CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường, giúp các nhà kinh doanh trong xây dựng chiến lược quản lý doanh nghiệp, là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế; là công cụ ñể Nhà nước ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế vì hoạt ñộng Ngân hàng góp phần chống lạm phát. Hay nói cách khác, Ngân hàng là cầu nối trung gian giữa người cho vay và người ñi vay một cách có hiệu quả nhất. Kể từ khi nước ta gia nhập WTO ngày 11/01/2007 ñã khiến cho thị trường Tài chính Ngân hàng trở nên sôi ñộng, các Ngân hàng thương mại (NHTM) bước vào cuộc chạy ñua tăng vốn ñiều lệ nhằm ñáp ứng nhu cầu khai thác thị trường tài chính còn nhiều tiềm năng như ở nước ta, khả năng cung ứng tín dụng của các ngân hàng thương mại cũng tăng lên nhiều so với trước ñây.
Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính bắt ñầu bùng phát tại Mỹ vào tháng 9/2008 và lan rộng trên thế giới với một loạt các ñịnh chế tài chính lớn sụp ñổ ñã gây khó khăn cho hệ thống ngân hàng trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Trong các hoạt ñộng của ngân hàng thì hoạt ñộng tín dụng là hoạt ñộng kinh doanh chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản và tạo nguồn thu chính cho ngân hàng, quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Nhưng hoạt ñộng này lại luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, gây tổn thất lớn thậm chí dẫn ñến phá sản ngân hàng. Hoạt ñộng tín dụng không chỉ có vai trò quan trọng ñối với nền kinh tế, với các doanh nghiệp mà còn vô cùng quan trọng ñối với bản thân mỗi ngân hàng.
Chính vì vậy mà “chất lượng tín dụng” luôn là vấn ñề mà bất cứ Ngân hàng nào cũng phải ñặc biệt quan tâm trong mọi giai ñoạn phát triển của mình nhằm hạn chế thấp nhất những rủi ro, tổn thất. Do ñó việc phân tích và ñánh giá hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng là việc rất cần thiết, ñó cũng là lý do tôi chọn ñề tài “Phân tích hoạt ñộng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh An Giang” ñể mong muốn ñóng góp một phần vào việc ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng của chi nhánh nói riêng và hệ thống Ngân hàng nói chung. GVHD: Trần Thụy Ái Đông Trang 1 SVTH: Nguyễn Thị Mai Loan Phân tích hoạt ñộng tín dụng tại Ngân hàng Sacombank An Giang 1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1.1 Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng và hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh An Giang, từ ñó ñề ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng trong thời gian tới.2 Mục tiêu cụ thể: Đề tài tập trung phân tích hoạt ñộng tín dụng tại Ngân hàng từ năm 2007 ñến năm 2009, cụ thể như sau: - Tình hình huy ñộng vốn.
- Doanh số cho vay. - Doanh số thu nợ. - Tình hình dư nợ và nợ xấu của Ngân hàng. Từ ñó tìm ra những ñiểm mạnh và ñiểm yếu trong hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng, ñề xuất những giải pháp khắc phục và phòng ngừa thích hợp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng tại ngân hàng.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 1.1 Phương pháp thu thập số liệu: Dựa vào thông tin từ việc tiếp cận ngân hàng, thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm (2007 – 2009), các tài liệu liên quan (sách, báo, tạp chí, internet) và kết hợp với kiến thức ñã học ñể phân tích ñề tài.2 Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt ñối và tương ñối ñể ñánh giá hoạt ñộng tín dụng tại Ngân hàng. PHẠM VI NGHIÊN CỨU: Đề tài ñược thực hiện tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh An Giang. Thông tin và số liệu sử dụng trong ñề tài ñược thu thập qua 3 năm: năm 2007, 2008 và năm 2009. Đề tài không phân tích toàn bộ hoạt ñộng của ngân hàng mà chỉ tập trung phân tích hoạt ñộng tín dụng và một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng.
GVHD: Trần Thụy Ái Đông Trang 2 SVTH: Nguyễn Thị Mai Loan Phân tích hoạt ñộng tín dụng tại Ngân hàng Sacombank An Giang 1. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI: Luận văn tham khảo “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội” của Sinh viên Lê Thị Hồng Vân, lớp Tài chính Doanh Nghiệp K41 của Khoa Ngân hàng Tài chính - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội. Đề tài nêu lên thực trạng của Ngân hàng, phân tích ñánh giá tình hình huy ñộng vốn, hoạt ñộng cho vay, nợ quá hạn tại Ngân hàng trong giai ñoạn năm 2000-2002 và nêu lên các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng này. Luận văn tham khảo “Phân tích tình hình hoạt ñộng tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Công thương An Giang” của Sinh viên Nguyễn Ngọc Bửu Châu, Khoa Kinh tế Quản trị Kinh doanh – Trường Đại Học An Giang.
Trong ñề tài, sinh viên ñã thu thập số liệu từ các báo cáo thường niên của Ngân hàng Công thương An Giang và sử dụng phương pháp so sánh tuyệt ñối, tương ñối, tính tỷ trọng các chỉ tiêu trong 3 năm (2001-2003) ñể phân tích tình hình huy ñộng vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn của Ngân hàng từ ñó ñánh giá và ñưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng và hạn chế rủi ro cho ngân hàng. Luận văn tham khảo “Phân tích hoạt ñộng tín dụng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (EXIMBANK) – CN An Giang” của Sinh viên Lê Công Đoàn – Lớp DH7KT của Khoa Kinh tế Quản trị Kinh doanh - Trường Đại học An Giang. Trong ñề tài, sinh viên ñã thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – CN An Giang, sử dụng phương pháp so sánh tuyệt ñối, tương ñối qua 04 quý của năm 2009 ñể phân tích tình hình huy ñộng vốn; Đánh giá và nêu lên các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng tại Ngân hàng. GVHD: Trần Thụy Ái Đông Trang 3 SVTH: Nguyễn Thị Mai Loan Phân tích hoạt ñộng tín dụng tại Ngân hàng Sacombank An Giang CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
KHÁI NIỆM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI: Ngân hàng Thương mại là tổ chức tín dụng vay tiền của người gửi và cho các công ty và cá nhân vay lại. Tiền huy ñộng ñược của người gửi gọi là tài sản “nợ” của ngân hàng. Tiền cho công ty và cá nhân vay lại cũng như tiền gửi ở các Ngân hàng khác và số trái phiếu Ngân hàng sở hữu gọi là tài sản “có” của Ngân hàng. Phần chênh lệch giữa số tiền huy ñộng ñược và số tiền ñem cho vay, gửi ngân hàng và mua trái phiếu gọi là vốn tự có của Ngân hàng thương mại.
Phần tài sản có tính thanh khoản ñược giữ ñể ñề phòng trường hợp tiền gửi vào ngân hàng bị rút ra ñột ngột gọi là tỷ lệ dự trữ của ngân hàng. Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng các NHTM ñều có chung một tính chất, ñó là việc nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn ñể sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, ñầu tư và các dịch vụ kinh doanh khác của chính ngân hàng. KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG: 2. Vốn huy ñộng: Là nguồn vốn chủ yếu ñể các Ngân hàng Thương mại hoạt ñộng bằng cách huy ñộng từ tiền nhàn rỗi trong dân cư và các doanh nghiệp.
Đặc ñiểm cơ bản của nguồn vốn này là Ngân hàng chỉ ñược quyền sử dụng nó trong một thời gian nhất ñịnh, còn quyền sở hữu khoản tiền này là thuộc về người ký thác. Do ñó khi sử dụng thì Ngân hàng phải dự trữ lại một tỷ lệ nhất ñịnh ñể ñảm bảo chi trả cho nhu cầu rút tiền của khách hàng. Vốn huy ñộng bao gồm: - Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần báo trước với Ngân hàng, mục ñích của loại tiền gửi này là ñể chi trả, thanh toán mà không cần sử dụng tiền mặt. - Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi nhằm mục ñích sinh lời, theo nguyên tắc thì khách hàng chỉ ñược rút tiền khi ñến hạn.
Tuy nhiên, hiện nay khách hàng GVHD: Trần Thụy Ái Đông Trang 4 SVTH: Nguyễn Thị Mai Loan Phân tích hoạt ñộng tín dụng tại Ngân hàng Sacombank An Giang vẫn có thể rút tiền trước kỳ hạn nếu có sự thoả thuận với Ngân hàng hoặc ñược Ngân hàng ñồng ý. Vốn vay của Ngân hàng cấp trên: Là nguồn vốn ñược hình thành bởi các mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với Ngân hàng Nhà Nước. Nguồn vốn ñi vay bao gồm: - Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng khác: trong lúc khó khăn do thiếu vốn hoạt ñộng cho vay hay ñầu tư thì các Ngân hàng có thể vay vốn lẫn nhau trên thị trường tiền tệ liên Ngân hàng, hoặc có thể vay trực tiếp từ Ngân hàng khác. - Nguồn vốn vay của Ngân hàng Nhà Nước: Để giải quyết kịp thời những khó khăn về tài chính, Ngân hàng Nhà Nước với chức năng là Ngân hàng của các Ngân hàng sẽ cho các Ngân hàng vay bằng cách chiết khấu hoặc tái chiết khấu hay bằng cách cầm cố các chứng từ có giá.
KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG: 2. Khái niệm Tín dụng: Tín dụng là một hoạt ñộng ra ñời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả. Ngày nay tín dụng ñược hiểu theo những ñịnh nghĩa sau: - Tín dụng là quan hệ kinh tế ñược biểu hiện dưới hình thức hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong ñó người ñi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất ñịnh.
- Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ảnh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.