CHƯƠNG 1 Hiện nay trên toàn đất nước có rất nhiều các loại hình giao thông công cộng nhưng xe buýt vân là loại phương tiện phô biến nhất, kinh phí xây dựng tập trung là tối giản nhất, nhanh nhất thay vì chọn các phươngán với chi phí đắt đỏ khác. thời đối với hạ tầng của Việt Nam thì xe buýt là phương tiện phù hợp nhất. Chính vì thế cần nghiên cứu va đưa ra được các giải pháp dé phát triện mạng lưới xe buýt, thu hút sự chú ý của toàn bộ người dân, dé xe buýt trở thanh lụa chọn tốt nhất khi tham gia GTCC. 18 Chương 2: Thực trạng phát triển mạng lưới xe buýt trên địa bàn huyện Thiệu Hóa — Thanh Hóa 2.
Tổng quan về Huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa 2.Đặc điểm tự nhiên và vị trí địa ly a) Vi tri dia ly Thiệu Hóa là có một vi trí địa ly thuận lợi, nằm ở trung tâm các huyện đồng bằng của tỉnh Thanh Hóa, có ranh giới giáp với các huyện như: Phía Đông: giáp huyện Hoằng Hóa và Thành phố Thanh Hóa; Phía Tây: giáp huyện Thọ Xuận và huyện Triệu Sơn. 19 Phía Nam: giáp huyện Triệu Sơn và huyện Đông Sơn. Phía Bắc: giáp huyện Yên Định. Trung tâm của huyện là Thị tran Van Ha.
Huyện Thiệu Hóa có tông gồm 27 huyện va 1 thi tran. b) Địa hình Thiệu Hóa là huyện có địa hình tương đối là băng phang, không quá phức tạp và đa số các xã đều là đồng bằng, rat ít hoặc không có đôi núi. Tổng thé địa hình nghiêng dan từ phía Bắc xuống Nam. Địa hình được xếp vào dạng đồng bằng do chênh lệch độ cao của các khu vực canh tác khoảng 0,4-0,5m là một khoảng cach không lớn, cấu tạo địa hình thuận lợi cho sự hình thành và phát triển các vùng chuyên canh tập trung với diện tích tương đối lớn.
c) Khí hậu Nhiệt độ: Tổng nhiệt độ trung bình hàng năm từ 8. Nhiệt độ thấp nhất không dưới 20C. Nhiệt độ cao nhất không quá 41,5°C. Một năm có 4 tháng có nhiệt độ trung bình đưới 20°C là từ tháng 12 đến tháng 3 của năm sau và có 5 tháng với nhiệt độ trung bình trên 25°C là từ tháng 5 đến tháng 9.
Mua: Lượng mưa trung bình năm từ 1.000mm, riêng vụ mùa chiếm khoảng 86-88%, mùa mưa kéo dai 6 tháng (từ tháng 5-10). Những thang mùa đông thường khô hanh, độ4m chỉ đưới 84%, còn các thang 3, 4, 8 và tháng 9 có độâm trên 88%. Gió: Huyện chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính được phân bố theo mùa. Gió mùa đông bắc vào mùa đông và gió mùa đông nam vào mùa hè có tốc độ trung bình 1,5- 18m/s.
Tốc độ mạnh nhất trong bão đo được là 35-40m/s và trong gió mùa đông bắc không quá 25m/s. Khí hậu thời tiết của huyện nằm trong tiểu vùng khí hậu đồng bang Thanh Hóa có các đặc điểm: Nền nhiệt độ cao, mùa đông không lạnh lắm, sương muối it xảy ra vào tháng 1, tháng 2, mùa hè nóng va mưa vừa phải, chịu ảnh hưởng từ gió bão là tương đối mạnh. d) Tài nguyên đất Tổng quỹ đất toàn huyện quản lý sử dụng là 17.547,52 ha, trong đó đã sử dụng 14.842,83 ha bang 84,6% tong diện tích tự nhiên toàn huyện. Diện tích đất chưa sử dụng là 2.704,69 ha, bang 15,4% tong diện tích đất tự nhiên.
Diện tích sông suối chiếm 1.87 ha bằng 10% diện tích đất tự nhiên. Dat nông nghiệp: 11.045,06 ha chiếm 62,94% so với tông diện tích đất tự nhiên. Đất lâm nghiệp: 130,70 ha chiếm 0,75% so với tổng diện tích đất tự nhiên. Đất chuyên dùng: 2.644,28 ha chiếm 15,4 % so với tong diện tích đất tự nhiên.
Đất ở: 968,73 ha chiếm 5,6% so với tong diện tích dat tự nhiên. 20 Đất chưa sử dụng: 2.704,69 ha chiếm 15,4% so với tổng diện tích đất tự nhiên. Diện tích đất tự nhiên của huyện phân ra theo các loại đất sau: - Nhóm đất sám: 52,84 ha - Nhóm đất phủ sa biến đổi 14. - Nhóm đất tầng máng 119 ha.
Chung quy lại đất đai của huyện Thiệu Hóa chủ yếu là nhóm đất phù sa có đặc tính lý hóa tôt, phù hợp với sự sinh trưởng và phát triên của nhiêu loại cây trông. e) Tài nguyên nước Nước mặt trên địa bàn huyện khá dồi dao được cung cấp bởi hệ thống sông ngòi và lượng nước mưa tại chỗ. Lượng nước này chủ yêu dùng cho việc tưới tiêu cho cây trồng nông nghiệp và sử dụng cho mục đích sinh hoạt hàng ngày, chất lượng nguồn nước mặt của huyện Thiệu Hóa là tốt, chưa bị ô nhiễm. Nước ngầm: Nguồn nước ngầm khá phong phú.
Theo tài liệu dự báo và phục vụ khí tượng thủy văn, đất Thiệu Hóa thuộc trầm tích hệ thứ 4 có bề dầy trung bình 60m, có nơi 100m, có 3 lớp nước có áp chưa trong cuộn sỏi của trầm tích Plextoxen rất phong phú. Lưu lượng hồ khoan tới 22-23 1⁄s, có độ khoáng hóa 1-2,2 g/l. Hiện nay nhân dân đang sinh hoạt chủ yếu qua hệ thống giếng khơi, giếng khoan. Chất lượng nước nhìn trung không đồng đều về hàm lượng cacbonnát cao nhưng độ trong đáp ứng được yêu cầu vệ sinh.
f) Tài nguyên khoáng san Do chưa có điều kiện thăm dò, khảo sát nên chưa phát hiện đầy đủ các loại khoáng sản tiềm năng trong lòng đất. Các mỏ đá có thê khai thác làm vật liệu xây dựng được phân bố rải rác ở một số xã như Thiệu Dương, Thiệu Vũ, Thiệu Tiến, Thiệu Thành nhưng trữ lượng nhỏ. Các sông Chu trữ lượng khoảng 500. Đây là bai cát có chất lượng tốt trong xây dựng, đặc biệt là cát vàng dùng dé đồ bêtông.
Sét làm gạch có trữ lượng lớn phân bố ở nhiều xã trong huyện.2 Đặc điển KT-XH a) Dân số Tổng số nhân khẩu năm 2012: 152.782 người tốc độ tăng dân số tự nhiên là 0,64% (năm 1997 là 1,23%). Dân số nông thôn chiếm 96,4%, thành thị chiếm 3,6%; sự phân bố dân cư khá đều đặn trên toàn huyện nằm dọc theo 2 bờ tả và hữu sông Chu, hình thành 6 cụm kinh tế thuận tiện cho việc chỉ đạo của huyện. Nguồn nhân lực Tổng số lao động năm 2012 là 97.083 người chiếm 63.54% dân số toàn huyện, trong đó: 21 - Lao động nông-lâm-ngư nghiệp: 70.868 người chiếm 72,9% - Lao động công nghiệp và xây dựng 13.500 người chiếm 13,9%. - Lao động khối dịch vụ 7.630 người chiếm 7,8%.
- Lao động khác 5.085 người chiếm 5,4%. b) Hệ thống điện Hệ thống điện của huyện thuộc đường dây 35kv lộ 371 và một phần trên đường dây 35kv lộ 372 trạm 110kv Núi Một. Các đường dây 10kv sau trung gian Thiệu Hưng cấp điện riêng cho huyện Thiệu Hóa. Ngoài ra còn sử dụng điện từ trạm trung gian Quán Lào 35/10 KV qua đường dây 971 và sau trạm 110 Núi Một qua đường dây 10kv 971 và 975.
Điện năng tiêu thụ năm 1996 của huyện là 10.176 Kwh/ năm, bình quân đầu người trung bình đạt 52 kwh/người/năm. Năm 2012 tổng số điện năng tiêu thụ là 23.768 kwh/năm, bình quân đầu người đạt 121 kwh/người/năm tăng gấp 2,3 lần so với năm 2004. Có thể thấy phương thức cấp điện như hiện nay của toàn huyện là quá phức tạp và không thông nhât quản lý. c) Hệ thống cấp nước Các công trình trọng điểm của huyện đã được đầu tư xây dựng nâng cấp và cải tạo, xây dựng 2 trạm bơm tiêu Thiệu Thịnh, Thiệu Châu - Thiệu Duy.
Đầu tư kiên cố hóa kênh mương, cứng hóa gần 300km kênh mương đưa tổng số lên 340 km kênh mương được cứng hóa bằng 65% tổng sd. Nhà máy nước sạch Thị trân Vạn Hà đã đưa vào khai thác sử dụng năm 2003 công suất 760 m?/ngay trong những năm tới cũng có, cải tạo đưa công suất lên 1. Hiện đang khởi công xây dựng nhà máy nước sạch xã Thiệu Trung. Hệ thống thoát nước ở huyện ly đã hoàn thành tuyên thoát nước đọc theo quốc lộ 45.
d) Đặc điểm về kinh tế - xã hội Sau gần 20 năm hoạt động cùng 2 huyện bạn, cách đây vừa tròn 20 năm huyện Thiệu Hóa được tái lập theo Nghị định số 72/ND - CP ngày 18 -11 - 1996 của Chính phủ. Thời điểm đó huyện có diện tích tự nhiên 17.035,8 ha và 31 xã với dân số 200. Đảng bộ huyện có 7.235 đảng viên ở 46 tô chức cơ sở đảng, 329 chi bộ. Đến ngày 01/7/2012, ba xã Thiệu Vân, Thiệu Khánh, Thiệu Dương chuyên về thành phố Thanh Hóa theo Nghị quyết 05/NQ-CP, ngày 29/02/2012 của Chính phủ về điều chỉnh địa giới hành chính dé mở rộng TP Thanh Hóa.
Hiện nay, huyện có diện tích tự nhiên 16.068,38 ha và 28 đơn vị hành chính trực thuộc (gồm 27 xã, 01 thị tran) với dân số 157. Đảng bộ huyện có 8.676 đảng viên ở 56 tổ chức cơ sở đảng, 380 chi bộ. Kinh tế của huyện tăng trưởng liên tục, năm sau cao hơn năm trước: Thời kỳ 1997 - 2000 bình quân 5,8%/năm; 2001 - 2005 bình quân 8%/nam; 2006 - 2010 bình quân 11,6%/nam; 22 2011 - 2015 bình quân 11,8%/năm; năm 2016 đạt 13,2%. Cơ cau kinh tế chuyền dịch tích cực: Tỷ trọng nông nghiệp từ 73,7% năm 1997 giảm còn 32,8% năm 2016; tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng từ 19,2% lên 39,2% và tỷ trọng dịch vụ tăng từ 7,1% lên 28%.
Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 27,3 triệu đồng, gấp 10,8 lần năm 1997. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn có bước phát triển khá, giá trị sản xuất năm 2016 gâp 18 lần năm 1997. Xây dựng mới 1 cum công nghiệp, 2 cụm làng nghề, sản xuất được những mặt hàng có giá trị cao, thúc đây phát triển kinh tế và phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn mới. Các loại hình dịch vụ phát triển ngày càng đa dạng, đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất và đời song nhân dân; giá trị sản xuất năm 2016 gâp 43,5 lần năm 1997.
Số cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ tăng nhanh, cuối năm 2016 có trên 4.500 cơ sở, đang tạo việc làm cho trên 6 nghìn lao động, đáp ứng nhu cầu và yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường, đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng nhiều công trình giao thông, thuỷ lợi, trường học, bệnh viện, công sở, cơ sở hạ tang cụm công nghiệp, cụm làng nghé, xây dựng nhà văn hóa, thư viện, nhà truyền thống, hệ thống điện.v làm cho diện mạo làng quê đôi mới. Các thành phần kinh tế phát triển ngày càng đa dạng.