Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam giai đoạn 2018 - 2019 có nhiều biến động khó lường, ngành dịch vụ giao nhận vận tải và xếp dỡ cảng biển chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ cả doanh nghiệp nội địa lẫn các tập đoàn logistics đa quốc gia. Tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, tốc độ tăng trưởng luân chuyển hàng hóa cảng biển đạt trung bình trên 12% mỗi năm, tạo ra cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời đặt ra thách thức sống còn về năng lực tối ưu hóa chi phí và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là đánh giá thực trạng tài chính, nhận diện các điểm nghẽn trong quản trị chi phí và đo lường kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích toàn diện các chỉ tiêu sản lượng bốc dỡ, doanh thu dịch vụ, cơ cấu giá vốn, chi phí quản trị và các nghĩa vụ ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2018 - 2019. Phạm vi nghiên cứu không gian được thực hiện tại trụ sở chính của công ty tại số 470 đường Đồng Văn Cống, phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh, cùng hệ thống kho bãi, depot trực thuộc. Dữ liệu kế toán - tài chính được thu thập và đối chiếu xuyên suốt 2 năm tài chính liên tiếp 2018 và 2019.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp bức tranh định lượng rõ nét về hiệu quả sử dụng nguồn vốn và tài sản. Luận văn hỗ trợ ban điều hành nhận diện xu hướng biến động chi phí vận hành với mức tăng tổng giá vốn lên đến 735.018 triệu đồng và tổng chi phí sản xuất theo yếu tố đạt 791.110 triệu đồng, từ đó làm căn cứ hoạch định chiến lược kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân tích hoạt động kinh doanh hiện đại và lý thuyết quản trị chi phí logistics chuỗi cung ứng. Lý thuyết phân tích hoạt động kinh doanh đóng vai trò chia nhỏ các hiện tượng kinh tế phức tạp thành các mối liên hệ hữu cơ giữa các yếu tố cấu thành, giúp nhà quản trị nhận biết bản chất của quá trình tạo ra giá trị gia tăng. Song song đó, lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp vận tải biển cung cấp hệ thống chỉ tiêu đo lường mối tương quan giữa doanh thu thuần, giá vốn hàng bán và lợi nhuận ròng.

Hệ thống khái niệm chính được vận dụng xuyên suốt bao gồm: Giá vốn hàng bán phản ánh toàn bộ chi phí trực tiếp phục vụ quá trình cung ứng dịch vụ bốc dỡ và vận tải; Chi phí quản lý doanh nghiệp biểu hiện hao phí lao động sống và lao động vật hóa phục vụ công tác điều hành gián tiếp; Chi phí tài chính gắn liền với nghĩa vụ lãi vay và biến động tỷ giá hối đoái; Chi phí bán hàng phản ánh các khoản hao phí trong khâu tiếp thị, môi giới và tiêu thụ dịch vụ logistics.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được trích xuất trực tiếp từ hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các sổ cái chi tiết của Phòng Kế toán, Phòng Giao nhận thuộc Tân Cảng Logistics trong giai đoạn 2018 - 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 24 tháng dữ liệu kế toán tổng hợp với hơn 15 biểu mẫu phân tích định lượng chuyên sâu về từng khoản mục chi phí và doanh thu. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính chính xác tuyệt đối, tránh sai số chọn mẫu trong phân tích tài chính doanh nghiệp quy mô lớn.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp so sánh (số tuyệt đối và số tương đối), phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch và phương pháp cân đối kinh tế. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là vì chúng cho phép cô lập và lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố lượng (như sản lượng container thông qua cảng) và nhân tố chất (như đơn giá dịch vụ, định mức tiêu hao nhiên liệu) đến biến động lợi nhuận tổng thể. Thời gian nghiên cứu và xử lý dữ liệu được tiến hành từ tháng 6 năm 2020 đến tháng 9 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tân Cảng Logistics năm 2019 ghi nhận các phát hiện cốt lõi sau:

Thứ nhất, quy mô giá vốn hàng bán năm 2019 duy trì ở mức cao với tổng giá trị đạt trên 735.018 triệu đồng. Trong đó, chi phí sản xuất chung chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng 8,43% (tương đương mức tăng tuyệt đối hơn 52.000 triệu đồng) do doanh nghiệp tăng cường công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống cần cẩu, xe nâng và cơ sở hạ tầng bến bãi. Đáng chú ý, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ghi nhận mức tăng 18,4% so với năm 2018 (tăng tương ứng 5.282 triệu đồng), phản ánh nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu diesel và dầu mỡ bôi trơn cho phương tiện xếp dỡ tăng mạnh.

Thứ hai, chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2019 tăng 9,94% so với năm 2018, đạt mức 45.731 triệu đồng. Sự gia tăng này chủ yếu bắt nguồn từ chi phí đồ dùng văn phòng với tỷ lệ hoàn thành lên tới 351,4% (tăng hơn 1.700 triệu đồng) phục vụ quá trình đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin và số hóa chứng từ. Ngược lại, khoản mục thuế, phí và lệ phí được tiết giảm 8% (giảm 13.210 nghìn đồng), đạt mức tiết kiệm tương đối 24.281 nghìn đồng.

Thứ ba, chi phí tài chính ghi nhận mức tăng 15,03% (tăng 321.000 nghìn đồng chi phí lãi vay), đạt mức chi trả lãi vay 2.746 triệu đồng do doanh nghiệp vay vốn mở rộng depot, đồng thời phát sinh khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối kỳ là 5.554 nghìn đồng.

Thứ tư, tổng chi phí sản xuất theo yếu tố đạt 791.110 triệu đồng, tăng 8,3% so với năm 2018. Chi phí dịch vụ mua ngoài tăng vọt 28,6% lên mức 508.971 triệu đồng (tăng 145.000 triệu đồng), trong khi chi phí bồi thường tổn thất hàng hóa giảm triệt để từ 2.641 triệu đồng năm 2018 xuống còn 0 đồng năm 2019.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu phân tích phản ánh chiến lược mở rộng năng lực bốc dỡ và nâng cấp hạ tầng công nghệ của Tân Cảng Logistics trong năm 2019. Việc chi phí sản xuất chung tăng 8,43% và chi phí mua ngoài tăng 28,6% là kết quả tất yếu của việc thuê thêm phương tiện vận tải vệ tinh và dịch vụ hậu cần ngoài nhằm đáp ứng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu tăng trưởng nhanh tại khu vực Quận 2 và cụm cảng Cát Lái. Dữ liệu này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột chồng phân rã cơ cấu giá vốn hàng bán qua 2 năm và biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng các yếu tố cấu thành chi phí quản lý doanh nghiệp.

So sánh với các nghiên cứu cùng ngành, việc Tân Cảng Logistics xóa bỏ hoàn toàn chi phí bồi thường tổn thất hàng hóa năm 2019 (tiết kiệm 2.006 triệu đồng theo số tương đối) chứng minh quy trình kiểm soát an toàn xếp dỡ và giám sát đóng rút container đã đạt chuẩn mực quản trị rủi ro vượt trội. Tuy nhiên, tốc độ gia tăng chi phí mua ngoài và chi phí văn phòng phẩm cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu đòi hỏi công ty phải tái thiết lập định mức chi tiêu nội bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tối ưu hóa biên lợi nhuận ròng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Thiết lập định mức tiêu hao kỹ thuật và kiểm soát nguyên vật liệu trực tiếp: Ban Giám đốc cùng Phòng Kỹ thuật cần ban hành quy chế thưởng phạt định mức nhiên liệu đối với từng ca vận hành xe nâng và cẩu giàn. Mục tiêu đề ra là tiết giảm 5% chi phí nhiên liệu trong 6 tháng đầu năm 2021, kéo giảm đà tăng 18,4% của chi phí nguyên vật liệu về ngưỡng ổn định dưới 6%/năm.

  2. Chuẩn hóa quy trình mua sắm và số hóa quản trị văn phòng: Phòng Hành chính - Nhân sự cần áp dụng hệ thống phần mềm quản lý văn phòng điện tử không giấy tờ (e-Office), kiểm soát chặt chẽ danh mục mua sắm thiết bị để hạ tỷ lệ tăng chi phí đồ dùng văn phòng từ mức 351,4% hiện tại xuống dưới 15% trong niên độ tài chính 2021.

  3. Tái thương thảo hợp đồng thầu phụ và kiểm soát dịch vụ mua ngoài: Phòng Giao nhận và Phòng Khai thác cần đánh giá lại danh sách nhà cung cấp dịch vụ vận tải đường thủy, đường bộ nhằm ký kết hợp đồng khung dài hạn. Mục tiêu là tiết giảm tối thiểu 8% chi phí dịch vụ mua ngoài (hiện đang ở mức 508.971 triệu đồng) trong thời hạn 12 tháng.

  4. Tối ưu hóa cấu trúc vốn vay và quản trị rủi ro tỷ giá: Phòng Kế toán - Tài chính cần xây dựng kế hoạch cân đối dòng tiền trả nợ gốc định kỳ, tận dụng các gói tín dụng ưu đãi ngành logistics nhằm hạ tỷ lệ tăng chi phí lãi vay từ 15,03% xuống dưới 7% trong giai đoạn 2021 - 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

Nhóm 1 - Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp logistics: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để đánh giá sức khỏe tài chính, cơ cấu giá vốn và nhận diện điểm nóng chi phí trong mô hình khai thác cảng và depot.

Nhóm 2 - Cán bộ quản trị tài chính và kế toán trưởng ngành giao nhận: Nghiên cứu minh họa chi tiết quy trình ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn và phân tích số chênh lệch trên 15 biểu mẫu chi phí, hỗ trợ công tác lập ngân sách dự toán hàng năm.

Nhóm 3 - Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Kinh tế Vận tải, Logistics: Luận văn đóng vai trò là tài liệu học thuật tham khảo điển hình với chuỗi dữ liệu thực chứng đầy đủ về chi phí bốc dỡ cảng biển Việt Nam.

Nhóm 4 - Chuyên gia phân tích đầu tư và tư vấn tái cấu trúc chuỗi cung ứng: Cung cấp bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro vận tải, cắt giảm chi phí tổn thất và tối ưu hóa dịch vụ thầu phụ logistics.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yếu tố nào đóng góp lớn nhất vào mức biến động giá vốn hàng bán của Tân Cảng Logistics năm 2019? Chi phí sản xuất chung là yếu tố chi phối lớn nhất khi chiếm trên 80% tổng giá vốn và tăng thêm hơn 52.000 triệu đồng (tương ứng 8,43%) so với năm 2018 do chi phí bảo dưỡng hạ tầng kỹ thuật và phương tiện cơ giới tăng cao.

  2. Vì sao chi phí đồ dùng văn phòng lại tăng đột biến lên tới 351,4% trong năm 2019? Sự gia tăng này do doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ vào máy móc thiết bị văn phòng, hệ thống phần mềm quản lý điều hành và các công cụ phục vụ chuyển đổi số quy trình chứng từ giao nhận hàng hóa tại các trạm depot.

  3. Điểm sáng nổi bật nhất trong quản trị rủi ro hoạt động của doanh nghiệp năm 2019 là gì? Điểm sáng lớn nhất là chi phí bồi thường tổn thất hàng hóa giảm từ 2.641 triệu đồng năm 2018 về mức 0 đồng năm 2019, giúp công ty tiết kiệm 2.006 triệu đồng theo chỉ tiêu tương đối và khẳng định độ an toàn vận hành tuyệt đối.

  4. Phương pháp thay thế liên hoàn mang lại lợi ích gì trong phân tích chi phí logistics? Phương pháp này giúp phân định rành mạch mức độ tác động độc lập của từng nhân tố như sản lượng hàng hóa luân chuyển, đơn giá dịch vụ và định mức tiêu hao đến tổng chi phí sản xuất, loại bỏ tính chủ quan khi đánh giá kết quả kinh doanh.

  5. Đề xuất nào có khả năng tạo ra tác động tài chính nhanh nhất cho công ty trong ngắn hạn? Giải pháp siết chặt quy chế định mức nhiên liệu phương tiện và tái đàm phán hợp đồng dịch vụ mua ngoài (vốn chiếm tới 508.971 triệu đồng) sẽ mang lại dòng tiền tiết kiệm trực tiếp ngay trong 2 quý đầu triển khai.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thành việc hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận vận tải xếp dỡ cảng biển.
  • Đánh giá định lượng chi tiết bức tranh tài chính của Tân Cảng Logistics giai đoạn 2018 - 2019, chỉ rõ giá vốn đạt 735.018 triệu đồng và tổng chi phí sản xuất theo yếu tố đạt 791.110 triệu đồng.
  • Nhận diện thành công các điểm sáng về triệt tiêu chi phí bồi thường hàng hóa cùng các hạn chế về chi phí dịch vụ mua ngoài (tăng 28,6%) và chi phí quản lý doanh nghiệp (tăng 9,94%).
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp khả thi với các chỉ số mục tiêu cụ thể, phân công rõ trách nhiệm cho từng phòng ban chuyên môn thực thi từ đầu năm 2021.
  • Các doanh nghiệp logistics và nhà nghiên cứu quan tâm nên tải toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hệ thống bảng biểu định lượng vào thực tế quản trị tài chính doanh nghiệp.