Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia, nguồn vốn đóng vai trò là một yếu tố thiết yếu hàng đầu. Tuy nhiên, do nguồn cung vốn nội địa tại các nước đang phát triển thường xuyên trong tình trạng khan hiếm, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trở thành nhân tố giữ vị trí then chốt. Dòng vốn FDI hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mở rộng quy mô thị trường, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, đồng thời hỗ trợ chuyển giao công nghệ kỹ thuật và nâng cao năng lực cho lực lượng lao động trong nước.
Tại Việt Nam, quá trình mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài bắt đầu từ công cuộc Đổi mới năm 1986, được đánh dấu bằng sự kiện Quốc hội chính thức thông qua Luật Đầu tư nước ngoài vào tháng 12/1987. Sau 35 năm thực hiện chính sách thu hút đầu tư, tính đến giai đoạn nghiên cứu, Việt Nam đã thu hút gần 438,7 tỷ USD tổng vốn đăng ký còn hiệu lực, trong đó có 274 tỷ USD đã được giải ngân (đạt tỷ lệ 62,5%). Có 141 quốc gia và vùng lãnh thổ đã đầu tư vào toàn bộ 63 tỉnh/thành phố và hiện diện ở 19/21 ngành kinh tế quốc dân. Riêng năm 2022, theo số liệu từ Cục Đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp FDI đã đóng góp tới 522 tỷ USD trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa hơn 700 tỷ USD của cả nước.
Trong cấu trúc thu hút đầu tư theo vùng lãnh thổ, Đông Nam Bộ là khu vực kinh tế trọng điểm thu hút vốn FDI lớn nhất cả nước (năm 2021 đạt 13.477 triệu USD, chiếm 34,69% tổng vốn FDI đổ vào Việt Nam). Nhằm đánh giá khoa học các nhân tố định hình dòng vốn này, tác giả Phạm Thị Thu Trang đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu vực Đông Nam Bộ giai đoạn 2013 – 2021” dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Nga tại Khoa Thống kê, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác lập như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu về tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng Đông Nam Bộ trong giai đoạn 2013 – 2021; từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm phát huy các nhân tố tích cực giúp đẩy mạnh thu hút dòng vốn FDI vào khu vực Đông Nam Bộ trong tương lai.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút dòng vốn FDI.
- Thứ hai: Dựa vào các chuỗi số liệu đã tổng hợp, vận dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng để xây dựng mô hình và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến thu hút vốn FDI vào khu vực Đông Nam Bộ giai đoạn 2013 – 2021.
- Thứ ba: Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị chính sách thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng Đông Nam Bộ trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh, thành phố thuộc khu vực Đông Nam Bộ.
- Phạm vi không gian: 06 tỉnh và thành phố trực thuộc vùng Đông Nam Bộ, bao gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh và Bình Phước.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 9 năm, từ năm 2013 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Đề tài tổng hợp khái niệm FDI từ nhiều tổ chức quốc tế và hệ thống pháp luật Việt Nam:
- Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF): Hoạt động đầu tư nhằm đạt được lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ nền kinh tế khác, với mục đích giành quyền quản lý thực sự.
- Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD): Hình thức đầu tư qua biên giới được thực hiện bởi đối tượng cư trú tại một nền kinh tế nhằm thiết lập lợi ích lâu dài tại một doanh nghiệp cư trú ở nền kinh tế khác.
- Ủy ban Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD): Hoạt động đầu tư mang tính dài hạn nhằm thu về lợi ích và sự kiểm soát lâu dài của một pháp nhân hoặc thể nhân đối với một doanh nghiệp ở nền kinh tế khác.
- Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO): Hiện tượng xảy ra khi nhà đầu tư từ nước chủ đầu tư có được tài sản ở nước nhận đầu tư cùng quyền quản lý tài sản đó.
- Khung pháp lý Việt Nam: Luật Đầu tư năm 2005, Luật Đầu tư năm 2020 (quy định các hình thức đầu tư trực tiếp và gián tiếp), Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC (Khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2020), Hợp đồng PPP (các loại hợp đồng BOT, BTO, BOO, O&M, BTL, BLT và hợp đồng hỗn hợp), cùng Thông tư 06/2019/TT-NHNN xác định tỷ lệ sở hữu vốn từ 51% vốn điều lệ trở lên đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp thống kê và kinh tế lượng thực nghiệm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu bảng cân bằng (balanced panel data) từ 6 tỉnh/thành phố trong 9 năm (2013–2021), tổng quy mô mẫu gồm $N = 54$ quan sát ($6 \times 9$).
- Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích các tham số đặc trưng (giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn Std., giá trị nhỏ nhất Min, giá trị lớn nhất Max) kết hợp biểu đồ thống kê để mô tả thực trạng dòng vốn và các đặc tính của mẫu dữ liệu.
- Phương pháp phân tích kinh tế lượng trên dữ liệu bảng (Panel Data): Tiến hành ước lượng tuần tự qua các mô hình:
- Mô hình Hồi quy gộp (Pooled Ordinary Least Squares – Pooled OLS).
- Mô hình Tác động cố định (Fixed Effects Model – FEM).
- Mô hình Tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model – REM).
- Quy trình kiểm định lựa chọn và chẩn đoán mô hình:
- Kiểm định F (F-test): Kiểm tra hiệu ứng cố định giữa Pooled OLS và FEM.
- Kiểm định Hausman: Kiểm tra sự tương quan giữa sai số cá thể và biến giải thích để lựa chọn giữa FEM và REM.
- Kiểm định Modified Wald: Phát hiện hiện tượng phương sai sai số thay đổi theo nhóm trong mô hình FEM.
- Kiểm định Wooldridge: Phát hiện hiện tượng tự tương quan bậc một trong dữ liệu bảng.
- Phương pháp Bình phương nhỏ nhất tổng quát khả thi (Feasible Generalized Least Squares – FGLS): Sử dụng để khắc phục khuyết tật phương sai sai số thay đổi, đảm bảo các ước lượng thu được không chệch và đạt hiệu quả thống kê.
- Công cụ xử lý: Toàn bộ các kiểm định và mô hình hồi quy được thực hiện trên phần mềm thống kê chuyên dụng Stata.
Nguồn dữ liệu và định nghĩa hệ thống biến số:
| STT |
Ký hiệu biến |
Tên biến |
Phương pháp tính toán |
Kỳ vọng |
Nguồn số liệu |
Cơ sở lý thuyết |
| 1 |
LnFDI (Biến phụ thuộc) |
Vốn FDI đăng ký |
Giá trị logarit tự nhiên của tổng vốn đăng ký FDI (triệu USD) |
- |
Niên giám thống kê Việt Nam (2013–2021) |
Bùi Kiều Anh & Lê Minh Sơn (2021) |
| 2 |
LnGRDP |
Quy mô thị trường |
Logarit tự nhiên của Tổng sản phẩm trên địa bàn tính theo giá so sánh 2010 |
$+$ |
Niên giám thống kê các tỉnh/thành phố (2013–2021) |
Beven & Estrin (2000), Hoàng Thị Thu (2008), Sajid & Lan Phi Nguyen (2010), Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan (2017) |
| 3 |
STU |
Chất lượng lao động |
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo (%) |
$+$ |
Niên giám thống kê Việt Nam (2013–2021) |
Lv Na & W. Lightfoot (2006), Sajid & Lan Phi Nguyen (2010), Hussain & Kimuli (2012) |
| 4 |
LnWAGE |
Chi phí lao động |
Logarit tự nhiên của thu nhập bình quân tháng của lao động |
$+ / -$ |
Báo cáo điều tra lao động việc làm |
Beven & Estrin (2000), Daly & Tosompark (2011), Khachoo & Khan (2012) |
| 5 |
OPEN |
Độ mở thương mại |
Tổng giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu / GRDP (% của GRDP) |
$+$ |
Tổng cục Hải quan |
Pravakar Sahoo (2006), Nguyễn Văn Bồn & Nguyễn Minh Tiến (2014), Nguyễn Kim Phước (2015) |
| 6 |
LnKLHH |
Cơ sở hạ tầng |
Logarit tự nhiên của khối lượng hàng hóa vận chuyển theo địa phương |
$+$ |
Niên giám thống kê các tỉnh/thành phố (2013–2021) |
Demirhan & Masca (2008), Nguyễn Văn Phúc & Nguyễn Đại Hiệp (2011), Võ Minh Thiện (2017) |
| 7 |
PCI |
Thể chế kinh tế |
Điểm số đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh |
$+$ |
Báo cáo PCI Việt Nam |
North (1991), Nguyễn Văn Phúc & Nguyễn Đại Hiệp (2011), Hussain & Kimuli (2012) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Chương 1 tập trung thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về FDI, bao gồm bản chất kinh tế, 7 đặc điểm cốt lõi, 5 hình thức đầu tư trực tiếp chủ yếu tại Việt Nam và vai trò đa chiều của FDI đối với cả nước tiếp nhận đầu tư lẫn nước chủ đầu tư.
Tác giả đã tổng hợp và phân loại hệ thống các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước thành 2 nhóm:
- Các công trình nghiên cứu quốc tế: Đánh giá các công trình của Pravakar Sahoo (2006) tại các nước Nam Á; Lv Na & W. Lightfoot (2006) tại 30 khu vực ở Trung Quốc; Demirhan & Masca (2008) trên mẫu 38 quốc gia đang phát triển; Khachoo & Khan (2012) trên mẫu 32 quốc gia; Fayyaz Hussain & Constance Kabibi Kimuli (2012) tại 57 quốc gia thu nhập thấp và trung bình; Christian & Richard (2012) nghiên cứu thực nghiệm bối cảnh chuyển đổi kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 1991–2008.
- Các công trình nghiên cứu trong nước: Phân tích các mô hình của Hoàng Thị Thu (2008) trên 61 tỉnh thành; Sajid A. & Lan Phi Nguyen (2010); Nguyễn Văn Phúc & Nguyễn Đại Hiệp (2011) với dữ liệu chéo 63 tỉnh thành; Nguyễn Thị Liên Hoa & Bùi Thị Bích Phương (2014); Nguyễn Văn Bồn & Nguyễn Minh Tiến (2014); Nguyễn Kim Phước (2015) về vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Võ Minh Thiện (2017); và nghiên cứu kinh tế lượng không gian của Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan (2017).
Từ việc tổng kết các công trình trước, tác giả nhận định phần lớn các nghiên cứu quốc tế tập trung ở cấp độ quốc gia, ít đi sâu vào các khu vực kinh tế nội địa. Tại Việt Nam, các nghiên cứu cấp tỉnh cho thấy sự thống nhất cao về tác động tích cực của quy mô thị trường, cơ sở hạ tầng, độ mở thương mại, chất lượng lao động và thể chế, trong khi tác động của chi phí lao động có sự phân hóa rõ nét tùy theo bối cảnh vùng.
Chương 2: Lựa chọn mô hình và phương pháp phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 2 trình bày quy trình thiết kế nghiên cứu thực nghiệm, thiết lập mô hình kinh tế lượng và xây dựng 6 giả thuyết nghiên cứu ($H1$ đến $H6$). Tác giả lập luận rõ căn cứ lựa chọn biến phụ thuộc là giá trị logarit của vốn FDI đăng ký ($\text{LnFDI}$) thay vì vốn giải ngân thực hiện, do tính sẵn có và tính đồng bộ cao hơn của dữ liệu thống kê cấp tỉnh, phản ánh chính xác mức độ quan tâm và ý định đầu tư của các chủ đầu tư nước ngoài.
Về mặt phương pháp, chương 2 phân tích chi tiết bản chất của dữ liệu bảng (kết hợp chiều không gian và chuỗi thời gian), trình bày các ưu điểm về việc kiểm soát tính dị biệt cá thể không quan sát được, tăng số bậc tự do, giảm hiện tượng đa cộng tuyến. Tác giả trình bày cấu trúc toán học của 3 dạng mô hình ước lượng:
- Mô hình Pooled OLS:
$$Y_{it} = \alpha + \beta_1 X_{1it} + \beta_2 X_{2it} + \dots + \beta_k X_{kit} + u_{it}$$
- Mô hình tác động cố định FEM:
$$Y_{it} = \alpha_i + \beta_1 X_{1it} + \beta_2 X_{2it} + \dots + \beta_k X_{kit} + u_{it}$$
(với $\alpha_i$ là hệ số chặn riêng biệt bất biến theo thời gian của từng tỉnh)
- Mô hình tác động ngẫu nhiên REM:
$$Y_{it} = \alpha + \beta_1 X_{1it} + \beta_2 X_{2it} + \dots + \beta_k X_{kit} + \varepsilon_i + u_{it}$$
(với $\varepsilon_i$ là thành phần sai số ngẫu nhiên giữa các cá thể)
Đồng thời, chương này xác định quy trình kiểm định kinh tế lượng chặt chẽ để xử lý các khuyết tật phổ biến trong dữ liệu bảng như phương sai sai số thay đổi và tự tương quan thông qua mô hình FGLS.
Chương 3: Thực trạng và kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu vực Đông Nam Bộ giai đoạn 2013 – 2021
Chương 3 triển khai đánh giá thực trạng thu hút FDI vùng Đông Nam Bộ và trình bày kết quả ước lượng thực nghiệm:
- Thực trạng thu hút vốn FDI: Giai đoạn 2013–2019, tổng vốn FDI đăng ký cấp mới và tăng thêm tại Đông Nam Bộ có xu hướng tăng trưởng liên tục, đạt đỉnh 16,84 tỷ USD năm 2019. Năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, dòng vốn giảm xuống 12,11 tỷ USD (vẫn chiếm 39% tổng vốn FDI cả nước với 1.288 dự án). Năm 2021, dòng vốn phục hồi đạt 13,48 tỷ USD (với 884 dự án). Xét theo cơ cấu địa phương, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai luôn giữ vững vị thế áp đảo; riêng năm 2021, TP. Hồ Chí Minh thu hút 7,2 tỷ USD (665 dự án), Bình Dương đạt hơn 2,7 tỷ USD (tăng 42,8%), Đồng Nai đạt hơn 1,9 tỷ USD (tăng 11,2%). Xét theo cơ cấu ngành lũy kế đến tháng 8/2021, vốn FDI tập trung mạnh nhất vào công nghiệp chế biến, chế tạo (chiếm 43,5% số dự án và hơn 60% tổng vốn), tiếp theo là kinh doanh bất động sản (519 dự án, vốn đăng ký 29,7 tỷ USD, chiếm 18,2% tổng vốn).
- Thống kê mô tả dữ liệu mẫu ($N = 54$):
- $\text{LnFDI}$: Giá trị trung bình đạt $7,0286$; giá trị nhỏ nhất $4,72$; giá trị lớn nhất $9,03$.
- $\text{LnGRDP}$: Giá trị trung bình đạt $8,6618$.
- $\text{STU}$: Giá trị trung bình $21,7%$; giá trị nhỏ nhất $11,7%$, cho thấy khoảng cách lớn về trình độ tay nghề giữa các trung tâm lớn và các tỉnh còn lại.
- $\text{LnWAGE}$: Giá trị trung bình đạt $8,0617$.
- $\text{OPEN}$: Giá trị trung bình đạt $271,6448%$; dao động từ $63,7%$ đến $501,6%$ (chênh lệch gần 8 lần).
- $\text{LnKLHH}$: Giá trị trung bình đạt $10,6388$.
- $\text{PCI}$: Giá trị trung bình đạt $62,16$ điểm.
- Kiểm định và lựa chọn mô hình:
- Kiểm định F-test: Kết quả ước lượng mô hình FEM cho thấy giá trị $\text{Prob} > F < 0,05$, chứng minh có hiệu ứng cố định theo từng tỉnh, bác bỏ mô hình Pooled OLS, lựa chọn mô hình FEM.
- Kiểm định Hausman: So sánh giữa FEM và REM thu được $\chi^2(6) = 22,00$ với $\text{Prob} > \chi^2 = 0,0011 < 0,05$, bác bỏ giả thuyết $H_0$, xác định mô hình FEM phù hợp hơn mô hình REM.
- Kiểm định khuyết tật mô hình FEM: Kiểm định Modified Wald về phương sai sai số thay đổi cho kết quả $\chi^2(6) = 86,00$ với $\text{Prob} > \chi^2 = 0,0000 < 0,05$, kết luận có hiện tượng phương sai sai số thay đổi. Kiểm định Wooldridge về tự tương quan cho kết quả $F(1, 5) = 1,2835$ với $\text{Prob} > F = 0,2835 > 0,05$, kết luận mô hình không xảy ra hiện tượng tự tương quan bậc một.
- Ước lượng khắc phục bằng FGLS: Tác giả thực hiện hồi quy FGLS để kiểm soát triệt để hiện tượng phương sai sai số thay đổi, thu được mô hình tối ưu với $\text{Wald } \chi^2(6) = 396,50$ ($\text{Prob} > \chi^2 = 0,0000$).
Kết quả và đóng góp
Kết quả ước lượng thực nghiệm chính
Phương trình ước lượng hồi quy FGLS cuối cùng xác định mức độ tác động của 6 nhân tố đến dòng vốn FDI vào khu vực Đông Nam Bộ giai đoạn 2013–2021:
$$\text{LnFDI}_{it} = -3,0625 + \dots$$
Trong 6 biến giải thích đưa vào mô hình, có 5 biến đạt mức ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$):
- Chi phí lao động ($\text{LnWAGE}$): Có tác động tích cực mạnh nhất đến thu hút dòng vốn FDI ở mức ý nghĩa $5%$. Khi chi phí lao động tăng $1%$, lượng vốn FDI thu hút được tăng trên $1%$. Tác giả lý giải trong bối cảnh Đông Nam Bộ, mức thu nhập bình quân tăng phản ánh trình độ kỹ năng lao động được nâng cao, năng suất cải thiện và sức mua nội địa gia tăng, từ đó hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài chất lượng cao.
- Cơ sở hạ tầng ($\text{LnKLHH}$): Có tác động tích cực ở mức ý nghĩa $1%$. Khi cơ sở hạ tầng (đại diện qua khối lượng hàng hóa vận chuyển) tăng $1%$, dòng vốn FDI đổ vào khu vực tăng $0,44%$. Hạ tầng vận tải và logistics hoàn thiện giúp giảm thiểu chi phí lưu chuyển và vận hành sản xuất.
- Chất lượng lao động ($\text{STU}$): Có tác động cùng chiều ở mức ý nghĩa $1%$. Khi tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng $1%$, lượng vốn FDI thu hút được tăng lên tương ứng. Trình độ tay nghề cao giúp các doanh nghiệp FDI tiết giảm chi phí và thời gian đào tạo lại.
- Độ mở thương mại ($\text{OPEN}$): Có tác động tích cực ở mức ý nghĩa $1%$. Khi độ mở kinh tế tăng $1%$, dòng vốn FDI tăng $0,002%$, cho thấy các địa phương có kim ngạch xuất nhập khẩu phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nước ngoài kết nối chuỗi giá trị.
- Thể chế kinh tế ($\text{PCI}$): Có ý nghĩa thống kê nhưng mang hệ số âm trong kết quả ước lượng FGLS.
- Quy mô thị trường ($\text{LnGRDP}$): Biến số này không có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$). Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Kim Phước (2015) tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cho thấy trong phạm vi nội bộ một vùng kinh tế đặc thù, quy mô GRDP của từng tỉnh riêng lẻ không phải là điều kiện tiên quyết mang tính quyết định để nhà đầu tư lựa chọn địa bàn đặt dự án.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt học thuật: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm lượng hóa cụ thể về các động lực thu hút FDI tại vùng kinh tế phát triển năng động nhất Việt Nam (Đông Nam Bộ) qua chuỗi số liệu 9 năm (2013–2021). Quy trình phân tích dữ liệu bảng chuẩn mực từ Pooled OLS, FEM, REM, kiểm định Hausman, Modified Wald, Wooldridge đến mô hình FGLS cung cấp khung phân tích thực nghiệm đáng tin cậy.
- Về mặt thực tiễn: Khẳng định vai trò quyết định của hạ tầng vận tải – logistics, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực và độ mở thương mại đối với dòng vốn FDI thế hệ mới, thay vì phụ thuộc vào lợi thế lao động giá rẻ đơn thuần.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên các nội dung được tác giả trình bày và phạm vi thực hiện của đề tài:
- Hạn chế về chỉ tiêu đo lường dòng vốn: Đề tài sử dụng số liệu vốn FDI đăng ký thay vì vốn FDI thực hiện (giải ngân) do nguồn số liệu giải ngân chi tiết ở cấp tỉnh trong Niên giám thống kê chưa được thống nhất và cập nhật đầy đủ qua các năm. Vốn đăng ký phản ánh sự quan tâm ban đầu nhưng có thể có độ trễ hoặc chênh lệch so với dòng vốn thực tế giải ngân vào nền kinh tế.
- Hạn chế về không gian và thời gian: Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong 6 tỉnh/thành phố vùng Đông Nam Bộ với chuỗi thời gian 9 năm (2013–2021, $N = 54$), chưa so sánh tương quan với các vùng kinh tế trọng điểm khác như Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ hay Đồng bằng sông Cửu Long.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng thu thập dữ liệu về vốn FDI thực hiện khi cơ quan quản lý hoàn thiện chế độ báo cáo thống kê; kéo dài chuỗi thời gian nghiên cứu sang giai đoạn hậu đại dịch COVID-19; hoặc áp dụng thêm các phương pháp kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) để kiểm soát tương tác lan tỏa dòng vốn giữa các địa phương giáp ranh.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên ngành Thống kê kinh tế, Kinh tế học, Kinh tế đối ngoại: Tham khảo quy trình thực hành kinh tế lượng dữ liệu bảng (Panel Data) trên phần mềm Stata, từ bước lập bảng ma trận tương quan, chạy hồi quy OLS/FEM/REM đến các bước kiểm định Hausman, kiểm định phương sai sai số thay đổi Wald và xử lý khuyết tật bằng ước lượng FGLS.
- Người nghiên cứu về FDI cấp địa phương/vùng: Tham khảo cách thức xây dựng hệ thống biến đại diện (Proxy variables) cho các khái niệm vĩ mô cấp tỉnh như quy mô thị trường ($\text{LnGRDP}$), cơ sở hạ tầng ($\text{LnKLHH}$), thể chế ($\text{PCI}$), chất lượng lao động ($\text{STU}$) và độ mở thương mại ($\text{OPEN}$).
- Cán bộ hoạch định chính sách thu hút đầu tư vùng Đông Nam Bộ: Tham khảo các phát hiện định lượng về tác động vượt trội của hạ tầng và chất lượng nguồn nhân lực để xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư có chọn lọc.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao nghiên cứu sử dụng vốn FDI đăng ký thay vì vốn FDI thực hiện?
Theo tác giả (dẫn chứng nghiên cứu của Bùi Kiều Anh và Lê Minh Sơn, 2021), số liệu vốn FDI đã giải ngân (thực hiện) từ niên giám thống kê các tỉnh chưa được thống nhất và chưa được cập nhật đầy đủ theo từng năm. Việc sử dụng vốn FDI đăng ký đảm bảo tính nhất quán của chuỗi số liệu thứ cấp, đồng thời phản ánh rõ nét mức độ quan tâm và ý định đầu tư của các chủ đầu tư nước ngoài đối với môi trường kinh doanh tại từng địa phương.
2. Quy mô mẫu và cấu trúc dữ liệu của mô hình nghiên cứu gồm bao nhiêu quan sát?
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng cân bằng thu thập từ 6 tỉnh/thành phố vùng Đông Nam Bộ (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước) trong giai đoạn 9 năm từ năm 2013 đến năm 2021, tạo thành bộ dữ liệu gồm tổng cộng 54 quan sát ($N = 54$).
3. Kết quả các kiểm định kinh tế lượng đã dẫn tới việc lựa chọn mô hình nào làm mô hình ước lượng cuối cùng?
- Kiểm định F-test ($\text{Prob} > F < 0,05$) cho thấy mô hình FEM tốt hơn mô hình Pooled OLS.
- Kiểm định Hausman ($\chi^2(6) = 22,00$; $\text{Prob} > \chi^2 = 0,0011 < 0,05$) xác định mô hình FEM phù hợp hơn mô hình REM.
- Kiểm định Modified Wald ($\chi^2(6) = 86,00$; $\text{Prob} > \chi^2 = 0,0000 < 0,05$) chỉ ra mô hình FEM tồn tại hiện tượng phương sai sai số thay đổi (dù kiểm định Wooldridge với $\text{Prob} > F = 0,2835$ cho thấy không có tự tương quan bậc một).
- Do đó, phương pháp ước lượng Bình phương nhỏ nhất tổng quát khả thi (FGLS) được lựa chọn làm mô hình cuối cùng để khắc phục khuyết tật và đưa ra kết quả ước lượng tin cậy nhất.
4. Kết quả nghiên cứu chỉ ra nhân tố nào có tác động cùng chiều mạnh nhất đến thu hút vốn FDI vào Đông Nam Bộ?
Chi phí lao động ($\text{LnWAGE}$ – đại diện qua thu nhập bình quân tháng) là nhân tố có tác động tích cực mạnh nhất đến thu hút FDI ở mức ý nghĩa $5%$. Khi chi phí lao động tăng $1%$, dòng vốn FDI thu hút tăng trên $1%$. Điều này phản ánh đặc thù khu vực Đông Nam Bộ khi mức lương cao là tín hiệu của lực lượng lao động có tay nghề cao, năng suất vượt trội và dung lượng thị trường tiêu dùng lớn.
5. Tại sao biến Quy mô thị trường (LnGRDP) lại không có ý nghĩa thống kê trong mô hình FGLS?
Kết quả ước lượng FGLS cho thấy biến $\text{LnGRDP}$ có giá trị $p > 0,05$ (không có ý nghĩa thống kê), tương tự phát hiện của Nguyễn Kim Phước (2015) ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tác giả chỉ ra rằng mặc dù trên bình diện toàn quốc GDP có vai trò lớn, nhưng xét riêng nội bộ từng vùng kinh tế, mức GRDP cao của một tỉnh không đồng nghĩa địa phương đó sẽ thu hút được nhiều vốn FDI hơn các tỉnh lân cận nếu thiếu các yếu tố bổ trợ về cơ sở hạ tầng, mạng lưới logistics và chất lượng lao động.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Trang đã hệ thống hóa lý luận và phân tích định lượng thành công các nhân tố tác động đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2013–2021. Bằng việc áp dụng quy trình kinh tế lượng dữ liệu bảng và mô hình ước lượng FGLS trên phần mềm Stata, nghiên cứu chứng minh chất lượng lao động, chi phí lao động, cơ sở hạ tầng và độ mở thương mại là những động lực cùng chiều quan trọng thúc đẩy FDI vào khu vực. Công trình đóng góp một cơ sở thực nghiệm khoa học, chuẩn mực về phương pháp thống kê, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác nghiên cứu học thuật và hoạch định chính sách thu hút đầu tư tại các địa phương.