Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Lịch sử với đề tài "Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ năm 1996 đến năm 2015" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Mạnh Thắng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Hoàng Hồng, bảo vệ năm 2018 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (mã số: 62 22 03 15).

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Trong tiến trình Đổi mới và hội nhập quốc tế, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là nguồn lực quan trọng góp phần bổ sung vốn đầu tư phát triển, tiếp thu công nghệ, nâng cao năng lực quản lý và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - công nghệ và đầu mối giao lưu quốc tế lớn của cả nước (được khẳng định qua các Nghị quyết 01-NQ/TW, 20-NQ/TW và 16-NQ/TW của Bộ Chính trị). Kể từ khi Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành năm 1987, Thành phố Hồ Chí Minh luôn giữ vị trí dẫn đầu cả nước về quy mô và tốc độ thu hút FDI với nhiều mô hình quản lý thực nghiệm. Tuy nhiên, hoạt động thu hút FDI trên địa bàn thành phố giai đoạn 1996 - 2015 cũng bộc lộ những bất cập: dự án quy mô nhỏ chiếm tỷ lệ lớn, công nghệ chủ yếu ở mức trung bình và gia công lắp ráp, hiệu quả chuyển giao công nghệ còn hạn chế, các vấn đề về môi trường và hiện tượng chuyển giá nảy sinh. Mặc dù có nhiều công trình tiếp cận FDI dưới góc độ kinh tế học, luật học hoặc quản lý nhà nước, nhưng việc nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống quá trình hoạch định chủ trương và tổ chức chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh trong 20 năm (1996 - 2015) dưới góc độ khoa học Lịch sử Đảng vẫn còn là một khoảng trống cần được tổng kết, đánh giá khoa học.

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ sự lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 1996 đến năm 2015; qua đó rút ra ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đúc kết những kinh nghiệm có giá trị tham khảo.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được xác định cụ thể trong văn bản):

    1. Phân tích các yếu tố tác động đến công tác thu hút vốn FDI của Thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Làm rõ chủ trương và sự chỉ đạo thực hiện thu hút vốn FDI của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1996 đến năm 2015.
    3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đúc rút một số bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo thu hút vốn FDI của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1996 đến năm 2015.
  • Đối tượng nghiên cứu: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh đối với hoạt động thu hút vốn FDI từ năm 1996 đến năm 2015.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Về nội dung: Tập trung vào chủ trương và quá trình chỉ đạo thực hiện thu hút vốn FDI của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh qua 4 nội dung trọng tâm: xây dựng kế hoạch thu hút vốn; cải cách thủ tục hành chính; công tác xúc tiến và giám sát đầu tư; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
    • Về thời gian: Giai đoạn 20 năm, từ năm 1996 (thời điểm kết thúc Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ V, bước vào Đại hội VI) đến năm 2015 (thời điểm kết thúc thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố lần thứ IX, tiến hành Đại hội X).
    • Về không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố theo hai nhóm chính:

  • Nhóm nghiên cứu về thu hút vốn FDI ở Việt Nam nói chung:

    • Các công trình trong nước: Công trình của Phùng Xuân Nhạ (về kinh nghiệm thu hút FDI phục vụ công nghiệp hóa ở Malaysia đối với Việt Nam); Nguyễn Văn Tuấn (về FDI với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam); Trần Văn Nam (về quản lý nhà nước và công cụ quản lý đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); Võ Đại Lược chủ biên (về đổi mới kinh tế và chính sách kinh tế đối ngoại); Nguyễn Bích Đạt (về vị trí, vai trò của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài); Trần Quang Lâm và An Như Hải (về kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam); Lê Xuân Bá (về tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1988 - 2003); Hoàng Thị Bích Loan, Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thường Lạng, Đặng Hoàng Thanh Nga (về thu hút đầu tư của các công ty xuyên quốc gia TNCs và doanh nghiệp Hoa Kỳ); Lê Hữu Nghĩa và Lê Văn Chiến (về tác động của FDI đến năng suất lao động và trình độ công nghệ); Lý Hoàng Phú (về các yếu tố tác động đến FDI trong bối cảnh khủng hoảng tài chính); Nguyễn Đình Liêm (nghiên cứu đầu tư của Trung Quốc tại Việt Nam); Nguyễn Trọng Xuân, Vĩnh Anh, Nguyễn Thị Thìn (về FDI và năng lực cạnh tranh nền kinh tế). Dưới góc độ Lịch sử Đảng và đường lối kinh tế đối ngoại có các công trình của Hoàng Ngọc Hòa, Phan Xuân Sơn, Nguyễn Thị Thu Hiền, Nguyễn Đình Quỳnh (nghiên cứu sự lãnh đạo kinh tế đối ngoại của Đảng từ 1986 đến 2006). Ngoài ra còn có các luận án, công trình của Mai Đức Lộc, Nguyễn Chí Dũng, Lê Mạnh Tuấn, Đỗ Thị Thủy, Dương Mạnh Hải, Vũ Huy Hoàng, Ngô Công Thành, Nguyễn Thị Kim Nhã, Trần Ngọc Hoàng, Nguyễn Chiến Thắng, Nguyễn Xuân Trung, Nguyễn Thị Ái Liên, Trần Phiên, Nguyễn Thị Hường, Nguyễn Quốc Nghi, Nguyễn Hữu Thuận, Phạm Thị Hoàng Anh và Lê Hà Thu.
    • Các công trình công bố ở nước ngoài: Takatoshi Ito và Anne O. Krueger (The Role of Foreign Direct Investment in East Asian Economic Development); Vuong Thi Minh Hieu và Kenji Yokoyama (Is Vietnam attractive to Japannese FDI comparing to Thailand and China?); Nguyen Thi Phuong Hoa (Foreign Direct Investment and its Contributions to Economic Growth and Poverty Reduction in Vietnam (1986-2001)).
  • Nhóm nghiên cứu liên quan đến thu hút vốn FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh: Gồm các công trình tiêu biểu của Lê Bộ Lĩnh (hoạt động FDI tại Hà Nội và TP.HCM); Nguyễn Văn Quang (vai trò của FDI và định hướng đối tác phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP.HCM); Trần Đăng Long (quản lý nhà nước đối với FDI tại TP.HCM); Trần Văn Lợi (tác động của FDI đối với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020); Nguyễn Thị Mỹ Dung (thu hút vốn đầu tư phát triển Khu công nghệ cao TP.HCM); Nguyễn Tấn Vinh (FDI đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP.HCM); loạt nghiên cứu của Dương Thị Bình Minh (về môi trường đầu tư, cải cách và cam kết WTO); Phạm Xuân Hậu và Phạm Thị Bạch Tuyết; Nguyễn Minh Hà và Bùi Quang Trọng (vấn đề chuyển giá và thuế thu nhập doanh nghiệp); Phạm Thị Minh Lý (về thành công và điểm nhấn trong thu hút FDI tại TP.HCM).

  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình đi trước chủ yếu tiếp cận hoạt động thu hút FDI dưới góc độ kinh tế học thực chứng, kinh tế đối ngoại, quản lý hành chính hoặc luật học; các nghiên cứu về Lịch sử Đảng trước đây chủ yếu đề cập ở phạm vi toàn quốc hoặc mang tính khái quát trong đường lối chung. Chưa có công trình khoa học nào phục dựng một cách có hệ thống, toàn diện và chuyên sâu quá trình Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh hoạch định chủ trương, chỉ đạo tổ chức thực hiện thu hút vốn FDI trong suốt 20 năm (1996 - 2015), làm rõ sự vận dụng chủ trương của Trung ương vào điều kiện cụ thể của một đô thị đầu tàu kinh tế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Cơ sở lý luận và khái niệm:

    • Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối phát triển kinh tế, kinh tế đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam.
    • Khái niệm FDI được xác định theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996 (khoản 1 Điều 2): là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật.
    • Phân loại hình thức đầu tư bao gồm: doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), các hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT, đầu tư công ty mẹ - con và mua lại, sáp nhập (M&A).
    • Khung phân tích xem xét 4 nhóm nhân tố tác động chính: môi trường chính trị - xã hội; trình độ phát triển kinh tế và hạ tầng kỹ thuật; hệ thống thể chế, chính sách, pháp luật; chất lượng nguồn nhân lực.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp chủ yếu: Sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp logic – hai phương pháp nền tảng của khoa học Lịch sử Đảng, nhằm tái hiện tiến trình lịch sử khách quan, làm rõ bản chất và quy luật vận động của sự lãnh đạo qua các thời kỳ.
    • Phương pháp bổ trợ: Phương pháp thống kê (xử lý số liệu dự án, vốn đăng ký, vốn thực hiện, số lượng lao động), phương pháp so sánh (giữa các giai đoạn lịch sử 1996 - 2005 và 2006 - 2015), phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu lịch sử - kinh tế.
  • Nguồn tư liệu:

    • Văn kiện Đại hội toàn quốc, các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị (đặc biệt là Nghị quyết 13-NQ/TW năm 1988, Nghị quyết 01-NQ/TW năm 1982, Nghị quyết 20-NQ/TW năm 2002, Nghị quyết 16-NQ/TW năm 2012), Ban Bí thư, văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội và Chính phủ.
    • Văn kiện Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ IV, V, VI, VII, VIII, IX, X; các nghị quyết, chương trình hành động, chỉ thị của Thành ủy TP.HCM; các báo cáo tổng kết, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp (HEPZA), Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê TP.HCM.
    • Các công trình chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo khoa học, luận án và bài báo chuyên ngành đã công bố liên quan đến đề tài.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành hai nhóm chính (nghiên cứu về FDI tại Việt Nam và nghiên cứu về FDI tại TP.HCM). Tác giả phân tích những kết quả các công trình đi trước đã đạt được về mặt lý luận chung, hệ thống hóa chính sách và đánh giá tác động kinh tế - xã hội của FDI. Đồng thời, chương 1 xác định rõ khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết: phân tích quá trình lãnh đạo mang tính lịch sử của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1996 - 2015, từ việc cụ thể hóa đường lối của Đảng đến tổ chức thực hiện và đúc kết các bài học kinh nghiệm.

Chương 2: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 1996 đến năm 2005

Chương 2 phân tích bối cảnh, điều kiện thực tiễn và tiến trình lãnh đạo thu hút FDI của Đảng bộ Thành phố trong giai đoạn 1996 - 2005.

  • Các yếu tố tác động và thực trạng trước năm 1996:
    • Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích hơn 2.094 km², vị trí kết nối Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ; đến năm 2004 gồm 19 quận, 5 huyện với 317 đơn vị hành chính cấp xã, phường; dân số tăng từ 3,978 triệu người (năm 1979) lên 6,215 triệu người (năm 2004).
    • Hệ thống hạ tầng giao thông đô thị, cảng biển (Hiệp Phước, Cát Lái, Tân Cảng tiếp nhận tàu 15 - 20 ngàn tấn) và hạ tầng viễn thông phát triển (năm 2003 có 24 tổng đài điện thoại). Đến cuối năm 2005, thành phố hình thành 3 Khu chế xuất (Tân Thuận, Linh Trung I, Linh Trung II) và 13 Khu công nghiệp với tổng diện tích 3.062,9 ha.
    • Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 24,08% (năm 2000) lên 28,3% (năm 2005). Hệ thống đào tạo gồm 25 trường đại học, 21 trường cao đẳng (chiếm 25,7% cả nước) và 66 viện, phân viện nghiên cứu.

Bảng tổng hợp số liệu thu hút FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1988 – 1995:

Năm Số dự án cấp mới Vốn đầu tư (triệu USD) Tổng số dự án còn hiệu lực
1988 16 69 16
1989 26 372 42
1990 46 531 84
1991 73 585 147
1992 86 678 218
1993 102 1.050 304
1994 134 884 412
1995 155 2.925 536
  • Chủ trương của Đảng bộ Thành phố: Căn cứ Nghị quyết Đại hội VIII (1996) và Đại hội IX (2001) của Đảng, Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố lần thứ VI (1996) và lần thứ VII (2000) đã đề ra định hướng coi trọng thu hút FDI vào các ngành sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp chế biến, các dự án có công nghệ tiên tiến; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

  • Quá trình chỉ đạo thực hiện trên 4 nội dung:

    1. Xây dựng kế hoạch thu hút vốn: Điều chỉnh cơ cấu ngành, quy hoạch không gian KCN - KCX, hình thành Khu Công nghệ cao TP.HCM (năm 2002 tại Quận 9).
    2. Cải cách thủ tục hành chính: Triển khai cơ chế "một cửa tại chỗ" tại Ban Quản lý các Khu chế xuất và Khu công nghiệp; đơn giản hóa quy trình xét duyệt, cấp phép đầu tư.
    3. Công tác xúc tiến và giám sát đầu tư: Tổ chức các hội nghị đối thoại trực tiếp với doanh nghiệp FDI, tháo gỡ vướng mắc về thuế, đất đai; bước đầu kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện dự án.
    4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đẩy mạnh đào tạo nghề, gắn kết cơ sở đào tạo với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trong KCN, KCX.

Chương 3: Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 2006 đến năm 2015

Chương 3 làm rõ sự lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố trong giai đoạn Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO - 2006) và chịu tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008.

  • Yêu cầu mới và chủ trương của Đảng bộ Thành phố: Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ VIII (2005) và lần thứ IX (2010) xác định chủ trương chuyển đổi phương thức thu hút FDI từ "chiều rộng" sang "chiều sâu"; ưu tiên các dự án công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ, dịch vụ tài chính, logistics; hạn chế tiếp nhận các dự án tiêu tốn năng lượng, công nghệ lạc hậu và nguy cơ ô nhiễm môi trường.

  • Chỉ đạo đẩy mạnh thực hiện trên 4 nội dung:

    1. Chú trọng xây dựng kế hoạch thu hút vốn: Thu hút các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới (tiêu biểu như dự án Intel, Nidec vào Khu Công nghệ cao); tập trung phát triển 4 ngành công nghiệp trọng yếu (cơ khí chế tạo; điện tử - công nghệ thông tin; hóa chất - cao su - nhựa; chế biến tinh lương thực thực phẩm) và 9 nhóm ngành dịch vụ.
    2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính: Áp dụng công nghệ thông tin trong đăng ký kinh doanh và đầu tư, triển khai dịch vụ công trực tuyến; nâng cao Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) và Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
    3. Tăng cường xúc tiến và giám sát đầu tư: Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư ra nước ngoài và xúc tiến tại chỗ; tăng cường thanh tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, lao động, kiểm soát gian lận thương mại và chống chuyển giá; rà soát, thu hồi các dự án chậm triển khai hoặc không có khả năng thực hiện.
    4. Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao, kỹ sư công nghệ, cán bộ quản lý đạt chuẩn quốc tế phục vụ các dự án FDI quy mô lớn; phát triển các chương trình hợp tác quốc tế trong đào tạo đại học và nghề nghiệp.

Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm

Chương 4 tổng kết thành tựu, chỉ ra hạn chế và đúc kết các bài học lịch sử:

  • Ưu điểm: Đảng bộ Thành phố đã năng động, sáng tạo trong việc cụ thể hóa đường lối của Trung ương; giữ vững vị thế đầu tàu kinh tế; khu vực FDI đóng góp lớn vào GDP, kim ngạch xuất khẩu và thu ngân sách nhà nước; tạo việc làm cho hàng trăm nghìn lao động; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại; du nhập công nghệ và phương pháp quản lý tiên tiến.

  • Hạn chế và nguyên nhân:

    • Hạn chế: Quy mô vốn trung bình của dự án còn thấp; tỷ lệ chuyển giao công nghệ chưa đạt kỳ vọng; mối liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước còn lỏng lẻo; công nghiệp hỗ trợ phát triển chậm; xuất hiện tình trạng trốn thuế, chuyển giá và ô nhiễm môi trường; áp lực quá tải hạ tầng đô thị và cạnh tranh thu hút đầu tư từ các tỉnh lân cận (Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu).
    • Nguyên nhân: Công tác dự báo và quy hoạch ngành có lúc chưa theo kịp thực tiễn; thủ tục hành chính ở một số khâu còn chồng chéo; sự phối hợp giữa các sở, ngành chưa đồng bộ; chất lượng lao động kỹ thuật cao chưa đáp ứng đủ yêu cầu của các tập đoàn đa quốc gia.
  • Bốn bài học kinh nghiệm:

    1. Nhận thức đúng tầm quan trọng của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, lựa chọn hướng đi và giải pháp phù hợp với lợi thế so sánh của địa phương.
    2. Chủ động cải thiện môi trường đầu tư, đưa ra những mô hình mang tính đột phá, thí điểm (như xây dựng Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, áp dụng cơ chế "một cửa tại chỗ").
    3. Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm thúc đẩy thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
    4. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (kết hợp đồng bộ giữa xúc tiến đầu tư, cải cách hành chính với công tác giám sát, thanh tra và bảo vệ môi trường).

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp mới về khoa học và lý luận:

    • Làm sáng tỏ quá trình nhận thức, phát triển đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi được vận dụng vào thực tiễn lãnh đạo của một đảng bộ địa phương có quy mô kinh tế lớn nhất cả nước.
    • Phục dựng một cách toàn diện, có hệ thống bức tranh lịch sử về sự lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh trong công tác thu hút vốn FDI trong 20 năm Đổi mới (1996 - 2015).
  • Đóng góp mới về thực tiễn và giải pháp đề xuất:

    • Đánh giá khách quan, khoa học những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản lý, điều hành hoạt động FDI trên địa bàn thành phố.
    • Cung cấp cơ sở khoa học và 4 bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị tham khảo cho Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh và chính quyền các đô thị lớn trong việc hoạch định chính sách, hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả thu hút nguồn vốn FDI thế hệ mới trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu từ năm 1996 đến năm 2015 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và tiếp cận chủ yếu dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, chưa đi sâu phân tích các mô hình kinh tế lượng hoặc đo lường định lượng chi tiết các hàm tác động đa biến của từng dòng vốn FDI theo các tiểu ngành chuyên biệt.

  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh về thu hút FDI trong giai đoạn từ năm 2016 đến nay, gắn với bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, kinh tế số và phát triển kinh tế xanh.
    • So sánh đối sánh lịch sử về mô hình và hiệu quả lãnh đạo thu hút FDI giữa Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh với các đảng bộ tỉnh, thành phố lớn trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (như Bình Dương, Đồng Nai) hoặc thành phố Hà Nội.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:

    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Việt Nam, Kinh tế chính trị và Quản lý kinh tế.
    • Giảng viên các trường đại học, viện nghiên cứu, trường chính trị tỉnh, thành phố sử dụng làm tài liệu giảng dạy về lịch sử địa phương và lịch sử kinh tế đối ngoại Việt Nam.
    • Cán bộ lãnh đạo, cơ quan tham mưu, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư tại Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các KCN, KCX, KCNC) tham khảo trong quá trình xây dựng chiến lược và chính sách thu hút FDI.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:

    • Hệ thống tư liệu lưu trữ, văn kiện chỉ đạo của Đảng bộ và chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh qua các kỳ Đại hội Đảng bộ từ năm 1996 đến năm 2015.
    • Quy trình và bài học thực tiễn về xây dựng mô hình Khu công nghệ cao, Khu chế xuất và triển khai cải cách hành chính ("một cửa tại chỗ") phục vụ thu hút đầu tư nước ngoài.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án lựa chọn mốc thời gian nghiên cứu từ năm 1996 đến năm 2015?
Trả lời: Luận án chọn mốc năm 1996 vì đây là thời điểm Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh kết thúc thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ V (tháng 5/1991), mở đầu Đại hội lần thứ VI (tháng 5/1996), đồng thời trùng với Đại hội VIII của Đảng – đánh dấu bước chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Mốc năm 2015 là thời điểm kết thúc thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố lần thứ IX (tháng 10/2010) và chuẩn bị tiến hành Đại hội đại biểu Đảng bộ lần thứ X (tháng 10/2015). Đây là giai đoạn trọn vẹn 20 năm với nhiều bước ngoặt lớn về chính sách thu hút và quản lý vốn FDI.

2. Giai đoạn 1988 – 1995, tình hình thu hút FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh đạt kết quả ra sao về quy mô và cơ cấu ngành?
Trả lời: Giai đoạn 1988 - 1995, số dự án FDI cấp mới tăng từ 16 dự án (vốn 69 triệu USD, chiếm 20,1% cả nước năm 1988) lên 155 dự án (vốn 2.925 triệu USD, chiếm 28,7% cả nước năm 1995). Vốn FDI tập trung chủ yếu vào bất động sản (khách sạn, văn phòng, nhà ở) chiếm trên 50% tổng vốn (năm 1994 chiếm 60%, năm 1995 chiếm 78,6%), kế tiếp là công nghiệp chế tác và hạ tầng; đối tác chủ yếu đến từ châu Á (Đài Loan, Hồng Kông, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản chiếm hơn 77%).

3. Bốn nội dung chỉ đạo thực hiện thu hút FDI xuyên suốt được luận án phân tích trong Chương 2 và Chương 3 là gì?
Trả lời: Luận án tập trung làm rõ 4 nội dung chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ Thành phố gồm: (1) Xây dựng kế hoạch thu hút vốn; (2) Cải cách thủ tục hành chính; (3) Tăng cường công tác xúc tiến và giám sát đầu tư; (4) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Bốn nội dung này phản ánh toàn diện các khía cạnh quản lý nhà nước nhằm vừa tạo môi trường đầu tư thông thoáng, vừa đảm bảo hiệu quả và kiểm soát các tác động tiêu cực của FDI.

4. Luận án đã đúc kết được những bài học kinh nghiệm chủ yếu nào từ sự lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh?
Trả lời: Luận án rút ra 4 bài học kinh nghiệm gồm: (1) Nhận thức đúng tầm quan trọng của vốn FDI, lựa chọn hướng đi phù hợp với lợi thế so sánh của địa phương; (2) Chủ động cải thiện môi trường đầu tư, triển khai các mô hình mang tính đột phá; (3) Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (4) Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động thu hút và sử dụng vốn FDI.

5. Những hạn chế lớn trong thu hút FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1996 – 2015 được chỉ ra trong luận án là gì?
Trả lời: Các hạn chế chủ yếu gồm: dự án quy mô nhỏ chiếm tỷ trọng lớn; công nghệ chủ yếu ở mức trung bình, công đoạn lắp ghép; khả năng chuyển giao công nghệ còn thấp; công nghiệp phụ trợ chưa phát triển; phát sinh hiện tượng ô nhiễm môi trường và trốn thuế, chuyển giá; hạ tầng kỹ thuật và giao thông chịu áp lực quá tải lớn.


Kết luận

Luận án tiến sĩ Lịch sử của tác giả Phạm Mạnh Thắng đã phục dựng có hệ thống và toàn diện quá trình Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong giai đoạn 1996 - 2015. Bằng việc kết hợp phương pháp lịch sử, logic và thống kê tư liệu, công trình đã làm sáng tỏ quá trình vận dụng đường lối của Đảng vào thực tiễn địa phương, phân tích rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong quản lý, chỉ đạo. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và 4 bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác lãnh đạo phát triển kinh tế đối ngoại và thu hút FDI của Thành phố Hồ Chí Minh trong những giai đoạn tiếp theo.