Mở đầu. - Xác định sự cần thiết nghiên cứu để tài, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan. - Giới thiệu tổng quan về xã Tân Mỹ, giới thiệu sơ lược về điều kiện tự nhiên các đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương và nêu lên những ưu và nhược điểm của xa.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Trình bày cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu gồm các phần như : Một số quan điểm về hiệu quả kinh tế, 1 Hiệu quả của sản xuất nông nghiệp, Hiệu qua kinh tế từ cây lúa { Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sản xuất lúa ở nông hộ. Chương 4: Kết quả và thảo luận. - Đánh giá thực trạng và hướng phát triển ngành trồng lúa ở xã trong những năm qua và trong thời gian tới.
- Phân tích chi phí đầu vào, chi phí đầu ra qua từng vụ cu thể là vụ Thu Đông 2006, Đông Xuân 2006 — 2007 và Hè Thu 2007. - Phương pháp nghiên cứu diéu tra phỏng vấn trực tiếp, thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp. - Từ kết quả nghiên cứu ta đánh giá được hiệu quả kinh tế từ việc sản xuất lúa ở nông hộ từ đó khuyến khích bà con nông dân nên mở rộng quy mô canh tác giúp bà ^ a 2 a. con an tâm sản xuất góp phần ổn định cuộc sống.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. - Từ những kết quá phân tích rút ra kết luận và kiến nghị. Chương 2 TONG QUAN 2. Điều Kiện Tự Nhiên Xã Tân Mỹ: 2.
Vị trí địa lý: - Tân mỹ là một xã mới thuộc phía bắc huyện Ba Tri có ranh giới với huyện Bình Đại. Có vị trí địa lý và giới hạn diện tích được xác định như sau: - Phía Bắc giáp xã Phú Long huyện Bình Đại. - Phía Đông giáp xã Tân Xuân huyện Ba Tri và Thịnh Trị huyện Bình Đại. - Phía Tây giáp xã Mỹ Hoà huyện Ba Tri và Châu Bình huyện Gidng Trôm.
- Phía Nam giáp xã Tân Xuân và Mỹ Hoà huyện Ba Tri - Chiểu dài của xã dài 12km, chiều rộng 10km điện tích tự nhiên toàn xã là 1. - Xã Tân Mỹ địa hình tương đối bằng phẳng, là một xã thuộc vùng nước lợ, thuộc vùng đất cù lao Bảo tỉnh Bến Tre, độ cao trung bình 1,2m-1,3m, nhiều kênh rạch, ao nhìn chung đây là một vùng đất cù lao do phù sa bồi lắng, nền đất tương đối thấp. Khí hậu thuỷ văn. - Tân Mỹ nói riêng cũng như tỉnh Bến Tre nói chung là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng trự tiếp của khí hậu ven biển đông như khí hậu chung của toàn huyện.
Nhìn chung hàng năm có hai mùa rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô bắt dau từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ bình quân năm: 27°C Nhiệt độ cao nhất trong năm vào tháng 4 và tháng 5: 35°C Nhiệt độ thấp nhất trong năm vào tháng 1 và tháng2: 2ú Độ ẩm tương đối cao thường vào mùa mưa độ ẩm tăng cao nhất (tháng 8,9) độ ẩm thấp nhất vào mùa khô(tháng 3,4). Độ ẩm trung bình hàng năm : 79% Độ ẩm cao nhất : 83% Độ ẩm thấp nhất : 74% Gió: ít bị ảnh hưởng bởi bão nhưng đôi khi có lốc mạnh.
Mùa khô gió chủ yếu thổ theo hướng Đông Nam.Từ tháng10,11,12 gió chuyển sang hướng bắc và đông bắc. Mùa mưa gió chủ yếu theo hướng tây và tây nam. Mưa: Lượng mưa hàng năm bình quân :1,519mm/năm. Lượng mưa cao nhất :2,275mm/năm Thuỷ văn: chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triểu của biển đông và sông Ba Lai.
Ở độ sâu 1m-3m thành phần chủ yếu là lớp bùn sét, sét pha mang đặc trưng của vùng trầm tích biển, nên đất mới bdi chưa ổn định. - Nước mặt: - Xã Tân Mỹ nằm trong vùng nước lợ nguồn nước từ mặt sông Ba Lai bị nhiễm mặn từ tháng 12 đến tháng 01 thường bị nhiễm hữu cơ và vi sinh do các tuyến đê của sông Ba Lai chưa hoàn chỉnh. - Nước ngầm: - Qua kết quả khảo sát thăm dd tâng thứ nhất ở độ sâu từ 30 m đến 50 m, bể dày tầng chứa nước thường nhỏ hơn 10 m nhưng bị nhiém mặn không thể khai thác sử dụng. Quan Hệ Xã Hội Kinh Tế Trong Vùng: - Xã Tân Mỹ địa hình bị chia cắt với các địa phương khác bởi sông Ba Lai kênh Điều xã Tân Xuân, kênh Hồ Chet xã Châu Bình, kênh Cống Đá xã Mỹ Hoà, lộ kênh ngang.
- Hệ thống đường bộ liên huyện, tỉnh đang đầu tư như: đường liên xã bốn Mỹ, đường lộ Bắc Hồ Chet, Lộ Giữa, Lộ Nam Sông Sao, Lộ Ba Xi, tuyến đường Bắc Sông Sao và tuyến đường từ Vàm Hồ đến kênh Điều. Do đó quan hệ kinh tế — xã hội với Thị Trấn và các xã lân cận tương đối thuận lợi. - Sản phẩm hàng hoá giao lưu với các vùng kinh tế khác chủ yếu là lúa, gạo, mía, dừa và thuỷ sắn. Hàng hoá từ địa phương khác giao lưu với xã là hàng công thương nghiệp, phân bón, thuốc trừ sâu, cây giống, con giống, vật liệu xây dựng, kim khí điện máy,.
- Tuy nhiên tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội, hiện nay còn gặp nhiều khó khăn nhưng với lợi thế về địa lý, tiềm năng khai thác nông nghiệp rất lớn, khu du lịch sân chim Vàm Hồ và trong tương lai hệ thống giao thông đường bộ được đầu tư thì khả năng phát triển mọi mặt của xã Tân Mỹ rất lớn. Dân số và lao động, tổ chức hành chính. - Dân số toàn xã: 3. + Thất nghiệp: 500 người.
+ Lao động ổn định: 900 người. + Độ tuổi lao động: 2. - Tổ chức hành chính: toan xã có 3 ấp. + Ấp Tân Phú: diện tích 350 ha, dân số 883 người.
+ Ấp Tân Quý: diện tích 380 ha, dân số 1. + Ấp Tân Thánh: diện tích 505 ha, đân số 1. - Trụ sở làm việc của Dang, Chính quyển và đoàn thể đặt tại ấp Tân Quý. Cơ sở kinh tế kỹ thuật.
Do xã Tân Mỹ là xã mới thành lập nên chưa có cơ sở kinh tế kỹ thuật được xây dựng tại đây. Tình hình sử dụng đất đai, đặt thù kinh tế và sản phẩm sản xuất. - Diện tích đất tự nhiên: 1 234,67 ba ( cây hang năm 786 hà cây lâu năm 45 ha, vườn tạp: 125 ha,. Trong đó: + Đất nông nghi¢p/&78.6 a) = WR it ; + Đất thổ cu:9,9ha.
ˆ + Vườn tạp: 125 ha. + Đất chuyên dùng khác: 51 ha. + Sông rạch: 208,15 ha + Đất lâm nghiệp: 62,59 ha. Sản xuất nông nghiệp: - Cây lúa: 72 ha, chiếm gần 5,82 % diện tích đất nông nghiệp, diện tích lúa 3 vụ: 72 ha, năng suất lúa đạt bình quân 16 đến 17 tấn / ha / năm.
- Cây ăn trái: 883,6 ha diện tích trồng cây ăn trái: xoài, nhãn,. Bên cạnh đó diện tích trồng mía 605 ha (2003), cây dừa nước còn lại | ha. Tuy sản lượng không nhiều nhưng cũng góp thêm một phần nhỏ trong thu nhập của người dân. - Về chăn nuôi: cũng như các địa phương khác trong huyện, chăn nuôi trong xã gồm: đàn bò, đàn heo,.
và đàn gia cam: gà, vit,. Hiện nay toàn xã có 605 con bò và 35 con trâu, đàn heo khoảng 137 con và đàn gà, vịt các loại khoảng trên 11. Tiểu thủ công nghiệp dịch vu: - Trong xã Tân Mỹ có một số hộ dân làm tiểu thủ công nghiệp như: cơ sở sửa chữa cơ khí, xe máy, xạt bình, 3 điểm và một số hộ kinh doanh mua bán nhỏ ( bán tạp hoá, quầy ăn uống) nói chung tiểu thử công nghiệp còn nhỏ bé chưa có tiên dé điều kiện phát triển. Tình hình xây đựng nhà ở và cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- Đa số nhà ở của dân xây dựng trên địa bàn xã là nhà xây dựng bằng vật liệu tạm như tre, lá. Nhà ở được xây dựng trên đất canh tác, tập trung trên các tuyến đường mòn và sông rạch. - Cấp điện: Hiện nay toàn xã có 328 hộ có điện thấp sáng, đường dây trung thế 12,94 km, với dung lượng trạm là 25 KVA đường dây hạ thế 18,27 km, có tất cả 13 trạm hạ thế, công thế, công suất mỗi trạm là 25 KW. Thông tin truyền thông liên lạc.
+ Có 3 tổ thông tin ở 3 ấp. + Có 1 trạm truyền thanh tại xã. Hệ thống giao thông: + Tuyến đường Bắc Sông Sao và tuyến đường từ Vàm Hồ đến kênh Điều tổng chiều dai 4. + Lộ Bắc Hồ Chẹt.
+ Lộ Nam Sông Sao. + Lộ Ba XI. - Cấp nước: xã có một nhà máy cấp nước sinh hoạt, công suất phục vụ 3.5 Giáo dục — y tế và vệ sinh môi trường. + Xã Tân Mỹ hiện có 2 cấp học: Mẫu giáo và tiểu học.
Tình Hình Giáo Dục Của Xã Tân Mỹ. Cấp Học Số Trường Học Số Giáo Viên Số Học Sinh Mẫu giáo 2 trường ( 2 phòng ) 02 49 Tiểu học 1 trường ( 4 phòng ) 07 315 Tổng cộng 3 trường ( 6 phòng ) 09 364 Nguồn tin phòng kinh tế xã. + Trong nhiều năm qua chính quyền xã phấn đấu cũng cố cơ sở vật chất trường lớp và chăm lo nâng cao trình độ dân trí và chất lượng day học. Tân Mỹ cố gắng duy trì là xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học chống mù chữ.
+ Gắn kết hoạt động nhà trường — gia đình và xã hội để thực hiện các chỉ tiêu giáo dục. Nâng cao tỷ lệ các ( cháu ) em đến tuổi học phải đến lớp (hiện nay đạt 98 % 10 và tốt nghiệp tiểu học là 100%. Tổ chức các hoạt động văn hoá lành mạnh và nghiêm cấm các tệ nạn xã hội xảy ra trong nhà trường. Y tế: - Xã có một trạm y tế với 5 giường bệnh, biên chế làm việc gồm 1 Bác sĩ và 2 y sĩ.
Hàng năm trạm tiếp nhận, giải quyết điều trị cho hàng trăm lượt người đến khám và trị bệnh. + Trạm thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia như: tiêm chủng mở rộng, phòng chống bại liệt, chống sốt rét, sốt xuất huyết , chống suy dinh dưỡng trẻ em, chương trình chăm sóc sức khoẻ cộng đồng v. + Xã thực hiện tốt chương trình truyền thông dân số và kế hoạch hoá gia đình, phấn đấu ha ty lệ tăng trưởng dan số hàng năm. Vệ sinh môi trường: Xã có chương trình tuyên truyền ý thức vệ sinh: phòng ngừa dịch bệnh, cấm xả rác nơi công cộng và khu dân cư.