Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, các doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam chịu sự cạnh tranh gay gắt từ cả đối thủ trong nước và quốc tế. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp hạ tầng và giao thông, áp lực duy trì lợi nhuận, giữ vững uy tín thương hiệu và nâng cao vị thế trên thị trường gắn liền với bài toán quản trị nguồn vốn. Do đặc thù các công trình giao thông, thủy lợi và dân dụng có giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài và nghiệm thu theo từng giai đoạn, hiện tượng khách hàng chiếm dụng vốn qua các khoản phải thu và doanh nghiệp chiếm dụng vốn của nhà cung ứng thông qua các khoản phải trả diễn ra liên tục.

Tại Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế, khối lượng công tác xây lắp lớn dẫn đến các khoản phải thu từ chủ đầu tư phát sinh thường xuyên với giá trị cao. Song song với đó, nhu cầu mua sắm vật tư, nguyên nhiên liệu phục vụ thi công cũng làm gia tăng nghĩa vụ nợ phải trả cho nhà cung cấp. Nếu không quản lý công nợ chặt chẽ, tình trạng ứ đọng vốn và mất khả năng thanh toán sẽ đe dọa trực tiếp đến an toàn tài chính của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Phan Thị Nga đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán công nợ và phương pháp phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu tổng quan về quá trình hình thành, tổ chức quản lý và phân tích thực trạng kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán công nợ và tình hình khả năng thanh toán của công ty qua các năm.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao khả năng thanh toán tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đi sâu vào phương pháp hạch toán kế toán khoản phải thu của khách hàng, khoản phải trả cho người bán và hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán kế toán các khoản phải thu, phải trả và các hệ số tài chính phản ánh khả năng thanh toán.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan và báo cáo tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016; các số liệu và chứng từ minh họa nghiệp vụ kế toán công nợ chi tiết được lấy tại thời điểm tháng 12/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính và tài liệu chuyên khảo về kế toán tài chính doanh nghiệp:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả sử dụng khái niệm công nợ theo giáo trình "Hướng dẫn thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp" của Võ Văn Nhị (2008), phân định công nợ thành các khoản phải thu (tài sản bị bên ngoài chiếm dụng cần thu hồi) và nợ phải trả (nghĩa vụ tài chính hiện tại phát sinh từ giao dịch đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng nguồn lực của mình).
  • Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Áp dụng nguyên tắc ghi nhận, tài khoản hạch toán các khoản phải thu (Điều 17, Điều 18 - TK 131, Điều 19 - TK 133, Điều 20 - TK 136, Điều 21 - TK 138, Điều 45 - TK 2293) và các khoản nợ phải trả (Điều 50, Điều 51 - TK 331, Điều 52 - TK 333, Điều 53 - TK 334, Điều 54 - TK 335, Điều 55 - TK 336, Điều 56 - TK 337, Điều 57 - TK 338).
    • Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Thông tư số 45/2014/TT-BTC ngày 25/04/2014 của Bộ Tài chính: Quy định khung thời gian và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định.

Hệ thống công thức phân tích công nợ và khả năng thanh toán được tác giả thiết lập như sau:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ số Công thức tính toán Ý nghĩa kinh tế
Tình hình công nợ Hệ số các khoản phải thu $\text{Tổng nợ phải thu} / \text{Tổng tài sản}$ Đo lường mức độ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn trên tổng quy mô tài sản.
Hệ số các khoản phải trả $\text{Tổng nợ phải trả} / \text{Tổng tài sản}$ Đo lường mức độ doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn bên ngoài để tài trợ tài sản.
Tỷ lệ phải thu so với phải trả $\text{Tổng các khoản phải thu} / \text{Tổng các khoản phải trả}$ So sánh quy mô vốn bị chiếm dụng với vốn đi chiếm dụng; $>1$ thể hiện doanh nghiệp ít phụ thuộc vào nợ nhưng bị chiếm dụng nhiều.
Số vòng quay các khoản phải thu $\text{Doanh thu thuần} / \text{Các khoản phải thu bình quân}$ Tốc độ hoán chuyển các khoản phải thu thành tiền trong một chu kỳ kinh doanh.
Kỳ thu tiền bình quân $\text{Thời gian kỳ phân tích} / \text{Số vòng quay các khoản phải thu}$ Số ngày trung bình cần thiết để thu hồi được các khoản nợ phải thu từ khách hàng.
Vòng luân chuyển các khoản phải trả $(\text{Giá vốn hàng bán} + \Delta \text{Hàng tồn kho}) / \text{Dư nợ phải trả bình quân}$ Tốc độ luân chuyển và khả năng thanh toán công nợ cho các nhà cung cấp.
Thời gian quay vòng các khoản phải trả $\text{Thời gian kỳ phân tích} / \text{Vòng luân chuyển các khoản phải trả}$ Số ngày trung bình doanh nghiệp thực hiện trả nợ cho nhà cung ứng.
Khả năng thanh toán Khả năng thanh toán tổng quát $\text{Tổng giá trị tài sản thuần} / \text{Tổng nợ phải trả}$ Năng lực dùng toàn bộ tài sản để bảo đảm cho các nghĩa vụ nợ tổng thể.
Khả năng thanh toán hiện thời $\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$ Năng lực dùng tài sản ngắn hạn để trang trải các khoản nợ đến hạn dưới 1 năm.
Khả năng thanh toán nhanh $(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$ Đo lường khả năng thanh toán tức thời không tính đến lượng hàng tồn kho chậm luân chuyển.
Khả năng thanh toán tức thời $\text{Tiền và tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$ Mức độ bảo đảm trực tiếp của lượng tiền mặt đối với các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Quan sát thực tế việc luân chuyển, ghi nhận chứng từ; phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán (kế toán viên phụ trách) tại phòng Kế toán - Tài vụ; nghiên cứu tài liệu từ hệ thống giáo trình, chuẩn mực, chế độ kế toán và thông tư ban hành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy; phân tích biến động theo chiều ngang (so sánh tuyệt đối, tương đối qua các năm) và chiều dọc (tỷ trọng cơ cấu); phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, bảng tổng hợp cân đối); phương pháp tỷ số tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN) của công ty trong giai đoạn 2014–2016 và tập chứng từ phát sinh thực tế tháng 12/2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán công nợ tại doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày các khái niệm cơ bản về quan hệ thanh toán, phân loại nghiệp vụ thanh toán (bên trong, bên ngoài, định kỳ, thường xuyên, thanh toán bằng tiền, hiện vật hoặc bù trừ công nợ). Tác giả làm rõ vai trò, vị trí và nhiệm vụ của kế toán công nợ trong việc theo dõi, kiểm soát và tham mưu cho ban giám đốc nhằm lành mạnh hóa tài chính, tránh ứ đọng vốn hoặc mất thanh khoản.

Nội dung hạch toán kế toán được hệ thống hóa chi tiết theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán nợ phải thu: Trình bày nguyên tắc theo dõi chi tiết theo kỳ hạn (ngắn hạn, dài hạn), đối tượng, loại nguyên tệ; quy trình trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo Thông tư 228/2009/TT-BTC; sơ đồ đối ứng tài khoản tổng hợp cho TK 131, TK 133, TK 136, TK 138, TK 2293 và xử lý chênh lệch tỷ giá qua TK 413.
  • Kế toán nợ phải trả: Trình bày nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả theo nguyên tắc thận trọng; hạch toán chi tiết cho từng nhà thầu chính, nhà thầu phụ, người bán vật tư qua TK 331; nghĩa vụ thuế qua TK 333; tiền lương và các khoản theo lương qua TK 334; chi phí trích trước qua TK 335; công nợ nội bộ qua TK 336; thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng qua TK 337 và các khoản phải trả khác qua TK 338.
  • Lý thuyết về hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và các tỷ số đo lường khả năng thanh toán doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC). Đơn vị có trụ sở chính tại Lô 77 đường Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế; vốn điều lệ 19 tỷ đồng (tỷ lệ vốn nhà nước 0%); đại diện pháp luật là Tổng Giám đốc Trần Chính. Công ty hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, 2 Phó Tổng Giám đốc, 4 phòng chức năng (Kế hoạch, Kỹ thuật, Kế toán - Tài vụ, Tổ chức - Hành chính quản trị), 2 chi nhánh (Quảng Điền, Quảng Trị), 1 cửa hàng xăng dầu An Lỗ, 1 Nhà máy gạch tuynen Hải Lăng và 15 xí nghiệp trực thuộc.

Về công tác kế toán:

  • Phòng Kế toán - Tài vụ gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư - giá thành, Kế toán TSCĐ và tiền lương, Kế toán ngân hàng và thanh toán, Kế toán thuế GTGT, Thủ quỹ và các kế toán tại đội/chi nhánh trực thuộc.
  • Chế độ áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, ghi nhận ngoại tệ theo tỷ giá thực tế, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Thông tư 45/2014/TT-BTC).
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ thực hiện trên phần mềm kế toán UNESCO 2.04. Dữ liệu chứng từ gốc được nhập hàng ngày để tự động kết chuyển vào sổ cái, nhật ký chứng từ, bảng kê và sổ chi tiết, cuối kỳ khóa sổ và in báo cáo tài chính.

Tình hình nguồn lực lao động của công ty biến động qua 3 năm (2014–2016) được tổng hợp như sau:

Chỉ tiêu Năm 2014 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2015 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2016 (Người) Cơ cấu (%) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng số lao động 298 100,00 293 100,00 221 100,00 -1,68 -24,57
Phân theo tính chất lao động:
- Lao động trực tiếp 223 74,83 228 77,82 - - +2,24 Giảm
- Lao động gián tiếp 75 25,17 65 22,18 65 29,41 -13,33 0,00
Phân theo trình độ chuyên môn:
- Đại học, trên đại học 71 23,83 60 20,48 60 27,15 -15,49 0,00
- Cao đẳng, trung cấp 55 18,46 45 15,36 45 20,36 -18,18 0,00
- Công nhân kỹ thuật 172 57,72 188 64,16 - - +9,30 -
Phân theo giới tính:
- Nam 245 82,21 240 81,91 168 76,02 -2,04 -30,00
- Nữ 53 17,79 53 18,09 53 23,98 0,00 0,00

Tình hình quy mô và cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2014–2016 có sự biến động lớn:

Chỉ tiêu tài sản Năm 2014 (Tỷ đồng) Năm 2015 (Tỷ đồng) Năm 2016 (Tỷ đồng) Biến động 2015/2014 (%) Biến động 2016/2015 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 180 195 171 +7,87 -12,26
- Tiền và tương đương tiền 14 12 7 -13,61 -45,59
- Các khoản phải thu ngắn hạn 89 98 110 +10,11 +12,24
- Hàng tồn kho 75 83 56 +10,51 -33,13
- Tài sản ngắn hạn khác 0,319 - - - -
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 47 42 40 -10,64 -4,76
- Phải thu dài hạn của khách hàng 0,135 - - - -
- Tài sản cố định (nguyên giá/hao mòn) 44 - - - -
- Chi phí XDCB dở dang 0,751 - - - -
TỔNG TÀI SẢN 228 237 211 +3,95 -10,65

Về thực trạng hạch toán cụ thể, tác giả phân tích chi tiết quy trình xử lý hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ/báo có, biên bản nghiệm thu khối lượng công trình và biên bản bù trừ công nợ để hạch toán vào các tài khoản TK 131 (phải thu khách hàng) và TK 331 (phải trả người bán) trong tháng 12/2016 thông qua giao diện phần mềm UNESCO 2.04.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả phân tích số liệu thực tế, tác giả đánh giá ưu và nhược điểm tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được bố trí chặt chẽ, chuyên môn hóa theo từng phần hành; áp dụng kịp thời chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; vận hành phần mềm kế toán UNESCO 2.04 giúp giảm thiểu sai sót và in sổ sách, báo cáo nhanh chóng.
  • Nhược điểm: Tình trạng nợ đọng kéo dài từ các chủ đầu tư xây dựng cơ bản chưa có biện pháp thu hồi triệt để; quy mô các khoản phải thu ngắn hạn tăng liên tục qua các năm làm cạn kiệt lượng tiền mặt dự trữ; việc phân loại và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đôi lúc chưa thực hiện đầy đủ theo niên hạn nợ; việc đối chiếu công nợ định kỳ với một số nhà cung cấp vật tư còn chậm trễ.
  • Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình đôn đốc, đối chiếu và thu hồi nợ phải thu từ các công trình; xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; rà soát và thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ khó đòi đúng quy định Thông tư 228/2009/TT-BTC; cân đối dòng tiền chi trả người bán nhằm duy trì uy tín tín dụng; tối ưu hóa các phân hệ theo dõi công nợ chi tiết trên phần mềm UNESCO 2.04.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh các kết quả định lượng cụ thể về thực trạng tài chính và công nợ của HCTC qua 3 năm:

  • Biến động lao động và tinh giản bộ máy: Tổng số lao động giảm từ 298 người năm 2014 xuống 293 người năm 2015 (-1,68%) và tiếp tục giảm xuống 221 người năm 2016 (-24,57%). Lao động gián tiếp được cắt giảm 10 người (từ 75 xuống 65 người, tương ứng -13,33%) nhằm tinh gọn bộ máy quản lý, trong khi lực lượng công nhân kỹ thuật được duy trì ở mức cao (172 đến 188 người, chiếm 57,72% đến 64,16% tổng lao động).
  • Quy mô tài sản và cơ cấu tài chính: Tổng tài sản biến động từ 228 tỷ đồng (2014) lên 237 tỷ đồng (2015, tăng 3,95%) rồi giảm xuống 211 tỷ đồng (2016, giảm 10,65%). Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối (180 tỷ đồng năm 2014; 195 tỷ đồng năm 2015; 171 tỷ đồng năm 2016).
  • Rủi ro từ sự mất cân đối công nợ và dòng tiền:
    • Tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm mạnh: từ 14 tỷ đồng (2014) giảm xuống 12 tỷ đồng (2015, giảm 13,61%) và còn 7 tỷ đồng vào năm 2016 (giảm tiếp 45,59% so với 2015).
    • Các khoản phải thu ngắn hạn gia tăng liên tục: từ 89 tỷ đồng (2014) lên 98 tỷ đồng (2015, tăng 8 tỷ đồng) và đạt 110 tỷ đồng vào năm 2016 (tăng tiếp 12 tỷ đồng). Việc vốn bị ứ đọng ở khâu thanh toán từ các chủ đầu tư là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm khả năng thanh toán tức thời của đơn vị.
    • Hàng tồn kho sau khi tăng từ 75 tỷ lên 83 tỷ đồng (2015) đã giảm mạnh xuống 56 tỷ đồng vào năm 2016 (giảm 33,13%) do công ty xử lý hàng tồn và trích lập dự phòng giảm giá.

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về phương pháp tổ chức kế toán công nợ và xử lý chứng từ trên phần mềm UNESCO 2.04 tại một doanh nghiệp xây lắp đặc thù sau cổ phần hóa.
  • Làm rõ mối quan hệ tác động qua lại giữa sự gia tăng các khoản nợ phải thu ngắn hạn và áp lực thanh khoản bằng tiền mặt tại doanh nghiệp xây dựng giao thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích sâu hai phần hành chính là phải thu khách hàng (TK 131) và phải trả người bán (TK 331); số liệu chứng từ minh họa nghiệp vụ chỉ thu thập trong phạm vi 1 tháng (tháng 12/2016); chuỗi dữ liệu báo cáo tài chính phân tích khả năng thanh toán giới hạn trong 3 năm (2014–2016).
  • Hướng nghiên cứu tiếp tục: Khóa luận nêu rõ hướng mở rộng đề tài là tiếp tục theo dõi biến động công nợ trong các niên độ tài chính sau năm 2016; nghiên cứu chi tiết hơn các khoản nợ phải thu nội bộ và chi phí trả trước dài hạn; đi sâu xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng khách hàng và lập kế hoạch ngân sách dòng tiền ngắn hạn cho từng dự án công trình xây lắp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về kế toán công nợ hoặc phân tích khả năng thanh toán trong khối doanh nghiệp sản xuất - xây lắp.
  • Nội dung giá trị: Phần hệ thống hóa sơ đồ hạch toán TK 131, TK 331 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; quy trình tổ chức chứng từ và luân chuyển dữ liệu trên phần mềm kế toán UNESCO 2.04; phương pháp thiết lập bảng số liệu so sánh biến động tài sản, lao động và tính toán các hệ số công nợ, khả năng thanh toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế áp dụng hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ và vận hành công tác hạch toán trên phần mềm kế toán máy UNESCO 2.04.

2. Quy mô vốn điều lệ và tỷ lệ sở hữu nhà nước tại công ty thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Công ty có vốn điều lệ là 19 tỷ đồng, trong đó tỷ lệ cổ phần Nhà nước nắm giữ là 0% (tiền thân là doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa từ đầu năm 2006 theo Quyết định số 139/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế).

3. Cơ cấu lao động của công ty thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2014–2016?
Tổng số lao động giảm từ 298 người (2014) xuống 293 người (2015) và còn 221 người (2016). Trong đó, lao động gián tiếp giảm từ 75 người xuống 65 người để tiết giảm chi phí; lao động nam chiếm đa số (82,21% năm 2014 và 76,02% năm 2016), lao động nữ duy trì cố định 53 người qua cả 3 năm.

4. Xu hướng biến động của chỉ tiêu tiền và các khoản phải thu ngắn hạn tại công ty trong 3 năm (2014–2016) phản ánh điều gì?
Các khoản phải thu ngắn hạn tăng liên tục từ 89 tỷ đồng (2014) lên 98 tỷ đồng (2015) và 110 tỷ đồng (2016), trong khi tiền và tương đương tiền giảm từ 14 tỷ đồng (2014) xuống 12 tỷ đồng (2015) và còn 7 tỷ đồng (2016). Điều này phản ánh công tác thu hồi nợ chưa đạt hiệu quả cao, vốn bị chủ đầu tư chiếm dụng nhiều, gây áp lực lên khả năng thanh toán tức thời của đơn vị.

5. Doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao tài sản cố định và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi căn cứ vào các văn bản nào?
Công ty thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng căn cứ theo Thông tư số 45/2014/TT-BTC; việc xác định và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi căn cứ theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phan Thị Nga đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và các chỉ số đo lường khả năng thanh toán doanh nghiệp theo chế độ kế toán ban hành tại Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2014–2016 tại Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế, nghiên cứu đã chỉ rõ thực trạng hạch toán các khoản phải thu (TK 131), phải trả (TK 331) trên phần mềm UNESCO 2.04 và phân tích nguy cơ giảm sút thanh khoản do nợ phải thu bị ứ đọng. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát vào thực tiễn quản lý thu hồi nợ và đối chiếu nghĩa vụ thanh toán, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tài chính kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp.