CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN.1 Cơ sở về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.1 Cơ sở H luận về cạnh tranh.2 Cơ sở lí luận về năng lực cạnh tranh.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh đô thị.2 Các tiêu chí đánh giá về năng lực cạnh tranh.1 Các tiêu chí đánh giá về năng lực cạnh tranh trên thế giới.2 Các tiêu chí đánh giá về năng lực cạnh tranh ở Việt Nam. 9 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐÔ THỊ THÀNH PHO HO CHÍ MINH. 222 nà HH 211111 HH re 11 2.1 Téng quan dé thi Thanh phé Hồ Chí Minh.1 Quá trình hình thành và phát triển.2 Chức năng đô thị TP Hồ Chí Minh trong nền kinh té.3 Thành tựu đạt được.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh đô thị TP Hồ Chí Minh.1 Môi trường kinh doanh: những chuyến biển tích cực.2 Môi trường kinh doanh: những chuyến biến cân cải thiện.2 Quản lý và điều hành.4 Nguồn nhân lực.5 Năng lực hợp tác trong nước và quốc tẾ.6 Hạ tầng kỹ thuật.3 Phân tích thực trạng tăng cường năng lực cạnh tranh đô thị TP Hỗ Chí 2.1 Các biện pháp tăng cường NLCT đô thị TP.HCM đã thực hiện 2.2 Các nhân tô ảnh hưởng đến tăng cường NLCT đô thị TP.1 Các yếu tổ bên Hgoồi.2 Các yếu tổ bÊn IOHR.4 Tông hợp so sánh NLCT đô thị TP.HCM với các đô thị khác.5 Đánh giá chung về kết quả tăng cường NLCT trong thời gian qua.2 Thách thức.1 Thách thức về đối thủ trong và ngoài HƯỚC.2 Thách thức về thể chế.3 Thách thức về nguồn nhân Ïực.4 Thách thức về đổi mới sáng HẠO. ào con HH2reo 48 2.
0 0222222222222 xeeexe 48 CHƯƠNG 3: ĐẺ XUẤT GIẢI PHÁP VẢ KIÊN NGHỊ.1 Giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh đô thị TP.2 Kiến nghị tăng cường năng lực cạnh tranh đô thị TP.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý đô thị.2 Kiến nghị với các doanh nghiệp (liên quan đến hoạt động kinh tế). - 2 2222222122222 2222222222222 re s9 DANH MUC BANG BIEU Bang 1.1 Dinh nghia vé năng lực cạnh tranh đô thị.2 Các yếu tế ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh đô thị.- St zrrrờn Bang 1.3 Xép hang 10 đô thị có chất lượng sống tốt nhất năm 2011. 22 S2s 2zc2se2 DANH MỤC HÌNH AN Hình 2.1 Chí số thiết chế pháp lý của TP.2 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuôi.3 Tỷ lệ lao động từ 15 tuôi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật từ 20 17 — 2021.4 10 chỉ số thành phần của PCI tại TP.5 Biêu đỗ chỉ số thành phần của PCI tại TP.6 Xếp hạng PCI cia TPHCM từ 2006 đến 2021 Nguồn: PCI Vietnam.7 Biêu đô chỉ số điểm số PCI của tỉnh Quảng Ninh và TPHCM năm 2021.8 Biêu đô chỉ số điểm số PCI của tỉnh Hải Phòng và TPHCM năm 2021.9 Bảng so sánh các chỉ số thành phần PCI của các tỉnh, TP ở Việt Nam.10 Top 10 địa phương thu ngân sách 9 Ï/202l. ác ch Hye 38 Hình 2.11 Bảng đô, biểu đồ về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI năm 2020 của các tỉnh thành trên cả nước (TP.HCM đứng vị trí 14/63).
S22 s22 vs eersve 41 Hình 2.12 Xếp hạng trong Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tính TPHCM.13 xếp hạng năng lực cạnh tranh và chất lượng sống của một số TP trong khu vực Đông Á năm 2015. 2n 021212115551 22155 1 2E T2 tren ren ree 45 Hình 2.14 Xếp hạng và triển vọng của 120 TP toàn cầu năm 2018.15 Chỉ số cạnh tranh toàn cầu năm 2019 của ASEAN. neo 47 DANH MUC TU VIET TAT NLCT Năng lực cạnh tranh PCI Provincial Competitiveness Index (Chỉ số năng lực cạnh tranh cập tỉnh) TP.HCM TP Hỗ Chí Minh TP Thành phố UBND Ủy ban Nhân dân MTKDQG Môi trường kinh doanh quốc gia XNK Xuất nhập khẩu BCVT Bưu chính viễn thông CNTT Công nghệ thông tin GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn GDP Tổng sản phẩm nội địa VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam LOI MO DAU Hiện nay với xu hướng hiện đại hóa, toàn cầu hóa thì các đô thị phải cạnh tranh cực kỳ cao không những đối với các đô thị trong nước mà còn cả các vùng đô thị ở nước ngoài nêu muốn tồn tại và phát triển. Thông qua các nỗ lực quản lý đô thị, cạnh tranh đô thị về cơ bản là nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư và điều kiện kinh doanh.Năng lực cạnh tranh đô thị đã được nghiên cứu bởi các nhóm nhà học giả trong các thế kỉ qua.
Các phương pháp được nhiều nhà nghiên cứu sử đụng cũng như tạo ra những công cụ đề có thê phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh của các địa phương trong đó có các đô thị Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào yếu tố kinh tế nhằm xác định vị trí cạnh tranh; các lĩnh vực khác như xã hội, lịch sử, văn hoá, pháp luật, chính trị, môi trường. chưa nhận được sự quan tâm hoặc đã có nhưng ở mức đệ khá khiêm tốn. Dưới đây nhóm chúng em sẽ đề cập đến cơ sở lý luận, thực trạng năng lực cạnh tranh, phân tích thực trạng tăng cường năng lực cạnh tranh, tông hợp và đánh giá chung để đưa ra các giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh đô thị nói chung và đô thị TP Hồ Chí Minh nói riêng. CHUONG 1: CO SO LY LUAN 1.1 Cơ sở về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 1.1 Cơ sở lí luận về cạnh tranh 1.1 Khái niệm “Cạnh tranh” là một phạm trù kinh tế cơ bán.
Điểm lại các lý thuyết cạnh tranh trong lịch sử có thé thay hai trường phái tiêu biểu: Trường phái cô điển và trường phái hiện đại. Trường phái cô điện với các đại biểu tiêu biểu như Adam Smith, John Stuart MIII, Darwin và C.Mác đã có những đóng góp nhất định trong lý thuyết cạnh tranh sau này. Trường phái hiện đại với hệ thống lý thuyết dé sộ với 3 quan điêm tiếp cận: tiếp cận theo tô chức ngành với đại diện là trường phái Chicago và Harvard; tiếp cận tâm lý với đại diện là Meuger, Mises, Chumpeter, Hayek thuộc học phái Viên; tiếp cận “cạnh tranh hoàn hảo” phát triển lý thuyết của Tân cô điển. Như vậy, cạnh tranh là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau và có nhiều cách quan niệm khác nhau đưới các góc độ khác nhau, lấy một số định nghĩa như sau: i) Theo mét dinh nghia duge A.
Lobe dua ra tir gần một thế ký nay có thê hiệu cạnh tranh là sự cô gắng của hai hay nhiều người thông qua những hành vi và khả năng nhất định dé cùng đạt được một mục đích. 1) Khi bàn về cạnh tranh, Adam Smith cho rằng nếu tự do cạnh tranh, các cá nhân chèn ép nhau thì cạnh tranh buộc mỗi cá nhân phải có gắng làm công việc của mình một cách chính xác. Ngược lại, chỉ có mục đích lớn lao nhưng lại không có động cơ thúc đây thực hiện mục đích ấy thì rất ít có khả năng tạo ra được bất kỳ sự cô gắng lớn nào. Như vậy, có thể hiểu rằng cạnh tranh khơi dậy sự nễ lực chủ quan của con người, góp phần làm tăng của cải của nền kinh tế.
Mặc dù còn có thể dẫn ra nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm cạnh tranh, song qua các định nghĩa trên có thê rút ra những nét chung về cạnh tranh như sau: Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua giữa một (hoặc một nhóm) người nhằm giành lây phần thắng của nhiều chủ thê cùng tham dự. Cạnh tranh nâng cao vị thế của người này và làm giảm vị thế của những người còn lại. Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thê nào đó mà các bên đều muốn giành giật (như một cơ hội, một sản phâm dịch vụ, một dự án hay một thị trường, một khách hàng.) với mục đích cuối cùng là kiếm được lợi nhuận cao. Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, các điều kiện pháp ly, các thông lệ kinh doanh.
Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh, các chủ thê tham gia cạnh tranh có thê sử dụng nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản phẩm dịch vụ, cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm dịch vụ; cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm (tổ chức các kênh tiêu thụ); cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt; cạnh tranh thông qua hình thức thanh toán.2 Vai trò Cạnh tranh đô thị có tác động trực tiếp và rõ ràng tới sự phát triển của nền kinh t6, cu thé: + Môi trường kinh tế rõ ràng, minh bạch và năng động (quy định về ngoại hối, ngân hàng, dịch vụ ), giảm thiêu các chỉ phí về thời gian hay các chỉ phí không chính thức cho các doanh nghiệp ở đô thị. + Thu hút vốn đầu tư từ các đoanh nghiệp trong hoặc vốn FDI, nguồn lao động chất lượng cao: người lao động cần biết nơi nào có môi trường nghề nghiệp và chất lượng sống tương ứng với thu nhập họ có thê có, để lựa chọn làm việc. Từ đó, chính họ tạo ra thang du cho dé thị đó. Doanh nghiệp cân biết nơi nào đạt được những tiêu chí môi trường doanh nghiệp tốt và lao động có tay nghề, mức lương phủ hợp để có thê đầu tư hoặc mở rộng đầu tư.
Vi du, cụ thê là cạnh tranh đô thị để thu hút nguồn lao động. Điều đó có nghĩa là một người Việt Nam được đảo tạo trong lĩnh vực khách sạn có thể tìm chỗ làm ở TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng hay Bangkok (Thái Lan). Và do đó không phải Thái Lan cạnh tranh với Việt Nam để thu hút nhân lực khách sạn mà chính xác hơn là các TP du lịch cạnh tranh nhau đề thu hút nhân lực này. + Tìm ra sự khác biệt và sảng tạo để phát huy tốt lợi thế có sẵn cũng như thu hút các nguồn lực động để có được khách hàng và vị trí tốt hơn trên các sân chơi trong nước và quốc tế.
+ Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động và kinh đoanh tốt hơn. Doanh nghiệp được lợi vì họ có thé chia sẻ nguồn lao động đồi đào với tay nghề đa dang, giam chi phí tìm kiếm, tuyển dụng lao động phù hợp nhu cầu. Cạnh tranh đô thị giúp doanh nghiệp được tạo điều kiện trong mở rộng kinh doanh, tiếp cận các thông tin, dịch vụ dễ dàng hơn.