Đặt vấn đề nghiên cứu Hội nhập kinh tế thế giới, Việt Nam đang nới lỏng dần các quy định về hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài bao gồm cả lĩnh vực ngân hàng. Theo lộ trình, sắp tới các ngân hàng nước ngoài được thực hiện đầy đủ mọi hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Qua đó sức ép cạnh tranh đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam tất yếu sẽ tăng lên, sự cạnh tranh không chỉ diễn ra gay gắt giữa các ngân hàng trong nước mà cả với các ngân hàng nước ngoài. Để tồn tại và phát triển đòi hỏi các ngân hàng thương mại Việt Nam phải đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến phương thức quản lý, hiện đại hóa hệ thống thanh toán, nhanh chóng tiếp cận và phát triển dịch vụ ngân hàng mới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng mình, đặc biệt là hoạt động tín dụng vì đây là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu của các ngân hàng.
Là thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố Cần Thơ đã và đang tranh thủ lợi thế hiện có để phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Trong điều kiện nền kinh tế phát triển, nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp và dân cư cũng tăng lên đòi hỏi các ngân hàng trong cả nước nói chung và ở thành phố Cần Thơ nói riêng cần chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng của mình để có thể đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế đồng thời đem lại hiệu quả cao nhất cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trải qua hơn 17 năm hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á được xem là ngân hàng có lịch sử hoạt động lâu năm. Hoạt động của Ngân hàng góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển của đất nước, cung ứng vốn tín dụng cho hoạt động của các ngành nghề trong nước, các tổ chức kinh tế xã hội nói chung và cá nhân nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội ngày càng cao của đất nước.
Trong đó, tín dụng là hoạt động chủ yếu nhất trong hoạt động của Ngân hàng, nó không chỉ đóng vai trò thu hút và phân phối nguồn vốn cho nhu cầu sử dụng vốn trong xã hội, mà nó còn là hoạt động mang lại lợi nhuận trên 80% thu nhập hàng năm. Đồng thời hoạt động tín dụng còn nói lên qui mô phát triển kinh tế của Ngân hàng thông qua doanh số cho GVHD: Trần Thị Bạch Yến Trang 9 SVTH: Lư Thúy Hà LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP vay, doanh số thu nợ, dư nợ.Tuy nhiên, qua thực tế cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro và những rủi ro này lại bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Để hoạt động kinh doanh ổn định phát triển, đảm bảo có hiệu quả nhưng hạn chế rủi ro trước tiên phải thông qua việc phân tích tín dụng là công việc không thể thiếu đối với hoạt động của Ngân hàng. Xuất phát từ những vấn đề trên nên em đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á chi nhánh Cần Thơ” để làm luận văn tốt nghiệp 1.
Mục tiêu nghiên cứu 1.Mục tiêu chung Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng, cơ cấu của từng chỉ tiêu, qua đó thấy được những thuận lợi và khó khăn cũng như những mặt đạt được và chưa đạt được trong công tác huy động và sử dụng vốn, từ đó có giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng.Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu thực trạng về tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng qua 3 năm 2007-2009, 6/2010 và đánh giá kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng - Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2007-2009, 6/2010. - Phân tích tình hình cho vay của Ngân hàng qua 3 năm 2007-2009, 6/2010. - Tìm hiểu về hiệu quả hoạt động tín dụng thông qua việc phân tích các chỉ tiêu tài chính - Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng - Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng. Phạm vi nghiên cứu 1.
Phạm vi không gian Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh Cần Thơ. Phạm vi về thời gian Số liệu đươc phân tích trong đề tài là số liệu chung về kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2007 – 2009, 6/2010 GVHD: Trần Thị Bạch Yến Trang 10 SVTH: Lư Thúy Hà LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu xoay quanh tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Cần Thơ thông qua việc phân tích thu nhập, chi phí, lợi nhuận, tình hình cho vay, phân tích tình hình nguồn vốn, các chỉ số tài chính của ngân hàng….cùng với việc phân tích tình hình kinh tế địa bàn giúp cho việc nghiên cứu đề tài phù hợp với thực tế hơn. Lược khảo tài liệu có liên quan: Trong qúa trình làm luận văn em có tham khảo một số tài liệu có liên quan quan đến đề tài là: • Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích và đánh giá tình hình cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Châu Thành”, sinh viên thực hiện Tô Thanh Liêm (2001).
• Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tiền Giang năm 2003-2005, sinh viên thực hiện Trần Gia Hạnh, mã số sinh viên 4023711. • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Trà Vinh, sinh viên thực hiện Nguyễn Huỳnh Ái Vân – Đại học Cần Thơ (2007). GVHD: Trần Thị Bạch Yến Trang 11 SVTH: Lư Thúy Hà LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận 2.1 Tín dụng là gì Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay một giá trị lớn hơn giá trị người đó nhận được khi đi vay đúng theo thời hạn đã thoã thuận. Phần giá trị lớn hơn này được gọi là lãi suất tín dụng.
Trong thực tế tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng, nhưng ở bất cứ dạng nào tín dụng cũng thể hiện 3 mặt cơ bản sau : - Có sự chuyển giao quyền sở hữu từ người này sang người khác. - Sự chuyển giao này mang tính tạm thời. - Đến thời hạn do hai bên thoã thuận (người cho vay và người đi vay), người sử dụng hoàn trả lại cho người sở hữu một giá trị lớn hơn. Phần tăng thêm này được gọi là phần lời hay nói theo ngôn ngữ kinh tế là lợi tức.
Những hành vi tín dụng có thể do bất cứ ai, chẳng hạn hai người thường có thể cho nhau vay tiền. Tuy nhiên với thời gian chúng ta thấy một nghiệp vụ đã xảy ra và ngày nay khi nói đến tín dụng người ta nghĩ ngay đến Ngân hàng vì các cơ quan này chuyên làm công việc như cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, uỷ thác và cả phát hành trái phiếu. Vậy chỉ có Ngân hàng mới được quyền phát hành giấy bạc. Quan hệ tín dụng có thể diễn tả theo mô hình sau: Giá trị sử dụng (T) Trái chủ Thụ trái (creditor) (debtor) Giá trị sử dụng + lãi (T+L) Hình 1: Sơ đồ quan hệ tín dụng 2.1 Vai trò của tín dụng GVHD: Trần Thị Bạch Yến Trang 12 SVTH: Lư Thúy Hà LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Tín dụng cung ứng vốn đầy đủ và kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
Tín dụng là một trong những công cụ tập trung vốn một cách hữu hiệu mà còn là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các tổ chức kinh tế. Nó là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Có thể nói trong mọi nền kinh tế xã hội tín dụng đều phát huy vai trò to lớn của nó, tạo ra động lực phát triển mạnh mẽ mà không một công cụ nào có thể thay thế được. Tín dụng thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hoá, phát triển sản xuất.
Ngày nay, Ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu thực hiện qua con đường tín dụng. Đây là cơ sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ được ổn định, tạo ra nhiều cơ hội, việc làm, thu hút nhiều lực lượng sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội. Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm phát. Ngoài ra tín dụng còn tạo điều kiện để phát triển kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới, mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế.2 Nguyên tắc tín dụng Khi tham gia vào quan hệ tín dụng, các doanh nghiệp vay vốn và các Ngân hàng đều quán triệt các nguyên tắc tín dụng.
Đó là các nguyên tắc: Nguyên tắc 1 : Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thoã thuận trên hợp đồng tín dụng. Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được bên vay trình bày với Ngân hàng và đã được Ngân hàng cho vay chấp nhận. Đó là các khoản phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của bên vay…Ngân hàng co quyền từ chối và huỷ bỏ mọi nhu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục đích đã thoã thuận. Do đó để tuân thủ nguyên tắc này khi cho vay Ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hoạt động của bên vay về phương diện này.
Nguyên tắc 2 : Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoã thuận trong hợp đồng tín dụng. Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn. Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên vay thoã thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao GVHD: Trần Thị Bạch Yến Trang 13 SVTH: Lư Thúy Hà LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay.