lời mở đầu, luận văn gồm bốn chƣơng - Chƣơng 1: Tổng quan về các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng. - Chƣơng 2: Thực trạng kinh doanh thẻ tín dụng tại TP HCM - Chƣơng 3: Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán qua máy POS tại TP. - Chƣơng 4: Giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại TP HCM Và cuối cùng là phần kết luận LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG 1.1 Tổng quan về thẻ tín dụng 1.1 Khái niệm về thẻ tín dụng Thẻ tín dụng (Credit Card) là phƣơng thức thanh toán không dùng tiền mặt, cung cấp cho ngƣời sử dụng khả năng chi tiêu trƣớc, trả tiền sau. Tại thời điểm khách hàng thanh toán hàng hóa dịch vụ, ngân hàng sẽ tạm ứng thanh toán cho đơn vị cung cấp hàng hóa dịch vụ và tiến hành thu hồi khoản tiền này từ khách hàng sau một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận giữa ngân hàng và chủ thẻ.
Khoảng thời gian kể từ khi thẻ đƣợc dùng để thanh toán hàng hóa dịch vụ tới lúc chủ thẻ phải trả tiền cho ngân hàng có độ dài tùy thuộc vào từng loại thẻ tín dụng của từng tổ chức thẻ khác nhau. Nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dƣ nợ vào ngày đến hạn, thời gian này đƣợc gọi là thời gian ân hạn và chủ thẻ đƣợc hoàn toàn miễn lãi đối với số dƣ nợ cuối kỳ. Nếu hết thời gian này mà chủ thẻ vẫn chƣa thanh toán hoặc thanh toán chƣa hết số dƣ nợ cuối kỳ cho ngân hàng thì chủ thẻ sẽ phải chịu những khoản phí và lãi chậm trả. Sau khi thanh toán hết dƣ nợ phát sinh trong kỳ, hạn mức tín dụng của chủ thẻ sẽ đƣợc khôi phục nhƣ ban đầu.
Đây chính là tính chất tuần hoàn của thẻ tín dụng. (Nguồn: Wikipedia) Ngân hàng và các tổ chức tài chính phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng dựa trên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của từng khách hàng. Khả năng đảm bảo chi trả đƣợc xác định dựa trên các tiêu chí nhƣ: thu nhập, tình hình chi tiêu, uy tín, mối quan hệ sẵn có với các tổ chức tài chính, tài sản thế chấp,… của khách hàng. Khi sử dụng thẻ, thay bằng tiền mặt, chủ thẻ xuất trình thẻ của mình tại các điểm cung ứng hàng hóa dịch vụ có chấp nhận thẻ để thanh toán.
Thẻ tín dụng đƣợc làm bằng plastic theo kích cỡ tiêu chuẩn quốc tế và bao gồm các yếu tố: nhãn hiệu thƣơng mại của thẻ, tên là logo của nhà phát hành thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực và tên của chủ thẻ. Ngoài ra trên thẻ còn có thể có tên công ty phát hành thẻ hoặc thêm một số yếu tố khác theo tiêu chuẩn của tổ chức hoặc tập đoàn thẻ quốc tế,… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Phân loại các loại thẻ 1.1 Phân loại theo đối tƣợng sử dụng: - Thẻ cá nhân: là thẻ đƣợc phát hành cho các cá nhân có nhu cầu và đáp ứng đƣợc đủ các điều kiện phát hành thẻ. Chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi tiêu thẻ bằng nguồn tiền của bản thân mình. Thẻ cá nhân bao gồm: thẻ chính và thẻ phụ (đƣợc phát hành theo yêu cầu của chủ thẻ).
- Thẻ công ty: là loại thẻ tín dụng dùng cho công ty thanh toán trong hoạt động kinh doanh của mình. Công ty đứng tên ký hợp đồng sử dụng thẻ và ủy quyền cho ngƣời đứng tên trên thẻ tín dụng để sử dụng, đồng thời mọi thanh toán liên quan đến thẻ đều do công ty thực hiện trực tiếp với ngân hàng phát hành 1.2 Phân loại theo công nghệ sản xuất - Thẻ khắc chữ nổi (Embossed Card): là loại thẻ sơ khai ban đầu, đƣợc làm bằng nhựa dựa trên kỹ thuật khắc nổi với các thông tin cơ bản đƣợc khắc trên thẻ. Thẻ này hiện nay không còn sử dụng nữa vì kỹ thuật quá thô sơ, dễ bị lợi dụng làm giả, tính bảo mật kém - Thẻ từ (Mangnetic Card): là loại thẻ đƣợc phủ một băng từ với 2 hoặc 3 dãy để ghi những thông tin cần thiết đã đƣợc mã hóa, các thông tin này thƣờng là thông tin cố định về chủ thẻ và số liệu kết nối. Tuy nhiên, khi trình độ công nghệ phát triển cao, nó bắt đầu bộc lộ những nhƣợc điểm, đó là số lƣợng các thông tin đƣợc mã hóa không nhiều và mang tính cố định nên không thể áp dụng kỹ thuật an toàn, tính bảo mật kém và có thể bị ăn cắp thông tin bằng các thiết bị kết nối với máy vi tính qua đó kẻ gian lợi dụng đọc thông tin và làm giả thẻ, hoặc tạo các giao dịch giả gây thiệt hại cho chủ thẻ và ngân hàng.
- Thẻ thông minh (Smart Card): là loại thẻ thanh toán đƣợc phát triển hiện đại, thể hiện những ứng dụng hiện đại nhất của công nghệ thông tin vào lĩnh vực thẻ. Thẻ đƣợc sản xuất dựa trên kỹ thuật xử lý nhờ gắn chip điện tử thay thế cho dải băng từ sau thẻ theo nguyên tắc xử lý nhƣ máy tính nhỏ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Phân loại theo hạn mức thẻ - Thẻ chuẩn (Standard Card): đây là loại thẻ phổ thông, đƣợc phát hành chủ yếu nhắm đến đối tƣợng ngƣời có thu nhập vừa phải, hạn mức thông thƣờng cũng không cao, tùy theo mỗi ngân hàng quy định. - Thẻ vàng (Gold Card): Là loại thẻ dành riêng cho các đối tƣợng có thu nhập cao, có khả năng tài chính mạnh và có nhu cầu chi tiêu lớn.
Chính vì vậy thẻ có hạn mức tín dụng cao hơn hạn mức thông thƣờng. - Thẻ Platinium: đây là dòng thẻ cao cấp nhất với nhiều ƣu đãi dành cho chủ thẻ. Thẻ thƣờng đƣợc thiết kế với những giá trị đặc biệt phù hợp với cách sống đẳng cấp và sang trọng dành riêng cho những nhóm khách hàng cao cấp nhất.4 Phân loại theo tính chất thanh toán - Thẻ ghi nợ (Debit Card): là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số dƣ tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại ngân hàng. - Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi hạn mức đã đƣợc cấp theo thỏa thuận với các ngân hàng phát hành thẻ.
- Thẻ trả trƣớc (Prepaid Card): là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền đƣợc nạp trong thẻ, tƣơng ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trƣớc cho ngân hàng.5 Phân loại theo phạm vi sử dụng - Thẻ nội địa: là loại thẻ chỉ sử dụng tại các điểm chấp nhận thẻ trong phạm vi lãnh thổ của một nƣớc và không có chức năng thanh toán quốc tế. - Thẻ quốc tế: là loại thẻ đƣợc sử dụng để thanh toán trên phạm vi toàn cầu và thƣờng mang thƣơng hiệu của các tổ chức thẻ quốc tế nhƣ: VISA, MASTER, AMEX,… (nguồn: thenganhang.3 Các thƣơng hiệu thẻ tín dụng quốc tế - Thẻ Visa: Năm 1960, một ngân hàng lớn của Mỹ là Bank of America phát hành thẻ Bank Americard. Để mở rộng quy mô hoạt động, ngân hàng này cấp giấy phép cho LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 các định chế tài chính trong khu vực đƣợc phát hành thẻ Bank Americard. Năm 1977, thẻ tín dụng Bank Americard đƣợc đổi tên thành thẻ Visa.
Tổ chức thẻ Visa quốc tế cũng chính thức hình thành và phát triển từ đây. Tổ chức thẻ này không trực tiếp phát hành thẻ mà phân phối cho các thành viên các nƣớc phát hành thẻ làm cho tổ chức thẻ Visa nhanh chóng mở rộng thị trƣờng. Đến nay, thẻ Visa là loại thẻ có quy mô lớn nhất và có số lƣợng ngƣời sử dụng nhiều nhất thế giới. - Thẻ Master: Ra đời năm 1966 với tên gọi là Mastercharge do Hội thẻ liên ngân hàng đƣợc gọi tắt là ICA (Internet Card Association) phát hành.
Đến năm 1979, Mastercharge đã đổi tên thành MasterCard và trở thành tổ chức thẻ quốc tế lớn thứ 2 trên quốc tế sau tổ chức Visa. - Thẻ JCB: là loại thẻ xuất phát từ Nhật Bản vào năm 1961 do ngân hàng Sanwa phát hành. Năm 1981, JCB đã bắt đầu phát triển cơ sở và trở thành một thƣơng hiệu tầm vóc quốc tế, mục tiêu chủ yếu là hƣớng vào thị trƣờng giải trí và du lịch. Năm 1985, thẻ JCB đƣợc phát hành lần đầu tiên ngoài thị trƣờng Nhật Bản.
- Thẻ Dinners Club: là loại thẻ du lịch và giải trí T&E (Travel & Entertainment) đầu tiên đƣợc phát hành năm 1949, cũng là loại thẻ đầu tiên có mặt tại Nhật Bản vào năm 1960. Ban đầu thẻ này phát triển rất mạnh, năm 1990 có 6,9 triệu ngƣời sử dụng với doanh số 16 tỷ dollas. Tuy nhiên số ngƣời sử dụng thẻ Dinners Club ngày càng giảm dần do chi phí sử dụng khá cao. - Thẻ American Express: là loại thẻ cao cấp dành cho giới thƣợng lƣu, ra đời vào năm 1958, có trụ sở chính tại San New York, United States.
Với hàng triệu công ty trên toàn thế giới , American Express thực sự đã dành đƣợc vị trí thƣơng hiệu toàn cầu, luôn khẳng định vị thế của mình bằng những kinh nghiệm trong lĩnh vực du lịch nƣớc ngoài. - Thẻ CUP: công ty Chuyển Mạch Thẻ Quốc Gia China UnionPay thành lập tháng 3/2002 là trung tâm then chốt trong lĩnh vực thẻ ngân hàng Trung Quốc đặt nền móng cho sự phát triển sản phẩm và dịch vụ thẻ ngân hàng. Đến cuối năm 2007, CUP có hơn 190 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 thành viên là các ngân hàng và các tổ chức tài chính phi ngân hàng: 169 ngân hàng thành viên là của CUP đã phát hành hơn 1,5 tỷ thẻ.4 Quy trình thanh toán thẻ tín dụng 1.1 Các bên tham gia thanh toán - Ngân hàng phát hành (Issuing Bank): là ngân hàng đƣợc Ngân hàng nhà nƣớc (NHNN) cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ và phải là thành viên của Tổ chức thẻ quốc tế. Ngân hàng phát hành chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ, thực hiện cung cấp các dịch vụ thẻ cho khách hàng, giải quyết khiếu nại, quản lý rủi ro và thu hồi nợ thẻ.
Ngân hàng phát hành thƣờng là ngân hàng có uy tín trong nƣớc cũng nhƣ quốc tế. - Chủ thẻ (Cardholder): là ngƣời có tên trên thẻ, đƣợc ngân hàng phát hành cấp thẻ để sử dụng.