Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Công nghệ Open Web - Chương 2: Cơ sở lý thuyết - Chương 3: Phân tích hệ thống Love Space - Chương 4: Đề xuất giải pháp và thiết kế hệ thống 2 Tieu luan 1 Phạm Thị Diệu Liên – 44K21.1 - Chương 5: Đánh giá kết quả - tổng kết - Kết luận và hướng phát triển 3 Tieu luan 1 Phạm Thị Diệu Liên – 44K21. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ OPEN WEB 1. Giới thiệu về Công ty TNHH Công nghệ Open Web Open Web Technology (trước đây gọi là Novahub, một đối tác của OWT). Open Web Technology là một công ty tư vấn chiến lược và công nghệ.
Họ giúp khách hàng của mình tận dụng các công nghệ phần mềm và phần cứng mới để định hình lại hoạt động kinh doanh, phát minh ra sản phẩm mới hoặc chuyển đổi tổ chức của họ nhằm tìm kiếm cơ hội tăng trưởng và tiết kiệm chi phí. - Tên công ty: Công ty TNHH công nghệ Open Web - Tên tiếng anh: Open Web Technology - Tên viết tắt: OWT - Ngày thành lập: 09/08/2015 (trụ sở Đà Nẵng) - Lĩnh vực hoạt động: Xuất bản phần mềm - Logo: Hình 1-1 Logo công ty TNHH công nghệ Open Web - Mã số thuế: 0401921061 - Đại diện theo luật pháp: Trần Hải Thành - Website: https://openwt.com/ - Điện thoại: +84 (0)236 368 9911 - Email: info@openwt.com - Văn phòng: Tầng 2, Tòa nhà Công ty cổ phần Quản lý và xây dựng đường bộ Quảng Nam Đà Nẵng, 10B Nguyễn Chí Thanh, Phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam 4 Tieu luan 1 Phạm Thị Diệu Liên – 44K21. Lĩnh vực kinh doanh - Cung cấp giải pháp, sản phẩm, dịch vụ phần mềm, ưu tiên hướng tới thị trường châu Âu. - Nghiên cứu phát triển ứng dụng công nghệ phần mềm, Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực kinh tế, kỹ thuật chất lượng cao.
- Tư vấn chiến lược và cung cấp các giải pháp công nghệ. - Phát triển phần mềm - thi công dự án. Bên cạnh nghiên cứu và phát triển phần mềm, Công ty phát triển phần mềm còn nhận thi công dự án về CNTT. Một số dịch vụ: • Application Development • Product Development & Maintenance • Mobile Apps • Web • Testing & QA • Enterprise Solutions 5 Tieu luan 1 Phạm Thị Diệu Liên – 44K21.
Business Analyst a) Khái niệm Business Analyst (BA) là người chịu trách nhiệm thu hẹp khoảng cách giữa CNTT và doanh nghiệp bằng cách sử dụng phân tích dữ liệu để đánh giá quy trình, xác định yêu cầu và đưa ra các khuyến nghị và báo cáo theo hướng dữ liệu cho giám đốc điều hành và các bên liên quan [1]. Nhà phân tích kinh doanh (BA) là người giúp các doanh nghiệp phân tích các quy trình, sản phẩm, dịch vụ và hệ thống của họ để cải thiện các quy trình hiện tại và đưa ra các quyết định có lợi thông qua thông tin chi tiết và phân tích dữ liệu. Nhà phân tích kinh doanh cũng giúp các tổ chức lập hồ sơ các quy trình kinh doanh bằng cách đánh giá mô hình kinh doanh và sự tích hợp của nó với công nghệ [2]. Hình 2-1 Tổng quan về Business Analyst Định hướng phát triển nghề BA có nhiều hướng đi khác nhau theo từng lĩnh vực và mục tiêu nghề nghiệp, thường có 3 nhóm chính: 6 Tieu luan 1 Phạm Thị Diệu Liên – 44K21.1 • Managenment Analyst (Chuyên gia phân tích quản lý): Management Analyst là chuyên gia tư vấn các giải pháp quản lý hiệu quả cho doanh nghiệp.
Họ giúp nhà quản lý phân tích các hoạt động và vấn đề đang có trong doanh nghiệp. Từ đó, họ có thể đề xuất các phương án cắt giảm các chi phí hoạt động không cần thiết và tăng hiệu suất kinh doanh cho tổ chức, công ty. Các vị trí tương ứng BA Team Lead, BA Practice Lead, BA Program Lead và xa hơn là BA Manager, Business relationship Manager. • System Analyst (Chuyên viên phân tích hệ thống vận hành): Nhiệm vụ của họ là kiểm tra hệ thống, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của một công ty và tìm ra cách cải thiện chúng.
Công việc này đòi hỏi Systems Analyst phải có trình độ chuyên môn về kỹ thuật cao và hiểu biết rõ ràng về các phương thức kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp. Các vị trí mà BA có thể lựa chọn để theo đuổi đó là quản lý dự án Project Manager, Product Manager, Program Manager, CIO… • Data Analyst (Chuyên gia phân tích dữ liệu): Một chuyên gia Data Analyst sẽ có nhiệm vụ phân tích, thu thập và lưu trữ dữ liệu về doanh số bán hàng, nghiên cứu thị trường, logistics hoặc các hoạt động khác của doanh nghiệp. Sau đó, họ sẽ áp dụng các kỹ năng chuyên môn để đảm bảo chất lượng và độ chính xác của dữ liệu đó. Dựa trên những dữ liệu đã sàng lọc, họ sẽ phân tích và trình bày dữ liệu đó một cách logic để giúp tổ chức đưa ra quyết định kinh doanh tốt hơn.
Vị trí tương tụ Business Architect, Enterprise Architect. [3] b) Nhiệm vụ Công việc của BA chia làm những giai đoạn [4] như sau: - Làm việc với khách hàng, nghe và hiểu mong muốn của họ. Từ đó gợi ý, lên yêu cầu, phân tích và đề xuất những giải pháp phù hợp, tạo dựng các quy trình, tài liệu hóa yêu cầu và xác nhận thông tin với khách hàng. 7 Tieu luan 1 Phạm Thị Diệu Liên – 44K21.1 - Bước chuyển giao thông tin cho nội bộ team.
Bao gồm cả team phát triển dự án như PM, Dev, QC,… hay những team liên quan cho dù là team làm cái module nhỏ nhất. - Bên cạnh đó BA còn quản lý sự thay đổi của các yêu cầu. Bản chất của Business là luôn thay đổi, vì vậy sẽ có những yêu cầu theo thời gian cần phải được update lại. Do đó, BA cần phải phân tích được những ảnh hưởng của sự thay đổi đó đến tổng thể hệ thống và phải quản lý được sự thay đổi đó qua từng phiên bản được cập nhật trong tài liệu.
c) Các kỹ năng cần có Các kỹ năng cần có khi trở thành một BA [4] , bao gồm: - Kỹ năng giao tiếp: Các BA cần giao tiếp rõ ràng các chi tiết như yêu cầu dự án, thay đổi yêu cầu và kết quả test, đây là các yếu tố quan trọng quyết định thành công của một dự án hay không. Ngoài ra kỹ năng ngoại ngữ và khả năng sử dụng văn bản để giao tiếp cũng là kỹ năng thiết yếu đầu tiên trong sự nghiệp của một BA. - Kỹ năng công nghệ: Để xác định các giải pháp kinh doanh, một BA nên biết những gì các ứng dụng công nghệ đang được sử dụng, những kết quả có thể đạt được thông qua các platform hiện tại và ứng dụng các công nghệ mới. Testing phần mềm và design hệ thống kinh doanh cũng là những kỹ năng phân tích kỹ thuật quan trọng.
Để giao tiếp với khách hàng bạn cần dùng ngôn ngữ kinh doanh, còn để giao tiếp với team kỹ thuật thì chắc chắn bạn phải có kỹ năng này. - Kỹ năng phân tích: Phân tích giúp xác định đúng và rõ ràng yêu cầu của khách hàng. Giúp BA có một cái nhìn tổng quan về hệ thống. Mặt khác, công việc của BA đôi lúc phải phân tích số liệu, tài liệu, các kết quả khảo sát với người sử dụng đầu tiên và quy trình làm việc để xác định quá trình xử lý để khắc phục vấn đề kinh doanh 8 Tieu luan 1 Phạm Thị Diệu Liên – 44K21.1 - Kỹ năng xử lý vấn đề: Trong quá trình làm việc, BA thường gặp rất nhiều sự thay đổi và không có gì là chắc chắn.
Do đó việc tìm ra cách để nhanh chóng giải quyết vấn đề và tiến tới hoàn thành dự án một cách thành công là một trong những điều quan trọng của một BA. - Kỹ năng ra quyết định: Đây là kỹ năng quan trọng khác của một người BA. Một BA nên có khả năng đánh giá tình hình tốt, tiếp nhận đầu vào từ các bên liên quan và chọn một ra một hướng xử lý hợp lý với tình hình các bên. - Kỹ năng quản lý: Một kỹ năng khác mà BA cần có là khả năng quản lý dự án.
Lập kế hoạch phạm vi dự án, phân công và hợp tác cùng team dev, xử lý yêu cầu thay đổi, dự báo ngân sách và giữ tất cả mọi người trong dự án trong một thời gian quy định. - Kỹ năng đàm phán và thuyết phục: Khi trao đổi dự án với khách hàng, kỹ năng đàm phán của một BA phải sử dụng thường xuyên để đạt được mục tiêu là kết quả có lợi cho công ty và một giải pháp hợp lý cho khách hàng. Use Case a) Giới thiệu về Use Case - Use case là một kỹ thuật được dùng trong kỹ thuật phần mềm và hệ thống để nắm bắt yêu cầu chức năng của hệ thống. Use case mô tả sự tương tác đặc trưng giữa người dùng bên ngoài (actor) và hệ thống.
Nó thể hiện ứng xử của hệ thống đối với bên ngoài, trong một hoàn cảnh nhất định, xét từ quan điểm của người sử dụng. [5] b) Vai trò của Use Case - Biểu đồ use case biểu diễn sơ đồ chức năng của hệ thống. Từ tập yêu cầu của hệ thống, biểu đồ use case sẽ phải chỉ ra hệ thống cần thực hiện điều gì để thỏa mãn các yêu cầu của người dùng hệ thống đó. Đi kèm với biểu đồ use case là các kịch bản (scenario).
Có thể nói, biểu đồ use case chỉ ra sự tương tác giữa các tác nhân và hệ thống thông qua các use case. 9 Tieu luan 1 Phạm Thị Diệu Liên – 44K21.1 - Mỗi use case mô tả một chức năng mà hệ thống cần phải có xét từ quan điểm người sử dụng. Tác nhân là con người hay hệ thống thực khác cung cấp thông tin hay tác động tới hệ thống. - Biểu đồ use case sẽ làm cho khách hàng và người dùng tiềm năng tham gia vào cùng nhóm phát triển trong bước khởi đầu của quá trình phân tích thiết kế hệ thống, điều này giúp cho nhóm phát triển và khách hàng có được sự thống nhất chung về các chức năng thực sự cần thiết của hệ thống.
- Một biểu đồ use case là một tập hợp các tác nhân, các use case và các mối quan hệ giữa chúng, và là cơ sở cho những bước tiếp theo của quá trình phân tích thiết kế hệ thống phần mềm. Các use case trong biểu đồ use case có thể được phân rã theo nhiều mức khác nhau. c) Mô hình hóa Use Case - Những thành phần quan trọng nhất của một mô hình Use Case là Use Case, Actor và hệ thống.