Chương 1 nói về tổng quan phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận và các nội dung cơ bản cơ bản sử dụng trong phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận .1 TỔNG QUAN PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN 1.1 Khái niệm về phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận là xem xét mối quan hệ giữa giá bán, số lượng sản phẩm tiêu thụ, kết cấu hàng bán, biến phí, định phí và lợi nhuận, nhằm khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp và là sơ sở để đưa ra các quyết định như lựa chọn dây chuyền sản xuất, định giá bán sản phẩm, hoạch định chiến lược hàng bán,…(Kế toán quản trị,2005,NXB Kinh tế TP HCM, trang 63) 1.2 Mục đích phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận Mục đích phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận chính là phân tích rủi ro từ cơ cấu chi phí. Dựa trên những dự báo về khối lượng hoạt động, doanh nghiệp đưa ra cơ cấu chi phí phù hợp để đạt được lợi nhuận cao nhất. Nội dung phân tích chủ yếu tập trung ở những vấn đề sau: - Phân tích điểm hòa vốn - Phân tích mức doanh thu cần thiết để đạt được lợi nhuận mong muốn - Phân tích đòn bẩy kinh doanh SVTH: Phan Thị Yến Nhi Trang 4 Khóa luận tốt nghiệp 1.2 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN 1.1 Số dư đảm phí Số dư đảm phí (hay còn gọi là Lãi trên biến phí) là một chỉ tiêu thể hiện chênh lệch giữa doanh thu (thu nhập) với biến phí hoạt động sản xuất kinh doanh. Số dư đảm phí trước hết dùng để bù đắp định phí, số đôi ra sau khi bù đắp chính là lợi nhuận.( Kế toán quản trị,2005,NXB Kinh tế TP HCM, trang 64) Số dư đảm phí có thể tính cho tất cả loại sản phẩm, một loai sản phẩm và một đơn vị sản phẩm.
Số dư đảm phí = Doanh thu – Biến phí Số dư đảm phí đơn vị = Đơn giá bán – Biến phí đơn vị Nếu gọi: X: Sản lượng g: Đơn giá bán b: Biến phí đơn vị A: Tổng định phí Ta có báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí như sau: Bảng 1.1 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí Tổng số Tính cho 1 sản phẩm Doanh thu (TR) gx G Biến phí đơn vị (b) bx B SDĐP (CM) (g – b)X g–b Định phí (A) A A/X Lợi nhuận (P) (g – b)X – A Từ báo cáo thu nhập trên ta xét các trường hợp sau: ‾ Khi sản lượng tiêu thụ X = 0, lợi nhuận của doanh nghiệp P = -A Doanh nghiệp bị lỗ ‾ Khi sản lượng tiêu thụ Xg (khi SDĐP bằng biến phí), lợi nhuận doanh nghiệp P = 0 Doanh nghiệp đạt mức hòa vốn SVTH: Phan Thị Yến Nhi Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp ‾ Khi doanh nghiệp hoạt động tại sản lượng X1>Xe lợi nhuận doanh nghiệp P = (g – b)X1 – A ‾ Khi doanh nghiệp hoạt động tại sản lượng X2>X1>Xe, lợi nhuận doanh nghiệp P = (g – b)X2 – A ==> Như vậy khi sản lượng tăng một lượng ∆X = X2 – X1 Thì lợi nhuận tăng một lượng ∆P = (g – b)(X2 – X1) ∆P = (g – b) ∆X Qua phân tích trên chỉ ra nguyên lí cơ bản rằng: Khi cùng tham gia tăng một số lượng sản phẩm như nhau thì sản phẩm nào có số dư đảm phí lớn hơn thì sẽ đạt được mức lợi nhuận tốt hơn. Sử dụng khái niệm số dư đảm phí sẽ thấy được mối quan hệ giữa số lượng sản phẩm tiêu thụ và lợi nhuận, tuy nhiên nó có một số nhược điểm sau: Không giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng quát về doanh nghiệp khi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, bởi vì số lượng sản phẩm tiêu thụ của từng loại sản phẩm khoog thể tổng hợp ở toàn doanh nghiệp. Làm cho nhà quản trị dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định, bởi vì tưởng rằng nếu doanh thu của những sản phẩm có số dư đảm phí đơn vị lớn thì lợi nhuận sẽ tăng lên nhiều, nhưng điều này đôi khi có thể hoàn toàn ngược lại. Để khắc phục những nhược điểm của số dư đảm phí, ta sử dụng khái niệm số dư đảm phí.2 Tỷ lệ số dư đảm phí Tỷ lệ số dư đảm phí là tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trên doanh thu.
Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm tiêu thụ, cho một sản phẩm hoặc một đơn vị sản phẩm. (g−b)X (g−b) Tỷ lệ số dư đảm phí Rcm = 100% = 100% gX g Mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận: - Tại sản lượng x1 Ta có: doanh thu TR = gx1 Lợi nhuận: P1=(g – b)x1 – A - Tại sản lượng x2 SVTH: Phan Thị Yến Nhi Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp Ta có: doanh thu TR = gx2 Lợi nhuận: P2=(g – b)x2 – A Khi doanh thu tăng 1 lượng: (gx2 – gx1) Lợi nhuận tăng một lượng: ∆P = P2 – P1 (g−b) ∆P = (g – b)(x2 – x1) = (x2 – x1)g g Ta có công thức tổng quát như sau: (g−b) ∆P = (g – b)(xn – xn-1) = (xn– xn-1)g g Hay ∆P = Rcm × ∆TR Kết luận: Thông qua khái niệm về tỉ lệ số dư đảm phí ta rút ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận, mối quan hệ đó là: Nếu doanh thu tăng ( hoặc giảm) một lượng, thì lợi nhuận sẽ tăng thêm (hoặc giảm xuống) một lượng bằng doanh thu tăng thêm (hoặc giảm xuống) nhân với tỉ lệ số dư đảm phí. Kết luận trên chỉ đúng khi định phí không thay đổi. Sử dụng khái niệm tỉ lệ số dư đảm phí cho thấy được mối quan hệ giữa doanh thu với lợi nhuận và khắc phục được các nhược điểm của số dư đảm phí, cụ thể: Giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng quát toàn doanh nghiệp khi doanh nghiệp sản xuấ kinh doanh nhiều loại sản phẩm, bởi vì có thể tổng hợp được doanh thu tăng thêm của toàn doanh nghiệp cho tất cả các loại sản phẩm tiêu thụ.
Giúp cho nhà quản trị biết được: Nếu tăng cùng một lượng doanh thu (do tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ) ở nhiều bộ phận khác nhau, bộ phận nào có tỷ lệ số dư đảm phí càng lớn thì lợi nhuận sẽ tăng lên càng nhiều.3 Kết cấu chi phí Kết cấu chi phí là tỷ trọng của từng loại biến phí, định phí chiếm trong tổng chi phí. Doanh nghiệp có định phí chiếm tỷ trọng lớn, biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ thì tỷ lệ số dư đảm phí lớn, nếu tăng (hoặc giảm) doanh thu thì lợi nhuận tăng (hoặc giảm) nhiều hơn. Những doanh nghiệp có định phí chếm tỷ trọng lớn thường là những doanh nghiệp có mức đầu tư lớn, vì vậy nếu gặp điều kiện kinh doanh thuận lợi, khi doanh thu tăng thì lợi nhuận sẽ tăng nhanh và ngược lại. SVTH: Phan Thị Yến Nhi Trang 7 Khóa luận tốt nghiệp Doanh nghiệp có định phí chiếm tỷ trọng nhỏ, biến phí chiếm tỷ trọng lớn thì tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ, nếu tăng (hoặc giảm) doanh thu thì lợi nhuận tăng (hoặc giảm) chậm hơn.
Những doanh nghiệp có định phí chếm tỷ trọng nhỏ thường là những doanh nghiệp có mức đầu tư thấp, vì vậy nếu gặp điều kiện kinh doanh thuận lợi, khi doanh thu tăng thì lợi nhuận sẽ tăng chậm và ngược lại.4 Đòn bẩy hoạt động (DOL) Đòn bẩy với ý nghĩa thông thường là công cụ giúp chúng ta chỉ cần một lực nhỏ có thể di chuyển một vật có khối lượng lớn. Trong kinh doanh, đòn bẩy hoạt động cho thấy với một tốc độ tăng (hoặc giảm) nhỏ của doanh thu (do số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng hoặc giảm) sẽ tạo ra một tốc độ tăng (hoặc giảm) lớn về lợi nhuận. Một các tổng quát, đòn bẩy hoạt động là khái niệm phản ánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng (hoặc giảm) doanh thu với tốc độ tăng (hoặc giảm) lợi nhuận. Để đảm bảo ý nghĩa trên thì độ lớn đòn bẩy phải lớn hơn 1.(trích) Tốc độ tăng lợi nhuận Độ lớn đòn bẩy hoạt động = >1 Tốc độ tăng doanh thu sản lượng lớn Doanh thu−biến phí Độ lớn đòn bẩy hoạt động = Doanh thu−biến phí−định phí Số dư đảm phí Độ lớn đòn bẩy hoạt động = Lợi nhuận Giả sử doanh nghiệp có cùng doanh thu và lợi nhuận, nếu tăng cùng một lượng doanh thu, doanh nghiệp nào có đòn bẩy hoạt động lớn hơn thì lợi nhuận tăng lên nhiều hơn, vì vậy tốc độ tăng lợi nhuận sẽ lớn hơn.
Điều này cho thấy những doanh nghiệp mà tỷ trọng định phí lớn hơn biến phí thì tỷ lệ số dư đảm phí lớn, từ đó đòn bẩy sẽ hoạt động lớn hơn và lợi nhuận sẽ rất nhạy cảm với sự thay đổi của doanh thu. Xét thấy quan hệ của độ lớn đòn bẩy kinh doanh với tốc độ tăng lợi nhuận và tốc độ tăng doanh thu, ta có: (g−b)(X2 −X1 ) Tốc độ tăng lợi nhuận (g−b)X1 −A 100% = X2 −X1 Tốc độ tăng doanh thu 100% X1 SVTH: Phan Thị Yến Nhi Trang 8 Khóa luận tốt nghiệp 1.5 Điểm hòa vốn, sản lượng hòa vốn và doanh thu an toàn Phân tích điểm hòa vốn là nội dụng quan trọng trong phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận, giúp nhà quản trị xem xét quá trình kinh doanh một các chủ động và tích cực, từ đó có biện pháp quản lí để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Đó chính là việc chỉ rõ: - Sản lượng, doanh thu ở mức nào để doanh nghiệp đạt được điểm hòa vốn thì gọi là sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn. - Phạm vi lời – lỗ của doanh nghiệp theo những có cấu chi phí - khối lượng - lợi nhuận - Phạm vi đảm bảo an toàn về daoanh thu để đạt được một mức lợi nhuận mong muốn.
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí hoặc số dư đảm phí bằng tổng định phí. Với những dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.