ưu điểm là chỉ cần mô phỏng một phần tử cho một cấu kiện mà vẫn đạt độ chính xác cao.2 Tình hình nghiên cứu trong nước Trần Tuấn Kiệt và Bùi Công Thành (2003) [6] xét đến ảnh hưởng của liên kết nửa cứng thông qua việc đưa độ cứng tiếp tuyến liên kết vào phương pháp khớp dẻo hiệu chỉnh.
Phạm Minh Vương (2006) [7] mô phỏng ứng xử không đàn hồi của khung thép phẳng liên kết cứng chịu tải tĩnh dùng phần tử ba khớp dẻo. 15 Trương Thị Mỹ Hạnh (2011) [§] phân tích phi tuyến khung phẳng bằng phương pháp điều chỉnh trực tiếp ma trận độ cứng bằng cách đưa vào các hệ số giảm độ cứng. Các hệ số này có xét đến ảnh hưởng của luc doc, lure cat va moment. Đặng Xuân Lam (2012) [9] đã phân tích phi tuyến khung thép bằng phương pháp đồng xoay kết hợp với khớp dẻo cứng và hiệu chỉnh.
Mục tiêu của đề tài Mục tiêu chính của nghiên cứu này là sử dụng hàm đa thức bậc năm là lời giải ồn định của phương trình vi phân cân bằng câu kiện dầằm-cột thép chịu tải trọng đầu mút để phát triển chương trình phân tích ứng xử phi tuyến của kết cấu khung thép phẳng. Cấu trúc luận văn Luận văn có cấu trúc các chương như sau: Chương l1: Tổng quan Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Thuật toán giải phi tuyến Chương 4: Chương trình ứng dụng Chương 5: Ví dụ minh họa Chương 6: Kết luận và hướng phát triển của đề tài 16 Chương II. THIẾT LẬP CÔNG THỨC Một hàm đa thức bậc 5 được giả thiết là lời giải ôn định của cấu kiện dầm-cột chịu tái đầu mút. Hàm này được thiết lập bằng cách sử dụng các điều kiện tương thích ở 2 đầu cấu kiện ở giữa nhịp và các điều kiện cân bằng của cấu kiện.
Phương pháp này đã được đề xuất bởi Chan và Zhou (1994) [4] và được nghiên cứu và áp dụng trong luận văn này. Giả thiết Xét một phần tử có chiều dài L với những lực ở đầu mút phần tử là lực nén dọc trục, lực cắt và mô men uốn được biểu diễn theo chiều dương như Hình II. 4° Lo/2 | Lo/2 | ee | | M F Aw | x -F x (— 7 \e M, inital model / >< | 1 | Hình II-1. Úng xử tải trọng — chuyển vị của phần tử Những giả thiết cơ bản của phương pháp cân bằng đa thức.
Sử dụng giả thuyết dam — c6t Timoshenko (Timoshenko va Gere, 1961 [10]): (1) Phần tử ban đầu có dạng lăng trụ và làm việc trong miền đàn hồi; (2) Lực tác dụng ở 2 đầu phần tử; (3) Bỏ qua biến dạng cắt và xoắn vênh; (4). Giả thiết biến dạng nhỏ, nhưng chuyển vị có thể lớn; (5) Cấu kiện kết cấu được giả thiết đã được giằng đủ đề không xảy ra mất ôn định xoắn ngang; 17 (6) Các góc hợp bởi các tiếp tuyến với phần tử tại các đầu mút với đường nối hai điểm đầu mút phần tử nhỏ. Điều kiện trơng thích : L Tai x=4—>-3 y=0 Tại x=-Bi y'=6, () .E Tại x=-¡y'=8, Điều kiện cân bằng + Phương trình cân bằng mômen tại đầu dầm: M,+M. Lo Lo/2 +x ‘0 Hình II-2.
Mô hình cân bằng đoạn phân tử đầu mút + Ely"= py+ M, (#++]—w, 0 (2) + Phương trình cân bằng lực theo phương đứng: tga = y'=Q,/F F M;+M, Lo Lo/2 +x Hinh I-3. Ung x tai trong — chuyển vị của phần tử 18 ".ˆ đ) 0 với : y là chuyên vị ngang. EI độ cứng uốn. M,M, lần lượt là mô men tập trung tại nút 1 va nút 2.
1 chiều dài phần tử ban đầu. Giả thiết hàm chuyên vị ngang có dạng bậc 5 như sau: y=ay,+aix+a,x)+a.x)+a,x)+ax (4) Hàm chuyên vị này cần thỏa các điều kiện tương thích và cân bằng nêu trên. Giải các phương trình từ (1) đên (4) băng phân mêm Mapple đê tìm các hệ sô ao đên as, ta được: vn 6EI(0,-0,)L, ae _ 20EI(6, +6,) ae _1Í-Hỷ +48EI|(Ø, ~8, ° FL +48ET 7! FLj+80EI `” 2 L„(FLj +48EI) 6) (_F12 + 80EI)(9, +, ) 2(0,-0,)F 4F(0,+0,) a,= ; =— ; a= : Li, (FL, + 80ET] "1, (FL, +481) > Li, (FL, + 80EI) Các hệ số ao đến as trong phương trình (4) được viết lại như sau: 6 -20 a, = —(L,6, -L,0,);a, =——(L,6, + L,0,) (6) - (7) 0 H, 071 072 1 HL, 071 02 a, = 8-9 (1,6,-1,0,); a, =89=4(1,0, +1,0,) (8) — (9) 2 2H,12 01 0727!