Chương 1: Má đÁu: Giới thiáu đề tài nghiên cāu, trình bày māc tiêu và ph¿m vi nghiên cāu. Chương 2: Tång quan: Nêu mát sá tài liáu nghiên cāu có liên quan đÁn đề tài nghiên cāu, khái quát về đåa bàn nghiên cāu. Nái dung và ph°¢ng pháp nghiên cāu: Nêu mát sá khái niám có liên quan đÁn đề tài nghiên cāu và các nhân tá Ánh h°áng đÁn hiáu quÁ kā thuÁt. Trình bày các ph°¢ng pháp thu thÁp sá liáu và xÿ lý sá liáu sÿ dāng cho bài nghiên cāu.
KÁt quÁ thÁo luÁn: Trình bày kÁt quÁ bài nghiên cāu thông qua các bÁng sá liáu và các phân tích từ bÁng sá liáu. KÁt luÁn và kiÁn nghå: Đúc kÁt t¿i nái dung, māc tiêu đã nghiên cāu. 3 CH¯¡NG 2 TîNG QUAN 2. Tïng quan tài liáu Để thực hián nghiên cāu này, tác giÁ đã tång hÿp đ°ÿc mát sá tài liáu liên quan đÁn v¿n đề nghiên cāu nh° sau: Theo Nguyßn Quác Nghi và Mai Văn Nam (2015).
Đánh giá hiáu quÁ sÁn xu¿t khóm cÿa nông há á huyán Tân Ph°ớc, tãnh Tiền Giang. T¿p chí Khoa hçc Tr°ßng Đ¿i hçc CÁn Th¢. Tác giÁ sÿ dāng ph°¢ng pháp phân tích màng bao dā liáu (Data Envelopment Analysis-DEA) để đánh giá hiáu quÁ kĩ thuÁt, hiáu quÁ chi phí, hiáu quÁ phân phái nguãn lực và hiáu quÁ quy mô cÿa nông há sÁn xu¿t khóm trên đåa bàn huyán Tân Ph°ớc, tãnh Tiền Giang. Bên c¿nh ph°¢ng pháp phân tích DEA, nghiên cāu còn āng dāng kiểm đånh trung bình giāa hai tång thể (T-test) để so sánh hiáu quÁ sÁn xu¿t khóm giāa há nghèo và há không nghèo.
KÁt quÁ chã ra rằng, nông há sÁn xu¿t khóm á huyán Tân Ph°ớc, tãnh Tiền Giang có hiáu quÁ kā thuÁt t°¢ng đái cao, hiáu quÁ phân phái nguãn lực và hiáu quÁ sÿ dāng chi phí á māc trung bình. Hiáu quÁ quy mô cÿa há sÁn xu¿t khóm đ¿t kÁt quÁ khá cao. KÁt quÁ nghiên cāu còn cho th¿y, có sự chênh lách về hiáu quÁ sÁn xu¿t giāa há nghèo và há không nghèo. Các chã tiêu về hiáu quÁ kā thuÁt, hiáu quÁ chi phí và hiáu quÁ quy mô cÿa há nghèo đều th¿p h¢n há không nghèo.
Theo Ngô Minh HÁi, Phan Xuân Tân, Đãng Thanh Mai (2015). Phân tích hiáu quÁ kā thuÁt trong sÁn xu¿t rau hāu c¢: Tr°ßng hÿp nghiên cāu t¿i xã Thanh Xuân, huyán Sóc S¢n, Thành phá Hà Nái. T¿p chí Khoa hçc Tr°ßng Đ¿i hçc CÁn Th¢. Tác giÁ đã sÿ dāng mô hinh tÁ l°ÿng dựa trên hàm sÁn xu¿t Cobb – Douglas.
KÁt quÁ nghiên cāu cho th¿y hiáu quÁ kā thuÁt bình quân trong sÁn xu¿t cà chua và cÁi bÃp hāu 4 c¢ lÁn l°ÿt là 62% và 89%. Các yÁu tá Ánh h°áng tới hiáu quÁ kĩ thuÁt trong sÁn xu¿t cà chua và cÁi bÃp hāu c¢ bao gãm mÁt đá giáng, dián tích, phân bón, chi phí bÁo vá thực vÁt và n°ớc t°ới, yÁu tá gây ra sự phi hiáu quÁ bao gãm tuåi, trình đá hçc v¿n và sá năm canh tác hāu c¢ cÿa chÿ há. Theo Đoàn Hoài Nhân và Đß Văn Xê (2016). Phân tích hiáu quÁ kā thuÁt, hiáu quÁ phân phái nguãn lực cÿa há trãng d°a h¿u t¿i huyán Phong Điền, thành phá CÁn Th¢ năm 2014.
T¿p chí Khoa hçc Tr°ßng Đ¿i hçc CÁn Th¢. Tác giÁ đã sÿ dāng ph°¢ng pháp phân tích màng bao dā liáu (Data Envelopment Analysis-DEA) để đánh giá hiáu quÁ kĩ thuÁt, hiáu quÁ chi phí, hiáu quÁ phân phái nguãn lực và hiáu quÁ sÿ dāng chi phí cÿa từ 110 há dân trãng d°a h¿u t¿i huyán Phong Điền thành phá CÁn Th¢. Sá liáu s¢ c¿p đ°ÿc sÿ dāng trong phân tích đ°ÿc thu thÁp bằng ph°¢ng pháp phßng v¿n trực tiÁp các há trãng d°a h¿u t¿i huyán Phong Điền, sÿ dāng bÁng câu hßi đã đ°ÿc chuẩn bå tr°ớc. Nghiên cāu chã ra rằng hiáu quÁ kā thuÁt chã đ¿t trung bình 96,9%, hiáu quÁ phân phái là 65,1% và hiáu quÁ kinh tÁ là 63,2%.
Hiáu quÁ chi phí và hiáu quÁ phân phái ch°a cao là do phÁn lớn nông dân lựa chçn l°ÿng đÁu vào là dựa vào kinh nghiám và ít có sự điều chãnh t°¢ng āng với nhāng sự thay đåi cÿa giá nên r¿t khó đ¿t tái °u hóa lÿi nhuÁn với viác sÿ dāng đÁu vào. Mặt khác, giá cÁ th°ßng biÁn đåi và đó là yÁu tá mà nông dân không thể kiểm soát đ°ÿc. KÁt quÁ này là c¢ sá quan trçng cho chúng ta đánh giá l¿i thực tr¿ng hiáu quÁ sÁn xu¿t mát trong nhāng lo¿i rau màu t¿i đåa ph°¢ng, cũng nh° giúp cho các c¢ quan chÿ quÁn tham khÁo trong thực thi các chính sách liên quan đÁn chuyển đåi nông sÁn hàng hóa cÁn thiÁt cho quá trình đô thå hóa. Mặt khác, giá cÁ th°ßng biÁn đåi và đó là yÁu tá mà nông dân không thể kiểm soát đ°ÿc.
Theo TrÁn Hoài Nam và cáng sự (2017). Tái °u hóa các yÁu tá đÁu vào trong canh tác cà phê t¿i huyán Lâm Hà, tãnh Lâm Đãng. Để xác đånh māc đÁu vào tái °u nhằm tái thiểu hóa chi phí sÁn xu¿t cà phê cÿa nông há t¿i huyán Lâm Hà, tãnh Lâm Đãng. Để thực hián đề tài tác giÁ đã tiÁn hành điều tra 303 há sÁn xu¿t cà phê trên đåa bàn huyán Lâm Hà bằng phiÁu điều tra so¿n sẵn và dùng hàm hãi quy để phÁn ánh mái quan há cÿa các yÁu tá đÁu vào.
Các yÁu tá đÁu vào đ°ÿc lựa chçn là: L°ÿng phân hāu c¢ (kg/ ha), l°ÿng phân vô c¢ (kg/ ha), thuác BVTV (lít/ ha), dián tích trãng cà phê ( Ha), công lao đáng (công/ ha), trình đá hçc v¿n cÿa chÿ há (năm), l°ÿng n°ớc t°ới 5 (m3/ ha), tuåi v°ßn cà phê (năm), khuyÁn nông 1: tham gia khuyÁn nông;0: không tham gia khuyÁn nông). KÁt quÁ nghiên cāu cho th¿y năng su¿t cà phê bå Ánh h°áng bới các yÁu tá phân vô c¢, phân hāu c¢, thuác BVTV, công lao đáng, quy mô dián tích, l°ÿng n°ớc t°ới, tuåi v°ßn cây kinh doanh. Ngoài ra, māc đÁu vào tái °u đ°ÿc sÿ dāng trong 1 ha cà phê để đ¿t đ°ÿc chi phí sÁn xu¿t tôi thiểu lÁn l°ÿt là 1470 kg phân vô c¢, 20,75 lít thuác BVTV và 130 công lao đáng. KÁt quÁ nghiên cāu cũng chã ra rằng hián t¿i māc nhÁp l°ÿng trung bình đ°ÿc ng°ßi sÁn xu¿t cà phê sÿ dāng đều cao h¢n māc tái °u.
Cā thể là l°ÿng phân vô c¢, l°ÿng thuác BVTV và công lao đông trung bình thực tÁ đều cao h¢n māc tái °u lÁn l°ÿt là 334 kg/ha, 9,03 lít/ha và 26 công lao đáng/ha và làm tăng chi phí là 8,74 triáu đãng/ha. Theo TrÁn Thāy Ái Đông, Quan Minh Nhựt và Th¿ch Kim Khánh (2017). Phân tích hiáu quÁ kā thuÁt cÿa nông há sÁn xu¿t cam sành á huyán Cái Bè, tãnh Tiền Giang. T¿p chí Khoa hçc Tr°ßng Đ¿i hçc CÁn Th¢.
Các tác giÁ đã sÿ dāng ph°¢ng pháp phân tích màng bao dā liáu (Data Envelopment Analysis) và mô hình hãi quy Tobit để °ớc l°ÿng hiáu quÁ kā thuÁt và phân tích các yÁu tá Ánh h°áng đÁn hiáu quÁ kā thuÁt. Sá liáu s¢ c¿p cÿa đề tài đ°ÿc thu thÁp bằng cách phßng v¿n trực tiÁp 60 nông há sÁn xu¿t cam sành, trong nghiên cāu này, hiáu quÁ kā thuÁt đ°ÿc °ớc l°ÿng bằng ph°¢ng pháp phi tham sá. KÁt quÁ cho th¿y, nông há sÁn xu¿t cam sành đ¿t hiáu quÁ kā thuÁt á māc trung bình (TE=0,616) và hiáu quÁ theo quy mô cÿa nông há sÁn xu¿t cam sành á huyán Cái Bè cũng đ¿t māc trung bình khá (SE=0,686). KÁt quÁ °ớc l°ÿng mô hình hãi quy Tobit đã chã rằng, các yÁu tá nh° tín dāng, trãng xen đóng góp tích cực vào viác cÁi thián hiáu quÁ kā thuÁt cÿa há và yÁu tá thành viên hiáp hái làm h¿n chÁ khÁ năng cÁi thián hiáu quÁ kā thuÁt cÿa các há trãng cam sành huyán Cái Bè, tãnh Tiền Giang.
Các bài nghiên cāu trên, tác giÁ sÿ dāng ph°¢ng pháp phân tích màng bao dā liáu (DEA) phân tích hiáu quÁ kā thuÁt cÿa các yÁu tá đÁu vào, sÿ dāng mô hình hãi quy để phân tích các yÁu tá Ánh h°áng đÁn hiáu quÁ kā thuÁt cÿa cây trãng. Dựa vào các nghiên cāu á trên, đề tài sÿ dāng ph°¢ng pháp phân tích màng bao dā liáu (DEA) để phân tích hiáu quÁ kā thuÁt cÿa các nông há trãng chôm chôm t¿i Thành phá Long Khánh, tãnh Đãng Nai, bên c¿nh đó đề tài sÿ dāng mô hình hãi quy xác đånh tác đáng cÿa các yÁu tá Ánh h°áng đÁn hiáu quÁ kā thuÁt chôm chôm gãm: Kinh nghiám, trình 6 đá hçc v¿n, đá tuåi cÿa chÿ há, lao đáng sÁn xu¿t chính, giới tính, tÁp hu¿n, hình thāc canh tác và quy mô trãng. Tïng quan đißu kián tự nhiên, kinh t¿ - xã hái 2. Đißu kián tự nhiên a.
Vå trí đåa lý Thành phá Long Khánh là đô thå nằm á phía Đông Nam cÿa tãnh Đãng Nai, giàu tiềm năng và có nhiều lÿ thÁ về phát triển kinh tÁ - xã hôi cÿa Tãnh, Phía BÃc giáp huyán Đånh Quán, phía Nam giáp huyán Cẩm Mā, Phía Đông giáp huyán Xuân Lác, phía Tây giáp huyán Tháng Nh¿t. Nhāng năm gÁn đây kinh tÁ cÿa thành phá nhāng năm qua luôn đ¿t tác đá tăng tr°áng cao trên 15%/ năm, c¢ c¿u kinh tÁ chuyển dåch m¿nh theo h°ớng công nghiáp và dåch vā, thu nhÁp và đßi sáng dân c° trên đåa bàn xã đ°ÿc cÁi thián nhiều. Tång dián tích tự nhiên (theo quy ho¿ch sÿ dāng đ¿t): 19.186ha (chiÁm 3,3% dián tích tự nhiên tãnh Đãng Nai), dân sá hián nay khoÁng 150. Thành phá Long Khánh có 15 đ¢n vå hành chính bao gãm 9 ph°ßng: Bàu Sen, Phú Bình, Xuân An, Xuân Bình, Xuân Hòa, Xuân LÁp, Xuân Tân, Xuân Thanh, Xuân Trung và 6 xã: BÁo Quang, Bàu Trâm, Bình Lác, Hàng Gòn, BÁo Vinh, Suái Tre.
Long Khánh nằm trên trāc quác lá 1A và gÁn khu kinh tÁ trçng điểm phía Nam, cách Thành phá Biên Hòa khoÁng 45km, cách thành phá Hã Chí Minh khoÁng 80km, cách thành phá Vũng Tàu khoÁng 60km, do đó r¿t thuÁn lÿi cho phát triển KT – XH. Với vå trí đåa lý nh° trên, n¢i đây có nhāng lÿi thÁ và h¿n chÁ nh¿t đånh. BÁn đí hành chính thành phë Long Khánh Nguãn UBND Tãnh Đãng Nai Lÿi thÁ: TP Nằm trên QL1A nên t¿o điều kián cho má ráng giao l°u với các huyán và các tãnh vùng Đông Nam Bá và Duyên HÁi Trung Bá&. TP Nằm gÁn các khu đô thå lớn và các khu công nghiáp nên r¿t thuÁn lÿi cho viác tiÁp thā nông sÁn (cây ăn quÁ, rau, hoa,&).
Do gÁn các khu công nghiáp nên có điều kián thuÁn lÿi cho dåch chuyển lao đáng nông nghiáp sang phi nông nghiáp, giÁm sāc ép lên ngành nông nghiáp. 8 H¿n chÁ Sāc ép tăng thu nhÁp với sÁn xu¿t nông nghiáp Yêu cÁu về ch¿t l°ÿng nông sÁn ngày càng cao.