Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành trồng trọt đóng vai trò trụ cột trong khu vực nông nghiệp Việt Nam, chiếm khoảng 75% giá trị sản lượng toàn ngành. Trong cơ cấu cây ăn quả nhiệt đới, chôm chôm là loại cây có giá trị kinh tế và tiềm năng thương mại cao với tổng diện tích cả nước đạt gần 22.000 ha và sản lượng ước tính 358.000 tấn, tập trung chủ yếu tại các tỉnh phía Nam. Tỉnh Đồng Nai là địa phương có diện tích trồng chôm chôm chuyên canh lớn nhất cả nước (dao động khoảng 10.400 ha đến 11.000 ha), trong đó thành phố Long Khánh là vùng trọng điểm với sản phẩm chôm chôm mang đặc thù về chất lượng và đã được cấp văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý từ năm 2016 với vùng đề xuất bảo hộ trên 6.700 ha.

Tuy nhiên, thực tiễn canh tác của nông hộ tại thành phố Long Khánh đang đối mặt với nhiều khó khăn: năng suất qua các năm biến động do yếu tố thời tiết và biến đổi khí hậu; mức độ sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật chưa được kiểm soát tối ưu; giá cả tiêu thụ trên thị trường bấp bênh (giá chôm chôm Java dao động từ 1.000 – 5.000 đồng/kg, chôm chôm Thái dao động từ 12.000 – 22.000 đồng/kg). Nhằm đánh giá mức độ sử dụng các nguồn lực đầu vào và xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất, khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong canh tác chôm chôm của nông hộ tại Thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai" được thực hiện.

Mục tiêu chung: Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong canh tác chôm chôm của nông hộ tại thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

Mục tiêu cụ thể:

  1. Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ chôm chôm tại tỉnh Đồng Nai.
  2. Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong canh tác chôm chôm của nông hộ tại thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
  3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật trong canh tác chôm chôm của nông hộ tại thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật trong canh tác chôm chôm của nông hộ tại thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ, hiệu quả chi phí và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật trong canh tác chôm chôm của các nông hộ.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát tại các nông hộ trồng chôm chôm ở xã Bình Lộc, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thông tin nghiên cứu được thu thập và thực hiện từ ngày 15/9/2019 đến ngày 28/12/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý thuyết kinh tế vi mô về hiệu quả sản xuất của Farrell (1957) và định nghĩa của Koopmans (1951), phân rã hiệu quả kinh tế (Economic Efficiency - EE / Cost Efficiency - CE) thành hai bộ phận:

  • Hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency - TE): Khả năng của nông hộ tạo ra mức sản lượng đầu ra tối đa từ một tập hợp các yếu tố đầu vào và công nghệ nhất định, hoặc tối thiểu hóa lượng đầu vào sử dụng ở một mức sản lượng cho trước. Hệ số phi hiệu quả kỹ thuật được xác định bằng $TIE = 1 - TE$.
  • Hiệu quả phân phối/phân bổ (Allocative Efficiency - AE): Phản ánh khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào theo tỷ lệ tối ưu khi giá của các yếu tố đầu vào đã biết để tối thiểu hóa chi phí sản xuất. Mối quan hệ tổng thể được xác định theo công thức: $EE = TE \times AE$.
  • Hiệu quả quy mô (Scale Efficiency - SE): Xác định sự chênh lệch hiệu quả giữa mô hình biên sản xuất có sản lượng không đổi theo quy mô (CRS) và thay đổi theo quy mô (VRS), trong đó $SE = TE_{CRS} / TE_{VRS}$.

Phương pháp phân tích màng bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis - DEA): Tác giả áp dụng phương pháp phi tham số DEA định hướng đầu vào (Input-Oriented DEA) với hai mô hình: mô hình hiệu quả kỹ thuật theo quy mô cố định (CRS-DEA) và mô hình theo quy mô thay đổi (VRS-DEA). Thuật toán quy hoạch tuyến tính được xử lý thông qua phần mềm DEAP phiên bản 2.1.

  • Biến đầu ra ($Y$): Năng suất chôm chôm ($kg/ha$).
  • 6 biến đầu vào ($X$):
    • $X_1$: Lượng nước tưới ($m^3/ha$)
    • $X_2$: Lượng phân bón vô cơ ($kg/ha$)
    • $X_3$: Lượng phân bón hữu cơ ($kg/ha$)
    • $X_4$: Lượng vôi ($kg/ha$)
    • $X_5$: Thuốc bảo vệ thực vật ($l\text{ít}/ha$)
    • $X_6$: Công lao động ($c\text{ông}/ha$)

Phương pháp hồi quy tương quan: Để xác định các nhân tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật, đề tài thiết lập mô hình hồi quy đa biến với biến phụ thuộc là hiệu quả kỹ thuật ($TE$) và các biến độc lập:

  • $X_1$: Kinh nghiệm của chủ hộ (năm)
  • $X_2$: Trình độ học vấn của chủ hộ (số năm đi học)
  • $X_3$: Độ tuổi của chủ hộ (năm)
  • $X_4$: Lao động sản xuất chôm chôm (người/công)
  • $D_1$: Giới tính chủ hộ (biến giả: 0 = Nữ, 1 = Nam)
  • $D_2$: Tham gia tập huấn (biến giả: 0 = Không tham gia, 1 = Có tham gia)
  • $D_3$: Hình thức canh tác (biến giả: 0 = Xen canh, 1 = Độc canh)
  • $D_4$: Quy mô diện tích (biến giả: 0 = Dưới 0,5 ha, 1 = Từ 0,5 ha trở lên)

Mô hình được kiểm định chất lượng bằng kiểm định giả thuyết $T\text{-test}$, kiểm định Fisher ($F\text{-test}$), hệ số xác định $R^2$, kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF < 10), kiểm định phương sai sai số thay đổi (White-test) và kiểm định tự tương quan (Breusch-Godfrey test).

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi soạn sẵn đối với mẫu ngẫu nhiên gồm 30 nông hộ canh tác chôm chôm tại xã Bình Lộc, thành phố Long Khánh.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo thống kê của UBND xã Bình Lộc, UBND thành phố Long Khánh, UBND tỉnh Đồng Nai, Cục Thống kê, Trung tâm Khuyến nông tỉnh Đồng Nai và Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này nêu rõ tính cấp thiết của việc nghiên cứu hiệu quả kỹ thuật trong canh tác chôm chôm tại thành phố Long Khánh trong bối cảnh tái cơ cấu nông nghiệp và áp lực đô thị hóa. Tác giả xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (30 hộ dân tại xã Bình Lộc từ tháng 09/2019 đến tháng 12/2019) và cấu trúc 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan tài liệu, điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và thực trạng sản xuất

  • Tổng quan nghiên cứu: Tác giả tổng hợp các nghiên cứu ứng dụng mô hình DEA và hàm sản xuất trong nông nghiệp tại Việt Nam như: nghiên cứu hiệu quả sản xuất khóm tại Tiền Giang của Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2015); phân tích kỹ thuật sản xuất rau hữu cơ tại Sóc Sơn của Ngô Minh Hải và cs. (2015); hiệu quả kỹ thuật và phân bổ nguồn lực trồng dưa hấu tại Cần Thơ của Đoàn Hoài Nhân và Đỗ Văn Xê (2016); tối ưu hóa đầu vào cà phê tại Lâm Hà của Trần Hoài Nam và cs. (2017); nghiên cứu trên cây cam sành tại Cái Bè của Trần Thụy Ái Đông và cs. (2017).
  • Điều kiện địa bàn: Thành phố Long Khánh có diện tích tự nhiên 19.186 ha, gồm 9 phường và 6 xã, nằm trên trục Quốc lộ 1A và Quốc lộ 56. Tài nguyên đất gồm đất đỏ bazan chiếm 62,6% (12.911 ha) và đất đen bazan chiếm 32,7% (6.275 ha), rất phù hợp với cây ăn quả lâu năm. Diện tích đất trồng cây ăn quả chiếm 40,6% diện tích cây lâu năm, trong đó chôm chôm chiếm trên 59%.
  • Thực trạng ngành chôm chôm: Sản lượng chôm chôm cả nước tập trung tại Nam Bộ (~358.000 tấn trên ~22.000 ha). Tỉnh Đồng Nai đạt sản lượng khoảng 200.000 tấn, Bến Tre đạt 109.800 tấn. Về tiêu thụ nội địa, các tỉnh Nam Bộ chiếm 52%, Miền Trung - Tây Nguyên chiếm 26%, phía Bắc chiếm 22%. Thị trường xuất khẩu chính gồm Trung Quốc (chiếm trên 35% sản lượng chôm chôm Java), bên cạnh các thị trường cao cấp như Mỹ, EU, Pháp, Nhật Bản, New Zealand.

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày hệ thống khái niệm về nông hộ, lý thuyết biên sản xuất và hiệu quả kỹ thuật theo Farrell. Tác giả thiết lập công thức toán học cho mô hình quy hoạch tuyến tính CRS-DEA và VRS-DEA định hướng đầu vào; định nghĩa các biến số đầu vào ($X_1 \dots X_6$), đầu ra ($Y$) và mô hình hồi quy đa biến đánh giá các yếu tố ảnh hưởng ($X_1 \dots X_4, D_1 \dots D_4$), kèm theo quy trình kiểm tra các khuyết tật mô hình (đa cộng tuyến, phương sai thay đổi, tự tương quan).

Chương 4: Kết quả và thảo luận

  • Tình hình sản xuất tại địa bàn:
    • Toàn tỉnh Đồng Nai: Giai đoạn 2016 – 2019, diện tích duy trì ổn định quanh mức 10.400 – 11.000 ha; năng suất năm 2016 đạt 14,00 tấn/ha; năm 2017 giảm còn 12,90 tấn/ha do hạn hán; sau đó tăng mạnh lên 18,88 tấn/ha (năm 2018, sản lượng đạt 207.xxx tấn) và đạt 19,48 tấn/ha (năm 2019, sản lượng đạt 208.xxx tấn).
    • Xã Bình Lộc: Diện tích chôm chôm năm 2016 là 904 ha, tăng lên 997 ha (2017), 999 ha (2018) và đạt 905 ha (2019). Năng suất tăng đều qua các năm: 160 tạ/ha (2016), 172 tạ/ha (2017), 173 tạ/ha (2018) và đạt 180 tạ/ha (2019 với sản lượng 162.900 tạ).
Địa bàn Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tỉnh Đồng Nai Diện tích (ha) 10.400 ~11.000 ~11.000 ~11.000
Năng suất (tấn/ha) 14,00 12,90 18,88 19,48
Xã Bình Lộc Diện tích (ha) 904 997 999 905
Năng suất (tạ/ha) 160 172 173 180
Sản lượng (tạ) 144.640 - - 162.900
  • Đặc điểm mẫu khảo sát (30 hộ):
    • Giới tính: 15 nam (50%) và 15 nữ (50%).
    • Độ tuổi: Nhóm 40 – 60 tuổi chiếm đa số với 66,66% (20 hộ); trên 60 tuổi chiếm 20,01% (6 hộ); 30 – 40 tuổi chiếm 10% (3 hộ); dưới 30 tuổi chiếm 3,33% (1 hộ). Độ tuổi dao động từ 27 đến 70 tuổi.
    • Dân tộc: Dân tộc Kinh chiếm 90% (27 hộ), dân tộc khác chiếm 10% (3 hộ).
    • Học vấn: Cấp 1 chiếm 23,33% (7 hộ), cấp 2 chiếm 36,67% (11 hộ), cấp 3 chiếm 33,33% (10 hộ), đại học chiếm 6,67% (2 hộ).
    • Kinh nghiệm: Dưới 10 năm chiếm 33,33% (10 hộ), từ 10 – 20 năm chiếm 50% (15 hộ), từ 20 – 30 năm chiếm 16,67% (5 hộ).
    • Hình thức canh tác: Xen canh với cây ăn trái khác chiếm 73,33% (22 hộ), độc canh chiếm 26,67% (8 hộ).
    • Tập huấn: Có tham gia tập huấn chiếm 40% (12 hộ, trong đó 75% tham gia HTX, 25% tham gia hội khuyến nông); không tham gia chiếm 60% (18 hộ).
Đặc điểm nhân khẩu / canh tác Phân loại Số hộ ($n=30$) Tỷ trọng (%)
Giới tính Nam 15 50,00
Nữ 15 50,00
Độ tuổi chủ hộ $\le 30$ tuổi 1 3,33
30 – 40 tuổi 3 10,00
40 – 50 tuổi 10 33,33
50 – 60 tuổi 10 33,33
$> 60$ tuổi 6 20,01
Trình độ học vấn Cấp 1 7 23,33
Cấp 2 11 36,67
Cấp 3 10 33,33
Đại học 2 6,67
Kinh nghiệm canh tác $\le 10$ năm 10 33,33
10 – 20 năm 15 50,00
20 – 30 năm 5 16,67
Hình thức canh tác Xen canh cây ăn trái 22 73,33
Độc canh 8 26,67
Tham gia tập huấn Có tham gia 12 40,00
Không tham gia 18 60,00
  • Đánh giá mức độ hài lòng của nông hộ (thang đo 1 - 5):
    • Điều kiện tự nhiên và hạ tầng đạt điểm đánh giá cao: thổ nhưỡng (4,9/5), khí hậu - thời tiết (4,8/5), hệ thống nước tưới tiêu (4,8/5), đường sá đi lại (4,7/5).
    • Yếu tố đầu vào dao động từ 3,3 đến 4,5 điểm (trong đó sự hài lòng về chất lượng giống, phân bón và thuốc BVTV đạt trung bình 4,1 điểm).
  • Kết quả ước lượng hiệu quả và hồi quy:
    • Kết quả mô hình DEA cho thấy hiệu quả kỹ thuật (TE) bình quân đạt 96,9%, hiệu quả phân phối nguồn lực (AE) đạt 89,9% và hiệu quả chi phí (CE) đạt 87,2%.
    • Kết quả so sánh giữa thực tế và đề xuất tối ưu của DEA chỉ ra rằng các nông hộ chưa đạt hiệu quả tối đa đang lạm dụng lượng phân bón vô cơ, thuốc BVTV và nhân công so với mức tối ưu cần thiết.
    • Kết quả mô hình hồi quy xác nhận các yếu tố gồm trình độ học vấn, tuổi chủ hộ, giới tính, hình thức canh tác và quy mô trồng có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả kỹ thuật canh tác chôm chôm.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các kết luận chính về các chỉ số TE, AE, CE và đề xuất các nhóm giải pháp: điều chỉnh định lượng sử dụng phân bón, thuốc BVTV theo khuyến nghị tối ưu; mở rộng các lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật thông qua HTX và hội khuyến nông; khai thác tốt hơn nhãn hiệu chỉ dẫn địa lý và phát triển liên kết mô hình du lịch vườn sinh thái.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Đo lường mức độ hiệu quả: Các nông hộ canh tác chôm chôm tại địa bàn đạt mức hiệu quả kỹ thuật tương đối cao với TE bình quân đạt 96,9%. Hiệu quả phân phối nguồn lực (AE) đạt 89,9% và hiệu quả chi phí (CE) đạt 87,2%.
  • Chỉ ra sự lãng phí nguồn lực đầu vào: Tác giả xác định được khoảng cách giữa lượng đầu vào sử dụng thực tế và mức tối ưu theo phân tích biên DEA. Nhiều nông hộ sử dụng dư thừa phân bón vô cơ, thuốc BVTV và công lao động, dẫn đến chi phí sản xuất tăng cao mà không làm gia tăng sản lượng tương ứng.
  • Xác định các nhân tố ảnh hưởng: Kết quả phân tích hồi quy định lượng chỉ ra các biến số có tác động đến hiệu quả kỹ thuật gồm: trình độ học vấn của chủ hộ, độ tuổi, giới tính, hình thức canh tác (xen canh/độc canh) và quy mô diện tích canh tác.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với nông hộ: Cần chủ động tính toán, cắt giảm lượng phân bón vô cơ và thuốc BVTV dư thừa về mức tối ưu theo khuyến nghị; ưu tiên áp dụng hình thức xen canh hợp lý để tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích; tích cực tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật.
  • Đối với chính quyền địa phương và cơ quan khuyến nông: Tăng cường mở các lớp chuyển giao tiến bộ KHKT chuyên đề về điều tiết ra hoa sớm, kỹ thuật bón phân và phòng trừ sâu bệnh; hỗ trợ nông hộ tiếp cận chuỗi liên kết tiêu thụ ổn định và phát huy giá trị thương hiệu chỉ dẫn địa lý chôm chôm Long Khánh; kết hợp phát triển du lịch sinh thái vườn.

Đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận cung cấp bằng chứng thực nghiệm định lượng cụ thể về hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả kinh tế trên đối tượng cây chôm chôm tại địa bàn thành phố Long Khánh, bổ sung dữ liệu thực tế cho các nghiên cứu kinh tế nông nghiệp về cây ăn quả chuyên canh tại vùng Đông Nam Bộ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Cỡ mẫu khảo sát tương đối nhỏ ($n = 30$ hộ) và chỉ tập trung tại một địa bàn xã Bình Lộc, do giới hạn về nguồn lực kinh phí, nhân lực và phương tiện đi lại của tác giả.
    • Thời gian nghiên cứu ngắn (từ 15/9/2019 đến 28/12/2019), chưa theo dõi được biến động đầy đủ qua nhiều vụ mùa thu hoạch liên tiếp.
    • Giá cả đầu vào và giá bán nông sản biến động liên tục theo thời điểm và phụ thuộc nhiều vào thương lái, làm ảnh hưởng nhất định đến độ ổn định của chỉ số hiệu quả phân bổ (AE).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên toàn bộ các xã, phường có diện tích trồng chôm chôm lớn của thành phố Long Khánh và các huyện lân cận (Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Thống Nhất).
    • Thu thập dữ liệu bảng (panel data) theo dõi qua nhiều niên vụ để phân tích tác động của biến đổi khí hậu và biến động giá thị trường đến hiệu quả kinh tế dài hạn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo phù hợp: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế, Kinh tế Nông nghiệp, Quản trị Kinh doanh Nông nghiệp, Phát triển Nông thôn; cán bộ khuyến nông và nhà quản lý nông nghiệp tại địa phương.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung phương pháp luận kết hợp giữa mô hình DEA phi tham số (xử lý bằng phần mềm DEAP 2.1) và mô hình hồi quy kiểm định các yếu tố ảnh hưởng.
    • Bộ biến số đầu vào - đầu ra thực nghiệm cho mô hình kinh tế nông hộ trồng cây ăn quả lâu năm.
    • Cơ cấu bảng số liệu chi tiết về nhân khẩu học nông hộ và hiện trạng sản xuất chôm chôm tại vùng chỉ dẫn địa lý Long Khánh.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả phân phối (AE) và hiệu quả chi phí (CE) bình quân của các hộ trồng chôm chôm tại Long Khánh đạt bao nhiêu?

Theo kết quả phân tích DEA trong khóa luận, hiệu quả kỹ thuật (TE) bình quân của các nông hộ đạt 96,9%, hiệu quả phân phối nguồn lực (AE) đạt 89,9% và hiệu quả chi phí (CE) đạt 87,2%.

2. Các biến số đầu vào nào được sử dụng trong mô hình DEA của khóa luận?

Mô hình DEA sử dụng 1 biến đầu ra là năng suất chôm chôm ($kg/ha$) và 6 biến đầu vào gồm:

  • Lượng nước tưới ($m^3/ha$)
  • Lượng phân bón vô cơ ($kg/ha$)
  • Lượng phân bón hữu cơ ($kg/ha$)
  • Lượng vôi ($kg/ha$)
  • Thuốc bảo vệ thực vật ($l\text{ít}/ha$)
  • Công lao động ($c\text{ông}/ha$)

3. Mẫu khảo sát 30 nông hộ tại xã Bình Lộc có đặc điểm nhân khẩu và canh tác như thế nào?

Mẫu khảo sát gồm 50% nam và 50% nữ; 90% là người dân tộc Kinh; 66,66% chủ hộ nằm trong độ tuổi 40 – 60 tuổi; 36,67% có trình độ học vấn cấp 2 và 33,33% cấp 3; 50% có kinh nghiệm canh tác từ 10 – 20 năm; 73,33% lựa chọn hình thức trồng xen canh với cây ăn trái khác và 40% có tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật.

4. Tình hình năng suất và sản lượng chôm chôm tại xã Bình Lộc giai đoạn 2016 – 2019 diễn biến ra sao?

Tại xã Bình Lộc, diện tích trồng chôm chôm dao động từ 904 ha (2016) lên 999 ha (2018) và đạt 905 ha (2019). Năng suất tăng đều qua các năm từ 160 tạ/ha (năm 2016) lên 172 tạ/ha (2017), 173 tạ/ha (2018) và đạt 180 tạ/ha vào năm 2019 (tương ứng sản lượng đạt 162.900 tạ).

5. Những nhân tố nào được chứng minh có ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của nông hộ?

Phân tích hồi quy xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật canh tác chôm chôm gồm: trình độ học vấn của chủ hộ, độ tuổi, giới tính, hình thức canh tác (xen canh hay độc canh) và quy mô diện tích đất canh tác của hộ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lưu Quang Huy đã hoàn thành việc đo lường và đánh giá hiệu quả kỹ thuật canh tác chôm chôm của 30 nông hộ tại xã Bình Lộc, thành phố Long Khánh thông qua việc kết hợp phương pháp phân tích màng bao dữ liệu (DEA) và mô hình hồi quy tương quan. Kết quả nghiên cứu xác định mức hiệu quả kỹ thuật bình quân đạt 96,9%, đồng thời chỉ ra tình trạng dư thừa một số yếu tố đầu vào như phân bón vô cơ, thuốc BVTV và công lao động. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc tái phân bổ đầu vào tối ưu, nâng cao trình độ kỹ thuật thông qua tập huấn và phát huy giá trị thương hiệu chỉ dẫn địa lý nhằm gia tăng hiệu quả kinh tế cho nông hộ.