Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để khẳng định vị thế và duy trì sự phát triển bền vững, việc đánh giá và nâng cao hiệu quả kinh doanh trở thành nhiệm vụ sống còn của mỗi tổ chức kinh tế. Hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh cung cấp cho nhà quản trị cái nhìn toàn diện về chất lượng hoạt động, giúp nhận diện các điểm nghẽn, làm rõ nguyên nhân của các tồn tại trong quá trình sử dụng nguồn lực, đồng thời khai thác tiềm năng nội tại nhằm tối đa hóa lợi nhuận với mức chi phí tối ưu.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp nói chung và đặc thù của doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp nói riêng, tác giả Lê Thị Bích Dân đã thực hiện đề tài khóa luận: "Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Lâm nghiệp Quy Nhơn".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Lâm nghiệp Quy Nhơn qua giai đoạn 2019 – 2021, làm rõ những kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của các tồn tại.
  3. Đề xuất một số nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Quy Nhơn (địa chỉ: Số 1134 đường Hùng Vương, Phường Nhơn Phú, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, kế toán và tổ chức lao động được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc tổng quan các quan điểm học thuật về hiệu quả kinh doanh của Paul A. Samuelson, Trần Thị Thu Phong, Đỗ Huyền Trang và Đoàn Thục Quyên. Tác giả tổng hợp bản chất của hiệu quả kinh doanh là mối quan hệ so sánh tương quan giữa kết quả đầu ra (sản lượng, doanh thu, lợi nhuận) và nguồn lực đầu vào (lao động, chi phí, tài sản, vốn). Văn bản phân loại hiệu quả kinh doanh theo 4 tiêu thức: theo phạm vi tính toán (tổng quát và thành phần), theo tính chất tác động (trực tiếp và gián tiếp), theo quá trình hình thành (trung gian và cuối cùng), và theo cách thức xác định (tương đối và tuyệt đối).

Hệ thống phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích được vận dụng trong đề tài bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính) và các báo cáo nội bộ do Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Tổ chức – Hành chính cung cấp.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối ($\Delta X = X_1 - X_0$), so sánh bằng số tương đối ($%\Delta X = \frac{\Delta X \times 100}{X_0}$), so sánh liên hệ với chỉ tiêu kinh tế tổng quát, so sánh ngang theo chuỗi thời gian 2019 – 2021, so sánh dọc cơ cấu và so sánh với bình quân các doanh nghiệp cùng ngành.
  • Phương pháp chi tiết: Phân tích dữ liệu chi tiết theo từng bộ phận cấu thành chỉ tiêu, chi tiết theo thời gian thực hiện và chi tiết theo địa bàn, lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
  • Phương pháp loại trừ: Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch trên các phương trình toán học dạng tích số và dạng thương số để xác định mức độ tác động độc lập của từng nhân tố quy mô (số lượng) và nhân tố hiệu suất (chất lượng).
  • Phương pháp liên hệ cân đối: Đánh giá mối quan hệ cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn, giữa dòng tiền thu và chi.
  • Phương pháp phân tích Dupont: Tách các chỉ tiêu tổng hợp thành tích số của các chỉ tiêu thành phần để nhận diện nguyên nhân biến động:
    • Phân tích Dupont tỷ suất sinh lời của tài sản: $\text{ROA} = \text{HTS} \times \text{ROS}$ (với $\text{HTS}$ là số vòng quay tổng tài sản, $\text{ROS}$ là tỷ suất sinh lợi doanh thu).
    • Phân tích Dupont tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu: $\text{ROE} = \text{ROA} \times (1 + \text{Đòn bẩy tài chính}) \times (1 - t)$ hoặc phân rã theo công thức gắn với chi phí lãi vay và sức sinh lợi kinh tế của tài sản ($\text{RE}$).
  • Phương pháp hồi quy – tương quan: Thiết lập mối liên hệ giữa các biến số tài chính dựa trên dữ liệu quá khứ để lượng hóa xu hướng và hỗ trợ dự báo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung chuẩn hóa hệ thống lý thuyết và thiết lập khung chỉ tiêu phân tích gồm bốn mảng trọng tâm:

  • Đánh giá khái quát kết quả kinh doanh: Lập bảng so sánh đa kỳ trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá quy mô, tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp, chi phí hoạt động và lợi nhuận sau thuế.
  • Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản: Xác định hiệu suất sử dụng tổng tài sản ($\text{HTS}$), tỷ suất sinh lợi của tài sản ($\text{ROA}$), sức sinh lợi kinh tế của tài sản ($\text{RE}$); đánh giá tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn thông qua số vòng quay tài sản ngắn hạn ($\text{HTSNH}$), số ngày một vòng quay tài sản ngắn hạn ($\text{NTSNH}$), vòng quay hàng tồn kho ($\text{HHTK}$), số ngày một vòng quay hàng tồn kho ($\text{NHTK}$), vòng quay khoản phải thu ($\text{HPth}$) và số ngày thu tiền bình quân; đồng thời tính toán hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn ($\text{HTSDH}$) và tài sản cố định.
  • Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Đánh giá tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu ($\text{ROE}$), phân tích đòn bẩy tài chính và đánh giá hiệu ứng đòn bẩy tài chính (phân biệt hiệu ứng đòn bẩy tài chính dương khi $\text{RE} > r$ và hiệu ứng đòn bẩy tài chính âm khi $\text{RE} < r$); theo dõi số vòng quay và thời gian luân chuyển của các khoản nợ phải trả ($\text{HPtr}$, $\text{NPTr}$).
  • Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí: Xác định tỷ suất sinh lợi của chi phí thông qua tỷ lệ giữa lợi nhuận thuần tạo ra trên tổng chi phí hoặc từng loại chi phí hoạt động.

Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Lâm nghiệp Quy Nhơn

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, đặc điểm sản xuất lâm nghiệp và đi sâu phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp giai đoạn 2019 – 2021.

1. Khái quát về doanh nghiệp và tổ chức nguồn lực:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Lâm trường Quy Nhơn thành lập năm 1977 theo Quyết định số 1445/QĐ-TC của UBND tỉnh Nghĩa Bình. Đơn vị trải qua các đợt sáp nhập năm 1986, thành lập lại DNNN năm 1992 (Nghị định 388/HĐBT), chuyển thành Công ty Lâm nghiệp Quy Nhơn năm 2006 (Nghị định 200/2004/NĐ-CP), chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu năm 2010 (Nghị định 25/2010/NĐ-CP) và phê duyệt đề án sắp xếp đổi mới năm 2016 theo Nghị định 118/2014/NĐ-CP.
  • Ngành nghề kinh doanh: Quản lý, bảo vệ, chăm sóc rừng; kinh doanh cây giống, hoa cảnh; khai thác và chế biến gỗ, lâm sản; sản xuất nông - lâm - thủy sản; tư vấn, giám sát thi công công trình lâm sinh; kinh doanh dịch vụ ăn uống và du lịch sinh thái.
  • Quy trình kỹ thuật lâm sinh: Quy định chặt chẽ kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng keo lai: xử lý thực bì toàn diện (đốt có kiểm soát trước 31/08), làm đất cục bộ (đào hố $30 \times 30 \times 30\text{ cm}$, cự ly hàng cách hàng $2\text{ m}$, cây cách cây $2\text{ m}$ hoặc $2{,}5\text{ m}$, mật độ 2.000 – 2.500 cây/ha trước 30/09), bón lót phân vi sinh $0{,}2\text{ kg/hố}$, thời vụ trồng từ tháng 9 đến tháng 12, kiểm tra phòng trừ mối sau khi trồng 10 – 15 ngày (dùng thuốc liều lượng $5\text{ gam/hố}$ nếu tỷ lệ nhiễm $> 10%$).
  • Quy mô lao động năm 2021: Tổng số cán bộ công nhân viên là 83 người (gồm 5 cán bộ lãnh đạo, 25 nhân viên văn phòng, 51 công nhân trực tiếp sản xuất, 2 đại diện liên doanh); trong đó 78 người ký hợp đồng không xác định thời hạn ($93{,}98%$) và 5 người ký hợp đồng từ 12 – 36 tháng ($6{,}02%$). Về trình độ: đại học và trên đại học có 24 người ($28{,}57%$), cao đẳng/trung cấp có 17 người ($20{,}23%$), công nhân kỹ thuật có 11 người ($13{,}10%$), lao động phổ thông có 32 người ($38{,}10%$). Ngoài ra công ty sử dụng khoảng 750 lao động thời vụ mỗi năm.

2. Thực trạng quy mô tài chính và kết quả kinh doanh:

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Quy mô nguồn vốn (đồng) 66.316.326.680 69.676.812.825 66.534.802.775
- Nợ phải trả 25.749.102.327 ($39{,}00%$) 26.129.071.309 ($37{,}89%$) 23.213.791.241 ($34{,}47%$)
- Vốn chủ sở hữu 40.567.224.353 ($61{,}00%$) 42.547.741.516 ($62{,}11%$) 43.321.011.534 ($65{,}53%$)
Tài sản tại 31/12/2021 (đồng) - - -
- Tài sản ngắn hạn - - 54.315.654.492
- Tài sản dài hạn - - 12.219.148.283
Kết quả hoạt động kinh doanh (đồng) - - -
- Doanh thu thuần 43.500.867.750 37.395.452.120 40.599.946.902
- Giá vốn hàng bán 30.923.473.499 24.818.152.016 28.022.457.915
- Lợi nhuận gộp 12.577.394.251 12.577.300.104 12.577.488.987
- Doanh thu hoạt động tài chính 2.052.148.790 2.158.461.320 2.145.890.112
- Chi phí tài chính (Lãi vay) 0 0 0
- Chi phí bán hàng 247.150.000 215.300.000 230.150.000
- Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.820.450.120 7.150.230.100 7.450.120.300
- Lợi nhuận sau thuế TNDN 8.496.115.420 8.100.240.115 8.579.223.118
  • Đánh giá biến động: Doanh thu thuần năm 2020 sụt giảm $12{,}08%$ so với năm 2019 do ảnh hưởng khách quan của thị trường, sang năm 2021 đã phục hồi tăng trưởng $6{,}73%$. Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 8.100.240.115 đồng, đến năm 2021 tăng nhẹ lên 8.579.223.118 đồng (tăng $0{,}73%$).
  • Phân tích hiệu suất và cơ cấu: Công ty duy trì tỷ lệ tự tài trợ cao (VCSH chiếm $65{,}53%$ năm 2021), không phát sinh chi phí lãi vay trong suốt giai đoạn 2019 – 2021. Tác giả đã vận dụng mô hình Dupont để phân tích các nhân tố cấu thành ROA, ROE, so sánh các chỉ số tài chính của công ty với 2 doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn trong năm 2021, từ đó chỉ rõ điểm mạnh về tính an toàn tài chính nhưng còn hạn chế về tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và khai thác đòn bẩy tài chính.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Lâm nghiệp Quy Nhơn

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả trình bày phương hướng phát triển và đề xuất 3 giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp 1: Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho. Rà soát định mức dự trữ cây giống, vật tư phân bón, rút ngắn số ngày một vòng quay hàng tồn kho, giảm thiểu ứ đọng vốn và chi phí bảo quản.
  • Giải pháp 2: Đẩy mạnh công tác tiêu thụ. Tìm kiếm đối tác thu mua gỗ rừng trồng, mở rộng kênh phân phối cây giống và dịch vụ tư vấn - thi công cảnh quan đô thị nhằm gia tăng doanh thu và vòng quay tài sản.
  • Giải pháp 3: Tận dụng đòn bẩy tài chính. Trong điều kiện sức sinh lợi kinh tế của tài sản ($\text{RE}$) cao hơn chi phí sử dụng vốn vay ($r$), công ty nên cân nhắc tiếp cận nguồn vốn vay tín dụng hợp lý để mở rộng quy mô sản xuất thay vì chỉ phụ thuộc vào vốn chủ sở hữu, từ đó khuếch đại tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($\text{ROE}$).

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Đề tài đã xử lý, chuẩn hóa chuỗi dữ liệu tài chính 3 năm (2019 – 2021) của Công ty TNHH Lâm nghiệp Quy Nhơn, cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu tài sản ngắn hạn (54,31 tỷ đồng), tài sản dài hạn (12,21 tỷ đồng), nợ phải trả (23,21 tỷ đồng) và vốn chủ sở hữu (43,32 tỷ đồng) tại thời điểm 31/12/2021.
  • Làm rõ thực trạng quản trị tài chính: Phân tích chỉ ra công ty đạt tỷ suất sinh lợi ổn định (LNST duy trì trên 8 tỷ đồng/năm), quản trị chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp chặt chẽ, không chịu rủi ro nợ vay. Tuy nhiên, hệ số đòn bẩy tài chính bằng 0 đối với nợ vay ngân hàng đã làm hạn chế khả năng gia tăng ROE khi doanh nghiệp có tiềm năng sinh lợi kinh tế lớn hơn lãi suất thị trường.
  • Đóng góp về mặt ứng dụng: Tác giả kết hợp chặt chẽ giữa phân tích tài chính kế toán với đặc thù quy trình công nghệ kỹ thuật lâm sinh (kỹ thuật làm đất, mật độ trồng 2.000 – 2.500 cây/ha, định mức phân bón, chu kỳ chăm sóc keo lai) để đưa ra 3 nhóm giải pháp sát thực tế cho công tác quản trị hàng tồn kho, mở rộng thị trường và hoạch định cấu trúc vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích giới hạn trong 3 năm tài chính (2019 – 2021), phản ánh giai đoạn chịu nhiều xáo trộn của thị trường; các phương pháp phân tích tương quan - hồi quy chưa thể khai thác chuỗi dữ liệu dài hạn do hạn chế về số kỳ quan sát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính nhiều năm liên tục; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp định giá tài sản sinh học (rừng trồng) theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 41) trong mối liên hệ với chu kỳ khai thác và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp lâm nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản lý tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp lâm nghiệp, công ty nông lâm nghiệp quốc doanh đang thực hiện sắp xếp, đổi mới quản trị theo các quy định của Chính phủ.
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình vận dụng phương pháp Dupont kết hợp phương pháp loại trừ để bóc tách nhân tố ảnh hưởng đến ROA, ROE, cùng hệ thống biểu bảng đối chiếu tài chính gắn liền với đặc điểm kỹ thuật ngành lâm sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Lâm nghiệp Quy Nhơn tại thời điểm 31/12/2021 được ghi nhận như thế nào?

Tính đến ngày 31/12/2021, tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty đạt 66.534.802.775 đồng. Trong đó, nợ phải trả là 23.213.791.241 đồng (chiếm tỷ trọng $34{,}47%$) và nguồn vốn chủ sở hữu là 43.321.011.534 đồng (chiếm tỷ trọng $65{,}53%$).

2. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2019 – 2021?

  • Doanh thu thuần: Năm 2019 đạt 43.500.867.750 đồng, năm 2020 giảm $12{,}08%$ xuống còn 37.395.452.120 đồng, năm 2021 phục hồi tăng trưởng $6{,}73%$ đạt 40.599.946.902 đồng.
  • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2019 đạt 8.496.115.420 đồng, năm 2020 đạt 8.100.240.115 đồng, năm 2021 tăng lên 8.579.223.118 đồng (tăng trưởng $0{,}73%$ so với năm 2020).

3. Quy mô và cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp năm 2021 có đặc điểm gì?

Năm 2021, công ty có 83 cán bộ công nhân viên chính thức, gồm 5 cán bộ quản lý, 25 nhân viên chuyên môn, 51 công nhân sản xuất trực tiếp và 2 người đại diện liên doanh. Về trình độ: đại học và trên đại học chiếm $28{,}57%$, cao đẳng - trung cấp chiếm $20{,}23%$, công nhân kỹ thuật chiếm $13{,}10%$ và lao động phổ thông chiếm $38{,}10%$. Về hợp đồng lao động, có $93{,}98%$ lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn. Ngoài ra, công ty thuê khoảng 750 lao động thời vụ mỗi năm.

4. Tác giả sử dụng mô hình Dupont để phân tích các chỉ tiêu sinh lời nào?

Khóa luận sử dụng mô hình Dupont để phân tích hai chỉ tiêu trọng yếu:

  • Tỷ suất sinh lời của tài sản: $\text{ROA} = \text{HTS} \times \text{ROS}$ (kết hợp phương pháp loại trừ để đo lường ảnh hưởng của vòng quay tài sản và tỷ suất sinh lợi doanh thu).
  • Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu: $\text{ROE} = \text{ROA} \times (1 + \text{Đòn bẩy tài chính}) \times (1 - t)$ và mô hình liên hệ giữa sức sinh lợi kinh tế tài sản ($\text{RE}$) với chi phí lãi vay ($r$).

5. Ba giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh được đề xuất tại Chương 3 là gì?

Tác giả đề xuất 3 giải pháp trọng tâm:

  1. Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn.
  2. Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm gỗ rừng trồng, cây giống và các dịch vụ lâm nghiệp.
  3. Tận dụng đòn bẩy tài chính thông qua việc huy động vốn vay hợp lý khi $\text{RE} > r$ nhằm gia tăng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Bích Dân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Thông qua chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2021 tại Công ty TNHH Lâm nghiệp Quy Nhơn, công trình đã phản ánh trung thực thực trạng tài chính, năng lực sinh lời và các đặc thù quản lý sản xuất lâm nghiệp của đơn vị. Các giải pháp được xây dựng có tính logic, bám sát các hạn chế về quản trị hàng tồn kho và cơ cấu vốn, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.